Giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quyết Thắng
Ngày gửi: 15h:36' 08-06-2023
Dung lượng: 27.1 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quyết Thắng
Ngày gửi: 15h:36' 08-06-2023
Dung lượng: 27.1 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUẢNG NAM
GIÁO ÁN KỸ
NĂNG MỀM
Nguyễn Quyết Thắng
Tel: 0935670801
Mail: nguyenquyetthang67@gmail.com
Quảng Nam - 2022
1
CHƯƠNG I
1- Kỹ năng học tập;
2- Kỹ năng giao tiếp;
3- Kỹ năng quản lý bản thân;
4- Kỹ năng quản lý thời gian;
5- Kỹ năng làm việc nhóm;
6- Kỹ năng an toàn, vệ sinh lao
động.
BÀI MỞ ĐẦU
Kỹ năng Mềm chủ yếu là những kỹ
năng thuộc về tính cách con người,
không mang tính chuyên môn, không
phải là kỹ năng cá tính đặc biệt. Chúng
thuộc về cách sống, cách tích lũy kinh
nghiệm từ cuộc sống.
1. Kỹ năng Mềm (Soft Skills)
Tính cách con người
01
Không mang tính chuyên môn
Không phải kỹ năng cá tính đặc biệt
02
Cách sống
Tích
02 lũy kinh nghiệm
Rèn luyện
2. Kỹ năng cứng (Hard skills)
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
Môn học đào tạo
Học tập và làm việc
3. Những người có kỹ năng mềm tốt
Nhận thức
tình huống
tốt
Trí tuệ
cảm xúc
mạnh mẽ
Thích nghi với môi trường
Khả năng tương tác với xã hội
4. Phân biệt kỹ năng cứng
với kỹ năng mềm
KN
cứng
KN
mềm
Phân biệt kỹ năng cứng với kỹ năng mềm
Tiêu chí
Kỹ năng cứng
Kỹ năng mềm
Quyết định
thành công
Khoảng
15% - 25%
Khoảng 75%
Tính chất
Tính cứng,
cố định và ít
thay đổi.
Linh động,
tùy hoàn cảnh môi trường.
Vai trò
Là tiền đề
Là phương tiện
5. Tầm quan trọng của kỹ năng
mềm
6. Một số kỹ năng mềm
TT 32, 28/12/2021: QĐ về lồng ghép
kỹ năng bổ trợ cho HSSV
Chương 1: Kỹ năng cơ bản
1- Kỹ năng học tập;
2- Kỹ năng giao tiếp;
3- Kỹ năng quản lý bản thân;
4- Kỹ năng quản lý thời gian;
5- Kỹ năng làm việc nhóm;
6- Kỹ năng an toàn, vệ sinh lao động.
Chương 2. Kỹ năng cấp trung
7 - Kỹ năng giải quyết vấn đề;
8 - Kỹ năng sáng tạo;
9 - Kỹ năng khởi nghiệp;
10- Kỹ năng lập kế hoạch và tiến hành công
việc;
11- Kỹ năng quản lý công việc;
12- Kỹ năng quản lý tài chính cá nhân;
13- Kỹ năng ra quyết định;
14- Kỹ năng giảm sự lo lắng và căng thẳng trong
công việc.
Chương 3: Kỹ năng cấp cao
15- Kỹ năng thuyết trình;
16- Kỹ năng đàm phán Thương lượng;
17- Định hướng phát triển nghề nghiệp;
18- Kỹ năng lãnh đạo;
19- Kỹ năng Quản lý Điều hành;
20- Kỹ năng xây dựng đội ngũ;
21- Kỹ năng quản lý và giải quyết xung đột;
22- Kỹ năng Nghiên cứu khoa học, công nghệ;
23- Kỹ năng làm việc trong
môi trường áp lực.
