Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhựt Trường
Ngày gửi: 14h:07' 07-12-2007
Dung lượng: 932.5 KB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích: 0 người
XỬ LÝ BẢNG TÍNH MICROSOFT EXCEL
CHƯƠNG I: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Màn hình giao tiếp
Cấu trúc Workbook
Các kiểu dữ liệu
Thao tác trên vùng
Thao tác trên file
CHƯƠNG II: CÁC HÀM TRONG EXCEL
Thanh tiêu đề
Thanh Menu
Thanh Công cụ
Dòng nhập
Thanh trượt đứng
Thanh trượt ngang
Ô (Cell)
Dòng trạng thái
Dòng chứa tên sheet
II. Cấu trúc Workbook:
File trong Excel được gọi là Workbook.
Mỗi Workbook chứa từ 1  255 sheet. Mặc nhiên là từ 3 đến 16 sheet
Mỗi sheet có 65.536 dòng và 256 cột
Giao giữa dòng và cột gọi là “Ô”
Địa chỉ của ô được xác định bằng tên cột và tên dòng
Ví dụ:
II. Cấu trúc Workbook:
Vùng: là các ô nằm kề nhau. Địa chỉ của vùng được xác định bằng địa chỉ của ô trên trái và địa chỉ của ô dưới phải. Giữa 2 địa chỉ cách nhau bằng dấu “:”
Ví dụ:


III. Các kiểu dữ liệu:
Kiểu số:
Dữ liệu nhập là số, dấu +, -, (), dấu (,), %, $, /, dấu (.), ngày và giờ cũng được lưu trữ như trị số.
Ví dụ:

III. Các kiểu dữ liệu:
Kiểu chuỗi:
Dữ liệu nhập vào gồm có chữ và số
Đầu tiên trong ô nhập có dấu (‘)
Ví dụ: 2abc, ‘123
Kiểu công thức:
Công thức là biểu thức gồm: các hằng, hàm, địa chỉ ô hoặc vùng, và các phép toán ….
Luôn bắt đầu bằng dấu “=“ hoặc dấu ký tự @ hay dấu +
Ví dụ:
= (Max(A1:B3) + 15)*2
III. Các kiểu dữ liệu:
IV. Thao tác trên vùng:
Các cách chọn:
Chọn vùng: rê chuột từ 1 góc của vùng đến ô ở góc đối diện. Hoặc ấn giữ phím “Shift” và kết hợp với các phím mũi tên
Chọn nhiều ô cách quãng: ấn giữ phím “Ctrl” và click chọn các ô cần chọn
Chọn vùng cách quãng: ấn giữ phím “Ctrl” và rê chọn vùng.
chọn nguyên côt: click vào thanh tiêu đề cột
Chọn nguyên dòng: click vào thanh ghi chỉ số dòng
IV. Thao tác trên vùng:
Xóa dữ liệu:
Chọn vùng cần xóa và ấn phím “Delete”
Chép dữ liệu trong vùng:
Copy: Chọn vùng muốn sao chép và thực hiện:
=> click phải lên vùng đã chọn => click Copy
Hoặc: ấn tổ hợp phím Ctrl + C
Dán: Chọn ô cần dán:
Click phải lên ô đã chọn => click Paste
Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + V
IV. Thao tác trên vùng:
Trường hợp ô copy là công thức thì khi dán ta có các phương án:
Dán giá trị: Click phải vào ô cần dán chọn Paste Special => click chọn Values.
Dán công thức: dán theo cách thông thường
Địa chỉ tương đối: theo địa chỉ ô thông thường
Địa chỉ tuyệt đối: trước địa chỉ ô có ký tự “$”
Tuyệt đối dòng
Tuyệt đối cột
Sử dụng phím F4 để chuyển đối qua lại giữa địa chỉ tương đối và tuyệt đối.
IV. Thao tác trên vùng:
4. Chuyển dữ liệu vùng:
Cắt: Chọn vùng muốn cắt và thực hiện:
=> click phải lên vùng đã chọn => click Cut
Hoặc: ấn tổ hợp phím Ctrl + X
Chuyển dữ liệu đã cắt  dán dữ liệu
V. Thao tác trên file:
Lưu file vào đĩa: click chọn File => Save
Nếu là lần đầu tiên (file chưa có tên) thì hộp thoại Save as xuất hiện

