giáo án lớp 3 Tuần 29-30 chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Hùng Cường
Người gửi: Tạ Thanh Thuý
Ngày gửi: 21h:42' 24-03-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 285
Nguồn: Nguyễn Hùng Cường
Người gửi: Tạ Thanh Thuý
Ngày gửi: 21h:42' 24-03-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục 1.4. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm họcvà số
lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần
Năm học 2022-2023 đối với khối lớp 3A4
Đoàn Hồng Lệ
TUẦN 29
THỜI GIAN
Buổi
Ngày/
Ngày/
Ngày/
Ngày/
Ngày/
Ngày/
tháng
tháng
tháng
tháng
tháng
tháng
tháng
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Thứ 7
Chủ nhật
05/04/23
06/04/23
07/04/23
Thứ 2
03/04/23
Thứ 3
1
Tiếng Việt
TOÁN
2
Tiếng Việt
3
Tiết
học
Sáng
Ngày/
04/04/23
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
TOÁN
Tiếng Việt
TOÁN
TOÁN
Tiếng Việt
TNXH
5
Tiếng Việt
TNXH
HĐTN
6
CCHĐTN
HĐTN
7
Đạo Đức
GDTC
4
Chiều
Tổng số
tiết/tuần
TỔNG HỢP
TT
Nội dung
Số lượng tiết học
1
Tiếng Việt
7
2
Toán
5
3
Hoạt động trải nghiệm
3
4
Tự nhiên xã hội
2
5
Đạo Đức
1
6
GDTC
2
Thứ 2 ngày 03 tháng 04 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Chi chú
2
- HSnói được tên một số dòng sông; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- HS đọc trôi chảy bài học, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của sông Vàm Cỏ
Đông; niềm tự hào và tình cảm yêu thương của tác giả đối với dòng sông quê hương.
- HS tìm đọc một bài đọc về quê hương, viết được phiếu đọc sách và chia sẻ
những điều em biết thêm với bạn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sửdụngcáckiếnthứcđãhọcứngdụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Traođổi,thảoluậnđểthựchiệncácnhiệmvụhọc tập.
- Năng lực riêng:
+Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực điều hành của các ban cán sự.
+ Liên hệ đến bản thân về kiến thức liên quan đến bài học.
+ Tự tin: Chia sẻ trước lớp những ý kiến cá nhân.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá trình tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực học tập tốt để xây dựng và phát triển đất nước
ngày càng giầu mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ ghi 2 khổ thơ cuối.
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương Quang Lục;
Thơ Hoài Vũ), giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một vài dòng sông ở Việt Nam
như: Gửi em ở cuối Sông Hồng ( Nhạc: Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền
Lương, Chảy đi sông ơi, Bên dòng sông Cái ( NS: Phó Đức Phương)
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
3
- Tranhảnh,tưliệusưutầmliênquanđếnbàihọcvàdụngcụhọctập theo yêu cầu của
GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi – đáp; quan sát.
- Yêu cầu HS hoạt động cả lớp thông qua chơi trò - Hoạt động cả lớp
chơi “Truyền điện”
- HS thực hiện theo yêu cầu.( sông
- Nêu luật chơi, cách chơi.
hồng sông lam sông mã
sông cửu long…
- Cho HS xem một số hình ảnh về các dòng sông
ở VN.
? Qua hoạt động khởi động và quan sát em có
phỏng đoán gì về nội dung bài học?
- Quan sát – trao đổi với bạn về
điều mình biết, mình thấy trong
tranh.
- Liên quan đến dòng sông, suối…
- Lắng nghe.
- GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, hôm nay
lớp chúng mình cùng ghé thăm một dòng sông.
Chúng ta cùng xem đó là dòng sông nào nhé.
Ghi đầu bài
- Cho HS xem video bài hát: Vàm Cỏ Đông
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc ( phút)
I. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, đọc đúng đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ trong
bài. , ngắt nghi đúng nhịp, dấu câu của dòng thơ, khổ thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
1. Đọc mẫu
4
*a. GV đọc mẫu toàn bài thơ
- Lắng nghe.