7. KỸ NĂNG THEO TỪNG NHÓM NGHỀ
Nhóm ngành
nghề
Kinh doanh,
tính toán
Kỹ năng cần thiết chủ đạo
GiaoGiao
tiếp,tiếp,
đàmđàm
phán,
phânphân
tích tích
phán,
Công tác xã hội
Lắng nghe, tham vấn, đặt câu hỏi,
giao tiếp, quan sát, ghi chép
Nghiên cứu
Tư duy logic, tư duy phản biện
Lĩnh vực máy tính,
công nghệ cao
Làm việc nhóm, chịu áp lực cao,
quan sát và phán đoán
Luật sư
Giao tiếp, giải quyết mâu thuẫn,
tranh luận, Tư duy phản biện
8. KỸ NĂNG THEO VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Vị trí công việc Kỹ năng cá nhân
Cấp nhân viên
Kỹ năng đối ngoại
Giao tiếp,
Trình bày bằng văn bản,
thiết lập mục tiêu,
giải quyết vấn đề,
quản lý thời gian
làm việc nhóm
Thông minh (EQ),
giải quyết vấn đề,
Tạo động lực, họp,
thuyết trình;
huấn luyện, xây
Quản lý cấp
Tư duy tích cực,
dựng mối quan hệ,
trung
sáng tạo, phản biện,
xây dựng đội nhóm,
chiến lược, hệ thống;
giải quyết vấn đề
Tạo động lực,
Lập kế hoạch
8. KỸ NĂNG THEO VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Quản lý cấp
cao
Giải quyết xung đột,
tạo ảnh hưởng,
truyền cảm hứng,
đọc suy nghĩ người
khác, đàm phán,
huấn luyện, xây
dựng mạng lưới
Ra quyết định
Nhận thức bản thân,
Kiểm soát bản thân
CHƯƠNG 1
Learning Skills.webm
KỸ NĂNG HỌC TẬP
1. Khái niệm
What are learning skills?
The 21st century learning skills are often called the 4 C's:
critical thinking, creative thinking, communicating,
and collaborating.
Các kỹ năng học tập của thế kỷ 21 thường
được gọi là 4 C: tư duy phản biện, tư duy
sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
Kỹ năng học tập: là sự vận dụng những tri thức,
kinh nghiệm đã được lĩnh hội vào thực hiên các
hành động học tập một cách có kết quả, trong
những điều kiện nhất định
Kỹ năng học tập không phải là một môn học cụ
thể, kỹ năng này thường có thể được sử dụng khi
nghiên cứu ở hầu hết mọi lĩnh vực
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.1.Thay đổi không gian và địa điểm học tập
Giúp tạo
nguồn cảm
hứng mới để
học tập tốt
hơn.
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.2. Tự kiểm tra và đánh giá năng lực bản thân
Giúp bạn tự cũng cố và nâng cao kiến thức bản
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.3. Học tập và làm bài theo
nhóm
Cùng nhau
giải quyết
những bài
tập khó
Tạo được mối
quan hệ thân
thiết hơn
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.4. Sắp xếp thời gian nghỉ ngơi hợp lý
Lên kế hoạch
học tập và nghỉ
ngơi thật hợp lý
Tránh mệt mỏi
dẫn đến kém
tiếp thu, ảnh
hưởng tư duy
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.5. Đi học và ghi chép đầy đủ
Giúp có ấn tượng
mạnh và nhớ lâu hơn
Chủ động suy nghĩ
trong quá trình tiếp
nhận thông tin
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.6. Quản trị thời
gian
Giúp tự kiểm
soát việc tiếp
thu kiến thức
Để hoàn
thành mục
tiêu đề ra
3. Một số phương pháp học tập hiệu quả
3.1. Ghi nhớ (học thuộc lòng)
3.2. REAP (Read, Encode, Annotate and
Ponder):
Đọc, Mã hóa, Chú thích và Suy ngẫm
3.3. SQ3R (Survey, Question, Read, Reply,
Review):
Quan sát, Câu hỏi. Đọc, Đáp lại, Đánh giá
3.4. MURDER
Review):
(Mood, Understanding, Recall, Digest, Expant and
Tâm trạng, Hiểu biết, Nhớ lại, Hấp thụ, Mở rộng và Ôn tập
3.5 Flashcards: Thẻ mang thông tin, dùng để học từ vựng
ngoại ngữ rất hiệu quả
3.6. Học tập trải nghiệm: là phương pháp học tập
tích cực
Phát triển các
kỹ năng để học
tập suốt đời
KỸ NĂNG GIAO TIẾP
1. Khái niệm
Kỹ năng giao tiếp bao gồm khả năng truyền đạt
thông điệp, lắng nghe tích cực, trao đi và nhận lại phản
hồi giữa chủ thể giao tiếp và đối tượng giao tiếp nhằm
đạt được một mục đích giao tiếp nhất định.