Hộp thoại Save As:
V. Thao tác trên file:
Nếu File đã có tên thì nội dung hiện tại sẽ được lưu lại.
Mở File: click File => Open
V. Thao tác trên file:
Đóng File: click dấu X.
Chú ý: nếu ta chưa lưu nội dung mới của file thì khi đóng hộp thoại sau xuất hiện:
V. Thao tác trên file:
Tạo file mới: click File => New hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + O
CHƯƠNG II: HÀM TRONG EXCEL
Cú pháp chung:
TÊN HÀM (Danh sách các tham số)
Ví dụ: Để tính tổng của danh sách các số ta sử dụng hàm Sum

CHƯƠNG II: HÀM TRONG EXCEL
Các hàm cơ bản:
Hàm ABS:
Cú pháp: ABS(Number)
Hàm trả về trị tuyệt đối của số Number
Ví dụ: = ABS(-5)  5; = ABS(25)  25
Hàm INT:
Cú pháp: INT(Number)
Hàm trả về một số nguyên gần nhất nhỏ hơn Number
Ví dụ: INT(3.5)  3; INT(-4.5)  -5
CHƯƠNG II: HÀM TRONG EXCEL
Hàm MOD:
Cú pháp: MOD(Num1, Num2)
Trả về phần dư của phép chia giữa số Num1 và Num2
Ví dụ: = MOD(10, 3)  1; = MOD(15, 5)  0
Hàm ROUND:
Cú pháp: ROUND(Num, Num-digits)
Hàm làm tròn số Num tại vị trí Num-digits
Ví dụ: = ROUND(1259.164, 2)  1259.16
= ROUND(1259.164, 1)  1259.2
= ROUND(1259.164, -1)  1260
CHƯƠNG II: HÀM TRONG EXCEL
Hàm AVERAGE:
Cú pháp: AVERAGE(Num1, Num2, …, NumN)
Hàm tính trung bình cộng của các số Num1, …,NumN
Ví dụ: = AVERAGE(3, 5, 10)  6

= AVERAGE(A2:C2)
CHƯƠNG II: HÀM TRONG EXCEL
Hàm COUNT:
Cú pháp: COUNT(Val1, Val2, …, ValN)
Hàm đếm các giá trị kiểu số
Ví dụ: = COUNT(3, “Bình”, 5, “An”)  2

= COUNT(C5:C11)
CHƯƠNG II: HÀM TRONG EXCEL
Hàm COUNTA:
Cú pháp: COUNTA(Val1, Val2, …, ValN)
Hàm đếm các giá trị khác rỗng
Ví dụ: = COUNT(3, “Bình”, 5, “An”)  2

=COUNTA(B5:B11)
CHƯƠNG II: HÀM TRONG EXCEL
Hàm MAX:
Cú pháp: MAX(Val1, Val2, …, ValN)
Hàm trả về giá trị lớn nhất
Ví dụ: = MAX(3, 10, 5, 9)  10
Hàm MIN:
Cú pháp: MIN(Val1, Val2, …, ValN)
Hàm trả về giá trị nhỏ nhất
Ví dụ: = Min(3, 10, 5, 9)  3

CHƯƠNG II: HÀM TRONG EXCEL
CHƯƠNG II: HÀM TRONG EXCEL
10. Hàm SQRT:
Cú pháp: SQRT(number)
Hàm lấy căn bậc 2 của một số dương
Ví dụ: = SQRT( 9)  3
11. Hàm SUM:
Cú pháp: SUM(Val1, Val2, …, ValN)
Hàm tính tổng các trị số trong danh sách
Ví dụ: = SUM(3, 10, 5)  18
12. Hàm SUMIF:
Cú pháp: SUMIF(vùng điều kiện, điều kiện, vùng tổng)
Hàm tính tổng các ô thoả điều kiện.
Ví dụ: =SUMIF(A2:A12,"A",D2:D12)
13. Hàm LEFT:
Cú pháp: LEFT(text, number)
Hàm lấy number ký tự bên trái của text
Ví dụ: = LEFT(“Hello”,2)  He
14. Hàm LEN:
Cú pháp: LEN(text)
Hàm trả về độ dài của chuỗi kí tự text
Ví dụ: = LEN(“Hello”)  5
15. Hàm RIGHT:
Cú pháp: RIGHT(text, number)
Hàm lấy number ký tự bên phải của text.
Ví dụ: = RIGHT(“Excel 5.0”,3)  5.0