- GV đọc mẫu toàn bài thơ, giọng đọc tình cảm,
thiết tha. (Lưu ý: Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi,
nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đep của Sông
Vàm Cỏ Đông và cảm xúc của tác giả đối với
dòng sông quê hương, ngắt nhịp đúng…)
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp câu trong nhóm.
* HS đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp luyện đọc
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong
từ khó, cách ngắt nhịp một só dòng thơ.
nhóm.
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp câu trong nhóm sau đó báo cáo kết quả - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện
theo hình thức: Đọc mẫu (M4)
đọc trong nhóm.
cá nhân (M1) cả lớp (thiết tha,
- GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát dòng sông, soi, trang trải,...)
âm của HS.
c. Luyện đọc đoạn
* HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ và giải
nghĩa từ khó
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp câu trong nhóm sau đó báo cáo kết quả
từng khổ thơ trong nhóm.
đọc trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn
trong nhóm.
- GV mời HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV tổ cùng HS giải nghĩa từ khó trong bài.
- HS lắng nghe và đóng góp ý kiến.
+ phe phẩy.
+ trang trải.
=> GV KL: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
tình cảm, thiết tha.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động.
II. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
+ phe phẩy: đưa đi, đưa lại một
cách nhẹ nhàng.
+ trang trải: đem đến, chia sẻ.
5
a. Mục tiêu:
- Thấy được vẻ đẹp của dòng sông và tình cảm của tác giả nghĩ về dòng sông. ( Trả lời
được các câu hỏi SGK)
- HS liên hệ bản thân: Những việc em sẽ làm để thể hiện “tình yêu quê hương đát nước,
yêu thiên nhiên”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
c. Cách thực hiện
- Yêu cầu HS đọc 4 câu hỏi ở dưới bài đọc.
- 1 HS đọc 4 câu hỏi.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm
*GV hỗ trợ Trưởng ban Học tập điều hành lớp mình thảo luận để trả lời các câu
hỏi (thời gian 4 phút)
chia sẻ kết quả trước lớp.
*Trưởng ban Học tập điều khiển
lớp chia sẻ kết quả.
+ Anh mãi gọi với lòng tha thiết.
+ Dòng thơ thể hiện tình cảm của tác giả với con
Vàm Cỏ Đông! Ơi Vàm Cỏ Đông!
sông quê hương?
+ Con sông Vàm Cỏ Đông có gì đẹp?
+ Bốn mùa soi từng mảnh mây
trời… chơi vơi
+ Tác giả so sánh con sông Vàm Cỏ Đông với + Như dòng sữa mẹ, như lòng
người mẹ
những gì?
+ Nước về xanh ruộng lúa vườn cây
+ Vì sao?
+ Chở tình thương trang trải đêm
ngày.
+ Tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ?
+ biết – thiết, sông – Đông, trời vơi
+ Nêu nội dung của bài?
=>Tổng kết nội dung bài.
- GV đặt câu hỏi để HS liên hệ bản thân:
- HS nêu theo cách hiểu của mình.
* Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp của
Sông Vàm Cỏ Đông và tình cảm của
tác giả đói với dòng sông.
6
+ Em có muốn đến thăm dòng sông không? Em
sẽ thực hiện ước muốn đó như thế nào?
+ Quê hương em có dòng sông nào nổi tiếng?
+ Em sẽ làm gì để quê hương của mình đẹp hơn?
III/ Luyện đọc lại và học thuộc lòng:
1. Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: : HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết. Biết đọc diễn cảm và thuộc lòng 2 khổ thơ.
b. Cách thực hiện
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài thơ.
- 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4).
- GV đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối, xác định - HS theo dõi.
giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- HS đọc dưới sự điều hành của
- Yêu cầu đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối trong nhóm trưởng
nhóm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS đọc thầm, tự nhẩm để HTL
- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ tự từng khổ thơ mình thích.
chọn sau đó HS thi đọc thuộc lòng.
- Các nhóm thi đọc thuộc lòng.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện.