Kỹ năng giao tiếp là khả năng
sử dụng phương tiện ngôn ngữ nói
hoặc ngôn ngữ cơ thể để diễn đạt suy
nghĩ, ý kiến, cảm nhận một cách rõ
ràng và thuyết phục; đồng thời thúc
đẩy được giao tiếp hai chiều.
What are Communication
skills?
Giao lưu,
Phương tiện ngôn ngữ
tiếp xúc
và phi ngôn ngữ
Quy tắc, nghệ thuật, cách ứng xử, đối đáp
Nhằm đạt
được mục
đích
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.1. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể: Đứng thẳng
hướng về phía họ, luôn nhìn vào mắt khi nói chuyện,
mỉm cười, gật đầu thể hiện quan điểm, không dùng tay
chỉ trỏ khi nói trò chuyện.
2.2. Nói với giọng tự tin, quyết đoán: nói to,
nhanh và dứt khoát hơn. Hãy ngẩng cao đầu và nói một
cách rõ ràng, khẳng khái.
2.3. Không nói lòng vòng: Dành vài giây suy
nghĩ, trả lời thẳng thắn và trực tiếp vào vấn đề,
để chứng tỏ sự tự tin, thể hiện sự tôn trọng
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.4. Nhớ tên người đang giao tiếp: nhanh
chóng nhớ tên của họ và gọi một cách thân mật.
2.5. Chủ động lắng nghe: Để thể hiện sự lắng
nghe, bạn nên kết hợp cùng ngôn ngữ cơ thể như
mỉm cười, gật đầu, đưa ra những phản hồi một
cách có suy nghĩ….
2.6. Điều khiến cảm xúc: Thấu hiểu cảm xúc
của người khác và điều khiển cảm xúc của mình
cho phù hợp, dù có bất cứ tình huống nào xảy ra.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.7. Sử dụng ngôn từ: Âm lượng vừa phải, tự
tin, luyện cách sử dụng ngôn từ và cách phát âm.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.8. Chào hỏi và tạm biệt: Khi tạm biệt đối
phương cần khéo léo, tinh tế, không nên ngắt lời để
nói tạm biệt trước. Hãy kèm theo lời hứa cho buổi
gặp gỡ tiếp theo.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.9. Thuyết phục: Tạo thiện cảm và sự tin
tưởng; nắm điểm tương đồng; lập luận chặt chẽ
và dẫn chứng cụ thể. kiên nhẫn, chân thành.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.10. Quan sát: Nhận biết được cảm xúc hiện
tại của đối phương thông qua ánh mắt, nét mặt,
cử chỉ, hành động; để biết nên tiếp tục hay
dừng cuộc nói chuyện.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.11. Diễn đạt: Khéo léo, lưu loát, rõ ràng, dễ
hiểu, để câu chuyện trở nên hấp dẫn.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.12. Đặt câu hỏi: Câu hỏi ngắn gọn, đi thẳng
vào vấn đề; mỗi vấn đề một câu hỏi. Muốn chi
tiết đặt câu hỏi mở. Xác nhận lại thông tin dùng
câu hỏi đóng.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.13. Mời hẹn: Tinh tế và khéo léo, vui vẻ. Trao đổi
kỹ địa điểm và thời gian của buổi hẹn kế tiếp.Không
nên đi muộn, thay đổi thời gian và địa điểm.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.14. Chuẩn bị trước cho các buổi giao
tiếp: Liệt kê những điều bạn muốn nói hoặc
ghi chú lại những thông tin quan trọng để tự
tin .