16. Hàm MID:
Cú pháp: MID(text,star_num,num_char)
Hàm cắt lấy Nnum_char ký tự của chuỗi text tính từ ký tự star_num.
Ví dụ: = MID(“Trường Đại học SPĐT ”,8,7)  Đại học
17. Hàm AND:
Cú pháp: AND(logic1,logic2,…)
Hàm cho giá trị TRUE nếu mọi đối số đều TRUE.
Ví dụ: = AND(2>1,5>3)  TRUE
18. Hàm OR:
Cú pháp: OR(logic1,logic2,…)
Hàm cho giá trị TRUE nếu một đối số là TRUE.
Ví dụ: = OR(2>1,9>10)  TRUE

19. Hàm IF:
Cú pháp: IF(L_test, value_if_true, value_if_false)
Hàm trắc nghiệm điều kiện để chọn một trong 2 trị.
Ví dụ: = IF(5>3,“ĐK true”,“ĐK false”) “ĐK true”
20. Hàm DATE:
Cú pháp: DATE(year, month, day)
Hàm đổi trị gồm năm, tháng , ngày thành một ngày.
Ví dụ: = DATE(05,11,20)  11/20/05
21. Hàm DATEVALUE:
Cú pháp: DATEVALUE(date_text)
Đổi chuỗi dạng ngày (dd/mm/yy) thành trị ngày tháng.
Ví dụ: = DATEVALUE("20/11/05“) 38676

22. Hàm DAY:
Cú pháp: DAY(serial_number)
Hàm trả về ngày trong tháng của một biểu thức ngày.
Ví dụ: = DAY(DATEVALUE("20/11/05"))  20
23. Hàm MONTH:
Cú pháp: MONTH(serial_number)
Hàm trả về tháng của một biểu thức ngày.
Ví dụ: = MONTH(DATEVALUE("20/11/05"))  11
24. Hàm YEAR:
Cú pháp: YEAR(serial_number)
Hàm trả về năm của một biểu thức ngày.
Ví dụ: = YEAR(DATEVALUE("20/11/05"))  2005

25. Hàm VLOOKUP:
Cú pháp: VLOOKUP(lkup_value,table_array,col_index,[r_lkup])
Dò tìm lkup_value bên trái của table_array và tham chiếu trị tương ứng ở cột col_index.
r_lkup=1 hoặc true: DS phải xếp tăng dần.(mặc định)
r_lkup=0 hoặc false: DS không cần thứ tự.
26. Hàm HLOOKUP:
Cú pháp:
HLOOKUP(lkup_value,table_array,row_index,[r_lkup])
Dò tìm lkup_value bên trái của table_array và tham chiếu trị tương ứng ở hàng row_index.
r_lkup=1 hoặc true: DS phải xếp tăng dần. (mặc định)
r_lkup=0 hoặc false: DS không cần thứ tự.
III. Các hàm về CSDL:
Một số cách ghi điều kiện:
Điều kiện đơn, kiểu chuỗi:
Yêu cầu: có họ là NGUYEN -> hoten NGUYEN
Điều kiện đơn, kiểu số:
Yêu cầu: có BAC lớp hơn 2 -> BAC >=2
Điều kiện hỗn hợp thoả mản đồng thời
Yêu cầu MANG=’2.34’ và BAC=2 ->
MANG BAC
2.34 2

1. Hàm DSUM:
Cú pháp: DSUM(database, field, criteria)
Hàm tính tổng cột CSDL thoả mãn đk bảng tiêu chuẩn.
2. Hàm DMAX:
Cú pháp: DMAX(database, field, criteria)
Hàm tìm trị lớn nhất của cột CSDL thoả mãn đk bảng tiêu chuẩn.
3. Hàm DMIN:
Cú pháp: DMIN(database,field,criteria)
Hàm tìm trị nhỏ nhất của cột CSDL thoả mãn đk bảng tiêu chuẩn.
4. Hàm DCOUNT:
Cú pháp: DCOUNT(database,field,criteria)
Hàm đếm số ô có kiểu số của một CSDL thoả mãn đk bảng tiêu chuẩn.
5. Hàm DCOUNTA:
Cú pháp: DCOUNTA(database,field,criteria)
Hàm đếm số ô khác trống của một CSDL thoả mãn đk bảng tiêu chuẩn.
6. Hàm DAVERAGE:
Cú pháp: DAVERAGE(database,field,criteria)
Hàm tính trung bình của cột CSDL thoả mãn đk bảng tiêu chuẩn.

 
Gửi ý kiến