Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 46. Luyện tập chương 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Kim Loan - Tổ Hóa - Sinh
Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:43' 20-03-2009
Dung lượng: 573.5 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS & THPT CHU VĂN AN
Tổ Hóa Sinh Gv: Nguyễn Thị Kim Loan
Lớp 10 A
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Củng cố kiến thức
II. Giải bài tập trắc nghiệm
III. Giải bài tập tự luận
Bài 46 Tiết 74
LUYỆN TẬP CHƯƠNG VI


Nhóm I:
- So sánh tính chất hóa học của oxi với lưu huỳnh. Viết phương trình hóa học minh họa.
- Bằng phản ứng hóa học chứng minh O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2.
Nhóm II:
Viết phương trình hóa học nêu được tính chất hóa học đặc trưng của H2O2 và H2S.
Nhóm III:
Viết phương trình hóa học để chứng minh SO2 là một oxit axit đồng thời vừa thể hiện tính khử và tính oxi hóa, còn SO3 là một oxit axit.
Nhóm IV:
Viết phương trình hóa học để nêu lên tính chất hóa học đặc trưng của H2SO4 loãng và H2SO4 đậm đặc.
KIẾN THỨC CẦN NẮM

- O, S đều thể hiện tính oxi hóa: R + 2e R2-
- S còn thể hiện tính khử.
- H2O2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
- H2S là chất có tính khử mạnh, và có tính axit yếu.
- SO2 là một oxit axit vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
- SO3 là một oxit axit.
- H2SO4 loãng là một axit có đầy đủ tính chất của một axit.
- H2SO4 đậm đặc ngoài tính axit còn thể hiện tính oxi hóa mạnh.



BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Cho phương trình hóa học:
aZn + bH2SO4 cZnSO4 + dS + eH2O.
(các hệ số a, b... là những số nguyên đơn giản nhất). Tổng của các hệ số đó là:

A. 14
B. 15
C. 16
D. 17

Câu 2

Cho các dung dịch không màu của các chất sau: NaCl, HCl, Na2SO4, Ba(NO3)2. Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch trên là:








Sai rồi
A. quì tím
B. dung dịch BaCl2
C. quì tím và dung dịch AgNO3
D. quì tím và dung dịch BaCl2
Sai rồi
Sai rồi
Giỏi lắm


Câu 3
Cho các chất sau: Cl2, SO2, N2, SO3, H2S, H2O2. Những chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:



A. SO2, N2, H2S
B. SO2, H2O2, H2S
C. SO2, SO3, H2S
D. SO2, N2, H2O2




Câu 4
Hòa tan hoàn toàn 19,5g một kim loại có hóa trị II vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, thấy thoát ra 6,72 lít khí SO2 ở đktc. Tên của kim loại là:






A. Zn
B. Mg
C. Cu
D. Zn
Câu 5
Cho 3,36 lít khí H2S ở đktc vào 200ml dung dịch NaOH 1M. Dung dịch sau phản ứng chứa các chất tan là:








A. NaHS, Na2S
B. NaHS, NaOH
C. Na2S, NaOH
D. NaHS, H2S
Câu 6
Khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng mưa axit?
A. CO2
B. N2
D. O3
C. SO2
BÀI TẬP TỰ LUẬN

Câu 1: Hoàn thành phương trình chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
S SO2 SO3 H2SO4 CuSO4 Cu(NO3)2

S H2S SO2 S
Câu 2: Có 100ml dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84g/ml). Người ta muốn pha loãng dung dịch trên thành dung dịch H2SO4 25%.
Tính thể tích nước cần để pha loãng.
Trình bày cách thực hiện.

Câu 3: Cho 4,76g hỗn hợp gồm Na2SO4, Na2SO3, NaHSO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 672ml khí ở đktc. Cũng lượng hỗn hợp trên đem hòa tan vào nước được dung dịch A. Cho A phản ứng với dung dịch NaOH thì cần hết 25g dung dịch NaOH 3,2%. Tính phần trăm khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu.

Câu 4: Hòa tan hỗn hợp thu được khi nung Al và bột S bằng dung dịch HCl dư, thấy còn lại 0,04g một chất rắn và có 1,344 lít khí thoát ra ở đktc. Khi cho khí đó lội qua dung dịch Pb(NO3)2 thì thu được 7,17g kết tủa đen.
a. Viết các phương trình hóa học xảy ra
b. Tính khối lượng Al và S trước khi nung.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
I. BÀI VỪA HỌC:
- Ôn tập các kiến thức đã học.
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết để giải các bài tập.
II. BÀI SẮP HỌC:
- Luyện tập chương VI(tt).
- Giải các bài tập trong đề cương ôn tập và bài tập SGK

 
Gửi ý kiến