Sự nghiệp
3. Tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp
Sức mạnh của
kỹ năng giao tiếp
“Học ăn,
học nói,
học gói,
học mở”
Mối quan hệ
Giá trị
Khách hành
Thành công
Lòng trung thành
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
NHÓM
1. Khái
niệm
Nhóm (Group) là một tập hợp những
cá nhân có các kỹ năng bổ sung cho nhau
và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực
hiện một mục tiêu chung.
Nhóm làm việc là tập hợp các thành
viên có số lượng từ hai người trở lên, có giao
tiếp trực diện, có kĩ năng bổ sung cho nhau,
có sự chia sẻ mối quan tâm hoặc mục đích vì
hiệu quả công việc chung của nhau.
Nhóm làm việc
Có mục tiêu
nhóm
Các TV phải tương
tác, liên hệ, GT với
nhau thường xuyên
Vai trò, trách nhiệm
rõ ràng của các
thành viên
Kỹ năng làm việc nhóm là khả năng thiết lập
và duy trì mối quan hệ hợp tác tích cực với các thành
viên khác để hoàn thành tốt đẹp các mục tiêu chung.
Kỹ năng làm việc nhóm (hay teamwork skills)
là khả năng hợp tác, làm việc chung với một nhóm
người có thể là bạn bè, đồng nghiệp,... nhằm mục tiêu
đạt được kết quả tốt nhất cho công việc chung
Tổng thống Mỹ F. D. Roosevelt (1882 –
1945) đã phát biểu:
“Khi người ta hành động cùng nhau với
tư cách là một nhóm, họ có thể hoàn thành
được những việc mà không một cá nhân riêng
lẻ nào có thể thực hiện được”.
HOẠT ĐỘNG: KẾT NỐI NHÓM
- Tập hợp nhóm 5-10 người.
- Giới thiệu tên, đặt biệt danh cho nhau.
- Thảo luận:
+ Tên nhóm
+ Đội trưởng
+ Khẩu hiệu
? Nhóm nào làm tốt nhất
2. Phân loại nhóm
Các hình thức nhóm làm
việc
Nhóm chính thức
-Là nhóm có tổ chức
ổn định, có chức năng
nhiệm vụ rõ ràng.
-Thường
tập
hợp
những người cùng
chung chuyên môn
hoặc có chuyên môn
gần gũi nhau, tồn tại
trong thời gian dài.
Nhóm không chính
thức
- Được hình thành theo
những yêu cầu nhiệm vụ đột
xuất.
- Có thể là tập hợp của những
người có chuyên môn không
giống nhau & ở nhiều lĩnh
vực khác nhau.
- Có nhiệm vụ giải quyết
nhanh 1 hoặc 1 số vấn đề
trong thời gian ngắn.
Các giai đoạn của hoạt động nhóm
Làm
quen, tìm
hiểu và
thăm dò
nhau
E dè,
gượng
gạo, thận
trọng, ít
chia sẻ
Xung đột,
Gắn bó, tự do,
Tin tưởng lẫn
mâu thuẫn; nhau, gắn kết với thoải mái, an toàn,
thiếu cởi mở, nhau, lắng nghe
tràn đầy nhiệt
thân thiện,
huyết, sáng tạo và
ý kiến lẫn nhau
đồng cảm, tin
vui vẻ hợp tác
tưởng
Sớm định
hướng mục tiêu,
quy tắc, tạo tinh
thần hợp tác
Bắt đầu có sự
cởi mở, chia
sẻ, tin tưởng,
hợp tác với
nhau
Nhóm đi vào giai
đoạn hoạt động
hiệu quả, năng
suất làm việc cao
What are teamwork
skills?