2. Đọc mở rộng – Đọc một bài học về quê hương.
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về quê hương viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia
sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- 1 HS xác định yêu cầu của hoạt
động Cùng sáng tạo - Điều em
muốn nói.
7
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi một bài ca ngợi - HS thực hiện.
quê hương đất nước.
- Yêu cầu 3- 4 nhóm trình bày và nêu cảm nghĩ - HS nghe một vài nhóm HS trình
của mình.
bày trước lớp và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những
điều em thấy thú vị: tên truyện, tên tác giả, nội
-HS viết vào phiếu đọc sách.
dung của truyện (HS cũng có thể ghi thêm lời
nói, hành động của nhân vật/ chi tiết em thích, lí
do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội
dung chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ -HS chia sẻ trước lớp.
về Phiếu đọc sách của em: tên truyện, tên tác giả,
nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- Trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Nêu lại nội dung bài thơ “Vàm Cỏ Đông”
Câu 2: Nơi em ở có dòng sông nào không?.
Câu 3: Khi đi chơi ở khu vực có sông nước em
cần chú ý điều gì?
-An toàn sông nước.
8
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có nhớ không quá 2
lần, không liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ số cho bài học, hình vẽ tóm tắt Luyện tập 4 (nếu cần).
HS: Các thẻ số cho nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
9
-T/C Hái hoa dân chủ.
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+Nội dung về bài học Diện tích, chu của hình -Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn
nắm vững kiến thức cũ
chữ nhật- hình vuông,(...)
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
- Kết nối nội dung bài học. Phép cộng các số
trong phạm vi 100 000
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Biết cộng các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Hoạt động cả lớp
* Giới thiệu: 31421 + 12515 = ?
- HS nghe
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở - Đặt tính rồi tính.
nháp.
- 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:
31421
12515
+
43936
- 2HS nhắc lại.
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính phép + HS chia sẻ trước lớp:
tính đó.
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm thế viết các số hạng sao cho các chữ số có
cùng 1 hàng thẳng cột với nhau; rồi viết
nào?
dấu cộng, kẻ vạch ngang rồi thực hiện
từ phải sang trái.
* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có năm chữ
- HS nghe
số.
- Đặt tính rồi tính.
* Lưu ý: HS M1 năm được quy trình cộng 2 số
có năm chữ số.
* Giới thiệu: 39421 + 12385 = ?
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
- 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:
39421
12385
+
51806
10
nháp.
- 2HS nhắc lại.
+ HS chia sẻ trước lớp:
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta
viết các số hạng sao cho các chữ số có
cùng 1 hàng thẳng cột với nhau; rồi viết
dấu cộng, kẻ vạch ngang rồi thực hiện
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính phép từ phải sang trái.
tính đó.
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm thế
nào?
* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có năm chữ
số.
* Lưu ý: HS luôn dò lại để kiểm tra xem viết và
tính có đúng không.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu Hs làm bảng con
- HS làm bảng con.
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT.
-Thống nhất cách làm và đáp án:
+ Củng cố cách thực hiện phép cộng trong phạm
vi 100 000.
28136
30742
+
58878
+ Nhấn mạnh: Thực hiện từ trái sang phải.
10508
5010
+
15518
62517
36531
+
99048
7712
80854
+
88566
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc phép tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính vào
bảng con.
11
- HS nêu lại cách đặt tính và tính.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Chiều thứ 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhớ - Viếtđúng Vàm Cỏ Đông; viết hoa đúng các địa danh trong bài Nắng
Phương nam; phân biệt được s/x hoặc ong/ông.
- Tìm được từ ngữ chỉ hình ảnh đẹp về sông nước. Đặt được câu về cảnh đẹp sông
nước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
* Năng lực riêng:
+Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực ngôn ngữ: thực hành làm Hướng dẫn viên.
+ Có ý thức thẩm mỹ, tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
12
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá trình tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.Tích cực trong các hoạt
động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Chuẩn bị hình ảnh, tư
liệu phục vụ cho tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương Quang Lục;
Thơ Hoài Vũ), giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một vài dòng sông ở Việt Nam
như: Gửi em ở cuối Sông Hồng ( Nhạc: Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền
Lương, Chảy đi sông ơi, Bên dòng sông Cái ( NS: Phó Đức Phương)
- Bài viết mẫu.
- Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài tập chính tả.
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
- Tranhảnh,tưliệusưutầmliênquanđếnbàihọcvàdụngcụhọctập theo yêu cầu của
GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Chảy đi - HS tham gia múa hát.
sông ơi” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chính tả: (15 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nghe – viết đúng 2 khổ thơ cuối trong bài “ Vàm Cỏ
Đông”
13
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đọc mẫu thực hành, đàm thoại, quan sát, vấn
đáp, thảo luậnnhóm đôi.
c. Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu hai đoạn cuối của bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ, trả lời câu hỏi về nội - Học sinh đọc thầm theo,
gạch chân dưới từ khó cần
dung của khổ thơ.
luyện viết.
- HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ
viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của - Phân tích từ khó.
phương ngữ, VD: trên song, ruộng lúa, trang
trải,…
- Viết bảng con từ khó: 1 học
- HD HS viết một số từ khó.
sinh lên bảng viết.
- Yêu cầu HS nhớ để viết lại bài.
- Học sinh thực hành viết
vở theo trí nhớ của mình.
- Học sinh đổi vở rà soát lỗi.
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp bạn soát
lỗi.
- Hướng dẫn học sinh kiểm tra lỗi.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bài của bạn.
-HS báo cáo số lỗi mình mắc
phải.
- Tổng kết lỗi – nhận xét, tuyên dương học sinh - HS nghe bạn và giáo viên
viết chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp, viết đúng nhận xét.
chính tả. Động viên những em có chữ viết chưa
đẹp, sai nhiều lỗi.
2. Hoạt động 2: Luyện viết hoa tên địa lý Việt Nam (8 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng các tên riêng Địa danh , phân biệt được s/x; ong/ông…
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2 tr. 86 SHS.
- Yêu cầu HS đọc bài nắng Phương Nam.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
HDHS trả lời các câu hỏi sau:
- Bài có những tên địa lý nào?
- Khi viết tên địa lý Việt Nam ta cần viết như thế
- HS trả lời câu hỏi.
14
nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HD Nhóm trưởng chia sẻ và thống nhất kết quả. - HS thực hiện.
- Nhóm trưởng tiến hành thục
hiện theo hướng dẫn của GV.
- HD HS chữa bài.
? Em hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên địa lý Việt
Nam?
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV đánh giá
bài làm của HS
- HS chữa bài bằng hình thức
tiếp sức ( đường Nguyễn Huệ ,
Hà Nội, Nha trang)
- 3 – 4 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (7 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x; ong/ ông
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 tr. 86 SHS.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HDHS chon bài để làm vào VBT.
- HS thực hiện.
- HD Nhóm trưởng chia sẻ và thống nhất kết quả. - Nhóm trưởng tiến hành thục
hiện theo hướng dẫn của GV.
- HD HS chữa bài.
- HS chữa bài bằng hình thức
nêu miệng. ( quả xoài, hoa
sen- chim công, ong mật).
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV đánh giá
- HS lắng nghe.
bài làm của HS
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Chuẩn Bị: Bài Vàm Cỏ Đông – Tiết 4
- HS lắng nghe.
15
- GV nhận xét – tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Đạo đức
BÀI 12: VIỆT NAM TƯƠI ĐẸP. (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Với bài này, HS:
- Nêu được một số nét cơ bản ề vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
- Thự hiện được hành vi, việc làmthể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý
bảo vệ thiên nhiên.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Thực hiện được và học hỏi thêm những việc làm bảo vệ thiên
nhiên, cảnh quan của đất nước một cách tự giác chủ động,
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn về việc làm bảo vệ cảnh
quan, thiên nhiên của đất nước và chia sẻ với mọi người về vẻ đẹpcủa đất nước, con
người Việt Nam.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất
nước, con người Việt Nam.
- Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Nhận xét được việc làm
đúng, việc làm sai trong bảo vệ giữ gìn cảnh quan, thiên nhiên của Việt Nam.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những việc làm bảo vệ cảnh quan,
thiên nhiên của đất nước. Trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt
Nam.
- Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được các công việc của bản thân trong
việc bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp đất nước, con người Việt Nam theo kế hoạch đề ra dưới sự
hướng dẫn của GV và người thân.
16
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội: Bướ c9a62u biết
quan sát tìm hiểu về quê hương đất nước, con người Việt Nam; các hành vi ứng xử
trong đời sống hàng ngày. Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuồi do nhà
trường, địa phương tổ chức để bảo vệ và giữ gìn vẻ đẹp của đất nước, con người Việt
Nam.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Có ý thức trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt
Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, video clip bài hát Việt Nam quê
hương tôi của Đỗ Nhuận, tranh, ảnh, tình huống, bài giảng điện tử, máy tính, máy
chiếu (nếu có), tư liệu liên quan đến chủ đề.
- HS: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bút chì, viết, kéo, giấy bìa màu, bút
chì màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo cảm xúc tích cực cho HS
để kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát hoặc nghe bài hát - HS hát hoặc nghe bài hát, vận
Việt Nam quê hương tôi của Đỗ Nhuận và động.
vận động theo bài hát
- Gợi ý cho HS nêu cảm xúc của mình khi
nghe hát.
- Nêu cảm xúc của em khi nghe hát
theo gợi ý:
- GV mời HS trình bày trước lớp
+ Trong lời bài hát có những cảnh
- GV nhận xét, kết nối giới thiệu nội dung đẹp nào?
của tiết học: Bài hát đem lại cho ta nhiều + Con người Việt Nam được thể
cảm xúc về một Việt Nam tươi đẹp. Để hiện trong bài hát như thế nào?
tìm hiểu rõ hơn về điều này, chúng ta cùng - HS trình bày.
tìm hiểu qua bài: Việt Nam tươi đẹp. (tiết
17
1).
2. Kiến tạo tri thức mới
2.1. Hoạt động 1: Quan sát hình ảnh
Mục tiêu: Nêu được một số vẻ đẹp về đất
nước, con người Việt Nam.
Cách tiến hành:
- GV tiến hành cho học sinh làm việc cá - Từng cá nhân HS quan sát hình ảnh
nhân, giao nhiệm vụ
và nêu một số vẻ đẹp của đất nước,
- GV mời HS trình bày – nhật xét
con người Việt Nam.
- HS trình bày, HS khác nghe và
nhận xét
+ Tranh 1: Vui xuân nơi miệt vườn.
+ Tranh 2: Cảnh đẹp ở Hang Va –
Phong Nha, Quảng Bình.
+ Tranh 3: Đồi chè Cầu Đất, Đà Lạt,
Lâm Đồng.
+ Tranh 4: Lễ hội cầu ngư ở Khánh
Hòa.
+ Tranh 5: Thu hoạch lúa ở đồng
bằng sông Cửu Long.
+ Tranh 6: Lớp học ở vùng cao.
- GV cho HS kể thêm những vẻ đẹp khác
về đất nước, con người Việt Nam.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung
thêm vài vẻ đẹp khác về đất nước, con
người Việt Nam cho HS biết
- GV kết luận, chuyển tiếp sang hoạt động
sau: Việt Nam là đất nước có nhiều thiên
nhiê, di sản thế giới, sản vật phong phú với
cây trái quanh năm. Không chỉ vẻ đẹp về
thiên nhiên mà con người Việt Nam cần
cù, chăm chỉ và ham học hỏi. Chúng ta
cần trân trọng và tự hào về những điều đó.
2.2. Hoạt động 2: Lựa chọn của em
Mục tiêu: HS nêu được cách bảo vệ, giữ
gìn thiên nhiên của Việt Nam.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp theo nhóm 6, và giao nhiệm
vụ thảo luận cho các nhóm.