Khả
năng
Quan hệ
hợp tác
Làm việc
chung
Đạt mục tiêu và có
kết quả tốt nhất
3. Tầm quan trọng của kỹ năng làm việc nhóm
Cải thiện kỹ năng giao tiếp giữa các thành viên
TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUẢNG NAM
GIÁO ÁN KỸ
NĂNG MỀM
Nguyễn Quyết Thắng
Tel: 0935670801
Mail: nguyenquyetthang67@gmail.com
Quảng Nam - 2022
1
CHƯƠNG I
1- Kỹ năng học tập;
2- Kỹ năng giao tiếp;
3- Kỹ năng quản lý bản thân;
4- Kỹ năng quản lý thời gian;
5- Kỹ năng làm việc nhóm;
6- Kỹ năng an toàn, vệ sinh lao
động.
BÀI MỞ ĐẦU
Kỹ năng Mềm chủ yếu là những kỹ
năng thuộc về tính cách con người,
không mang tính chuyên môn, không
phải là kỹ năng cá tính đặc biệt. Chúng
thuộc về cách sống, cách tích lũy kinh
nghiệm từ cuộc sống.
1. Kỹ năng Mềm (Soft Skills)
Tính cách con người
01
Không mang tính chuyên môn
Không phải kỹ năng cá tính đặc biệt
02
Cách sống
Tích
02 lũy kinh nghiệm
Rèn luyện
2. Kỹ năng cứng (Hard skills)
Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
Môn học đào tạo
Học tập và làm việc
3. Những người có kỹ năng mềm tốt
Nhận thức
tình huống
tốt
Trí tuệ
cảm xúc
mạnh mẽ
Thích nghi với môi trường
Khả năng tương tác với xã hội
4. Phân biệt kỹ năng cứng
với kỹ năng mềm
KN
cứng
KN
mềm
Phân biệt kỹ năng cứng với kỹ năng mềm
Tiêu chí
Kỹ năng cứng
Kỹ năng mềm
Quyết định
thành công
Khoảng
15% - 25%
Khoảng 75%
Tính chất
Tính cứng,
cố định và ít
thay đổi.
Linh động,
tùy hoàn cảnh môi trường.
Vai trò
Là tiền đề
Là phương tiện
5. Tầm quan trọng của kỹ năng
mềm
6. Một số kỹ năng mềm
TT 32, 28/12/2021: QĐ về lồng ghép
kỹ năng bổ trợ cho HSSV
Chương 1: Kỹ năng cơ bản
1- Kỹ năng học tập;
2- Kỹ năng giao tiếp;
3- Kỹ năng quản lý bản thân;
4- Kỹ năng quản lý thời gian;
5- Kỹ năng làm việc nhóm;
6- Kỹ năng an toàn, vệ sinh lao động.
Chương 2. Kỹ năng cấp trung
7 - Kỹ năng giải quyết vấn đề;
8 - Kỹ năng sáng tạo;
9 - Kỹ năng khởi nghiệp;
10- Kỹ năng lập kế hoạch và tiến hành công
việc;
11- Kỹ năng quản lý công việc;
12- Kỹ năng quản lý tài chính cá nhân;
13- Kỹ năng ra quyết định;
14- Kỹ năng giảm sự lo lắng và căng thẳng trong
công việc.
Chương 3: Kỹ năng cấp cao
15- Kỹ năng thuyết trình;
16- Kỹ năng đàm phán Thương lượng;
17- Định hướng phát triển nghề nghiệp;
18- Kỹ năng lãnh đạo;
19- Kỹ năng Quản lý Điều hành;
20- Kỹ năng xây dựng đội ngũ;
21- Kỹ năng quản lý và giải quyết xung đột;
22- Kỹ năng Nghiên cứu khoa học, công nghệ;
23- Kỹ năng làm việc trong
môi trường áp lực.
7. KỸ NĂNG THEO TỪNG NHÓM NGHỀ
Nhóm ngành
nghề
Kinh doanh,
tính toán
Kỹ năng cần thiết chủ đạo
GiaoGiao
tiếp,tiếp,
đàmđàm
phán,
phânphân
tích tích
phán,
Công tác xã hội
Lắng nghe, tham vấn, đặt câu hỏi,
giao tiếp, quan sát, ghi chép
Nghiên cứu
Tư duy logic, tư duy phản biện
Lĩnh vực máy tính,
công nghệ cao
Làm việc nhóm, chịu áp lực cao,
quan sát và phán đoán
Luật sư
Giao tiếp, giải quyết mâu thuẫn,
tranh luận, Tư duy phản biện
8. KỸ NĂNG THEO VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Vị trí công việc Kỹ năng cá nhân
Cấp nhân viên
Kỹ năng đối ngoại
Giao tiếp,
Trình bày bằng văn bản,
thiết lập mục tiêu,
giải quyết vấn đề,
quản lý thời gian
làm việc nhóm
Thông minh (EQ),
giải quyết vấn đề,
Tạo động lực, họp,
thuyết trình;
huấn luyện, xây
Quản lý cấp
Tư duy tích cực,
dựng mối quan hệ,
trung
sáng tạo, phản biện,
xây dựng đội nhóm,
chiến lược, hệ thống;
giải quyết vấn đề
Tạo động lực,
Lập kế hoạch
8. KỸ NĂNG THEO VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Quản lý cấp
cao
Giải quyết xung đột,
tạo ảnh hưởng,
truyền cảm hứng,
đọc suy nghĩ người
khác, đàm phán,
huấn luyện, xây
dựng mạng lưới
Ra quyết định
Nhận thức bản thân,
Kiểm soát bản thân
CHƯƠNG 1
Learning Skills.webm
KỸ NĂNG HỌC TẬP
1. Khái niệm
What are learning skills?
The 21st century learning skills are often called the 4 C's:
critical thinking, creative thinking, communicating,
and collaborating.
Các kỹ năng học tập của thế kỷ 21 thường
được gọi là 4 C: tư duy phản biện, tư duy
sáng tạo, giao tiếp và hợp tác.
Kỹ năng học tập: là sự vận dụng những tri thức,
kinh nghiệm đã được lĩnh hội vào thực hiên các
hành động học tập một cách có kết quả, trong
những điều kiện nhất định
Kỹ năng học tập không phải là một môn học cụ
thể, kỹ năng này thường có thể được sử dụng khi
nghiên cứu ở hầu hết mọi lĩnh vực
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.1.Thay đổi không gian và địa điểm học tập
Giúp tạo
nguồn cảm
hứng mới để
học tập tốt
hơn.
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.2. Tự kiểm tra và đánh giá năng lực bản thân
Giúp bạn tự cũng cố và nâng cao kiến thức bản
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.3. Học tập và làm bài theo
nhóm
Cùng nhau
giải quyết
những bài
tập khó
Tạo được mối
quan hệ thân
thiết hơn
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.4. Sắp xếp thời gian nghỉ ngơi hợp lý
Lên kế hoạch
học tập và nghỉ
ngơi thật hợp lý
Tránh mệt mỏi
dẫn đến kém
tiếp thu, ảnh
hưởng tư duy
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.5. Đi học và ghi chép đầy đủ
Giúp có ấn tượng
mạnh và nhớ lâu hơn
Chủ động suy nghĩ
trong quá trình tiếp
nhận thông tin
2. Những kỹ năng học tập hiệu qu
2.6. Quản trị thời
gian
Giúp tự kiểm
soát việc tiếp
thu kiến thức
Để hoàn
thành mục
tiêu đề ra
3. Một số phương pháp học tập hiệu quả
3.1. Ghi nhớ (học thuộc lòng)
3.2. REAP (Read, Encode, Annotate and
Ponder):
Đọc, Mã hóa, Chú thích và Suy ngẫm
3.3. SQ3R (Survey, Question, Read, Reply,
Review):
Quan sát, Câu hỏi. Đọc, Đáp lại, Đánh giá
3.4. MURDER
Review):
(Mood, Understanding, Recall, Digest, Expant and
Tâm trạng, Hiểu biết, Nhớ lại, Hấp thụ, Mở rộng và Ôn tập
3.5 Flashcards: Thẻ mang thông tin, dùng để học từ vựng
ngoại ngữ rất hiệu quả
3.6. Học tập trải nghiệm: là phương pháp học tập
tích cực
Phát triển các
kỹ năng để học
tập suốt đời
KỸ NĂNG GIAO TIẾP
1. Khái niệm
Kỹ năng giao tiếp bao gồm khả năng truyền đạt
thông điệp, lắng nghe tích cực, trao đi và nhận lại phản
hồi giữa chủ thể giao tiếp và đối tượng giao tiếp nhằm
đạt được một mục đích giao tiếp nhất định.
Kỹ năng giao tiếp là khả năng
sử dụng phương tiện ngôn ngữ nói
hoặc ngôn ngữ cơ thể để diễn đạt suy
nghĩ, ý kiến, cảm nhận một cách rõ
ràng và thuyết phục; đồng thời thúc
đẩy được giao tiếp hai chiều.
What are Communication
skills?
Giao lưu,
Phương tiện ngôn ngữ
tiếp xúc
và phi ngôn ngữ
Quy tắc, nghệ thuật, cách ứng xử, đối đáp
Nhằm đạt
được mục
đích
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.1. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể: Đứng thẳng
hướng về phía họ, luôn nhìn vào mắt khi nói chuyện,
mỉm cười, gật đầu thể hiện quan điểm, không dùng tay
chỉ trỏ khi nói trò chuyện.
2.2. Nói với giọng tự tin, quyết đoán: nói to,
nhanh và dứt khoát hơn. Hãy ngẩng cao đầu và nói một
cách rõ ràng, khẳng khái.
2.3. Không nói lòng vòng: Dành vài giây suy
nghĩ, trả lời thẳng thắn và trực tiếp vào vấn đề,
để chứng tỏ sự tự tin, thể hiện sự tôn trọng
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.4. Nhớ tên người đang giao tiếp: nhanh
chóng nhớ tên của họ và gọi một cách thân mật.
2.5. Chủ động lắng nghe: Để thể hiện sự lắng
nghe, bạn nên kết hợp cùng ngôn ngữ cơ thể như
mỉm cười, gật đầu, đưa ra những phản hồi một
cách có suy nghĩ….
2.6. Điều khiến cảm xúc: Thấu hiểu cảm xúc
của người khác và điều khiển cảm xúc của mình
cho phù hợp, dù có bất cứ tình huống nào xảy ra.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.7. Sử dụng ngôn từ: Âm lượng vừa phải, tự
tin, luyện cách sử dụng ngôn từ và cách phát âm.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.8. Chào hỏi và tạm biệt: Khi tạm biệt đối
phương cần khéo léo, tinh tế, không nên ngắt lời để
nói tạm biệt trước. Hãy kèm theo lời hứa cho buổi
gặp gỡ tiếp theo.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.9. Thuyết phục: Tạo thiện cảm và sự tin
tưởng; nắm điểm tương đồng; lập luận chặt chẽ
và dẫn chứng cụ thể. kiên nhẫn, chân thành.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.10. Quan sát: Nhận biết được cảm xúc hiện
tại của đối phương thông qua ánh mắt, nét mặt,
cử chỉ, hành động; để biết nên tiếp tục hay
dừng cuộc nói chuyện.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.11. Diễn đạt: Khéo léo, lưu loát, rõ ràng, dễ
hiểu, để câu chuyện trở nên hấp dẫn.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.12. Đặt câu hỏi: Câu hỏi ngắn gọn, đi thẳng
vào vấn đề; mỗi vấn đề một câu hỏi. Muốn chi
tiết đặt câu hỏi mở. Xác nhận lại thông tin dùng
câu hỏi đóng.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.13. Mời hẹn: Tinh tế và khéo léo, vui vẻ. Trao đổi
kỹ địa điểm và thời gian của buổi hẹn kế tiếp.Không
nên đi muộn, thay đổi thời gian và địa điểm.
2. Yếu tố quyết định giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp
2.14. Chuẩn bị trước cho các buổi giao
tiếp: Liệt kê những điều bạn muốn nói hoặc
ghi chú lại những thông tin quan trọng để tự
tin .
Sự nghiệp
3. Tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp
Sức mạnh của
kỹ năng giao tiếp
“Học ăn,
học nói,
học gói,
học mở”
Mối quan hệ
Giá trị
Khách hành
Thành công
Lòng trung thành
KỸ NĂNG LÀM VIỆC
NHÓM
1. Khái
niệm
Nhóm (Group) là một tập hợp những
cá nhân có các kỹ năng bổ sung cho nhau
và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực
hiện một mục tiêu chung.
Nhóm làm việc là tập hợp các thành
viên có số lượng từ hai người trở lên, có giao
tiếp trực diện, có kĩ năng bổ sung cho nhau,
có sự chia sẻ mối quan tâm hoặc mục đích vì
hiệu quả công việc chung của nhau.
Nhóm làm việc
Có mục tiêu
nhóm
Các TV phải tương
tác, liên hệ, GT với
nhau thường xuyên
Vai trò, trách nhiệm
rõ ràng của các
thành viên
Kỹ năng làm việc nhóm là khả năng thiết lập
và duy trì mối quan hệ hợp tác tích cực với các thành
viên khác để hoàn thành tốt đẹp các mục tiêu chung.
Kỹ năng làm việc nhóm (hay teamwork skills)
là khả năng hợp tác, làm việc chung với một nhóm
người có thể là bạn bè, đồng nghiệp,... nhằm mục tiêu
đạt được kết quả tốt nhất cho công việc chung
Tổng thống Mỹ F. D. Roosevelt (1882 –
1945) đã phát biểu:
“Khi người ta hành động cùng nhau với
tư cách là một nhóm, họ có thể hoàn thành
được những việc mà không một cá nhân riêng
lẻ nào có thể thực hiện được”.
HOẠT ĐỘNG: KẾT NỐI NHÓM
- Tập hợp nhóm 5-10 người.
- Giới thiệu tên, đặt biệt danh cho nhau.
- Thảo luận:
+ Tên nhóm
+ Đội trưởng
+ Khẩu hiệu
? Nhóm nào làm tốt nhất
2. Phân loại nhóm
Các hình thức nhóm làm
việc
Nhóm chính thức
-Là nhóm có tổ chức
ổn định, có chức năng
nhiệm vụ rõ ràng.
-Thường
tập
hợp
những người cùng
chung chuyên môn
hoặc có chuyên môn
gần gũi nhau, tồn tại
trong thời gian dài.
Nhóm không chính
thức
- Được hình thành theo
những yêu cầu nhiệm vụ đột
xuất.
- Có thể là tập hợp của những
người có chuyên môn không
giống nhau & ở nhiều lĩnh
vực khác nhau.
- Có nhiệm vụ giải quyết
nhanh 1 hoặc 1 số vấn đề
trong thời gian ngắn.
Các giai đoạn của hoạt động nhóm
Làm
quen, tìm
hiểu và
thăm dò
nhau
E dè,
gượng
gạo, thận
trọng, ít
chia sẻ
Xung đột,
Gắn bó, tự do,
Tin tưởng lẫn
mâu thuẫn; nhau, gắn kết với thoải mái, an toàn,
thiếu cởi mở, nhau, lắng nghe
tràn đầy nhiệt
thân thiện,
huyết, sáng tạo và
ý kiến lẫn nhau
đồng cảm, tin
vui vẻ hợp tác
tưởng
Sớm định
hướng mục tiêu,
quy tắc, tạo tinh
thần hợp tác
Bắt đầu có sự
cởi mở, chia
sẻ, tin tưởng,
hợp tác với
nhau
Nhóm đi vào giai
đoạn hoạt động
hiệu quả, năng
suất làm việc cao
What are teamwork
skills?
Khả
năng
Quan hệ
hợp tác
Làm việc
chung
Đạt mục tiêu và có
kết quả tốt nhất
3. Tầm quan trọng của kỹ năng làm việc nhóm
Cải thiện kỹ năng giao tiếp giữa các thành viên
 








Các ý kiến mới nhất