- HS chia sẻ theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
- Theo nhóm 6, nhận nhiệm vụ: quan
sát các tranh mục 2, phần Kiến tạo
tri thức mới, mô tả việc làm của các
bạn trong tranh và trả lời câu hỏi:
+ Việc làm nào của các bạn trong
tranh thể hiện sự yêu quý, bảo vệ
18
thiên nhiên?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu thêm
những việc cần làm để bảo vệ thiên nhiên,
cảnh quan đất nước.
- HS trình bày trước lớp, nhóm khác
nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe.
+ Tranh 1,2,3 thể hiện sự yêu quý,
bảo vệ thiên nhiên vì các bạn biết
trồng nhiều cây xanh, bảo vệ môi
trường; bảo tồn các loài động vật
quý hiếm; giữ gìn cảnh quan thiên
nhiên.
GV nhận xét, tổng kết trước khi chuyển
hoạt động tiếp theo.
=>Để bảo vệ gìn giữ thiên nhiên, cảnh
quan đất nước, chúng ta:
- HS nhắc lại kết luận.
+ Cần: trồng nhiều cây xanh, bảo vệ môi
trường; bảo tồn các loài động vật quý
hiếm; giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, ...
+ Tránh: Vứt rác bừa bãi; khắc, viết lên
tường, vách đá, các khu di tích, danh lam
thắng cảnh, ...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 8: CUỘC SỐNG XANH
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Chung tay bảo vệ môi trường”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
19
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung của trường, lớp
về chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn trong hợp tác, chia sẻ với bạn khi
tham gia hoạt động chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng với chủ đề
“Chung tay bảo vệ môi trường”
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập, tham gia hoạt động
nhóm, hoạt động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tác hai của ô nhiễm môi trường;
Thực hiện những việc làm với chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”, để tuyên
truyên phòng chống ô nhiễm môi trường.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi
cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên (TPT):
- Các câu hỏi chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”.
- Cây hoa dân chủ
2. Học sinh
- HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
- Một số dụng cụ vệ sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA TPT (GV)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
20
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
triển khai các công việc tuần mới.
- GV yêu cầu HS tham gia hoạt động đúng giờ, ăn - HS chuẩn bị các hoạt động
mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về các hoạt
động “Chung tay bảo vệ môi trường”
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội và Ban
Giám hiệu để tổ chức cho HS giao lưu và đặt các
câu hỏi về nội dung mình quan tâm theo chủ đề
“Chung tay bảo vệ môi trường” theo chương trình
chung của toàn trường
- HS tham gia hoạt động, theo
chủ đề “Chung tay bảo vệ môi
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS chia sẻ
trường”
cảm nhận về những việc đã làm để bảo vệ môi
trường
- TPT tổng kết hoạt động.
- HS chia sẻ cảm chia sẻ cảm
nhận về những việc đã làm để
bảo vệ môi trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
21
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 04 tháng 04 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có nhớ không quá 2
lần, không liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ số cho bài học, hình vẽ tóm tắt Luyện tập 4 (nếu cần).
HS: Các thẻ số cho nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Ai nhanh Ai đúng
+TBHT điều hành
-HS tham gia chơi
22
+ GV chuẩn bị sẵn 2 bảng nhóm ghi sẵn phép - 2HS lên bảng tính ai làm nhanh và
tính.
đúng trước sẽ thắng.
24513
+
14631
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn
làm đúng.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài tập 1:Nhóm đôi – Cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại các nhóm lên chia sẻ làm bài
- Các nhóm lên chia sẻ KQ trước lớp.
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng ...
lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện theo tuần
Năm học 2022-2023 đối với khối lớp 3A4
Đoàn Hồng Lệ
TUẦN 29
THỜI GIAN
Buổi
Ngày/
Ngày/
Ngày/
Ngày/
Ngày/
Ngày/
tháng
tháng
tháng
tháng
tháng
tháng
tháng
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Thứ 7
Chủ nhật
05/04/23
06/04/23
07/04/23
Thứ 2
03/04/23
Thứ 3
1
Tiếng Việt
TOÁN
2
Tiếng Việt
3
Tiết
học
Sáng
Ngày/
04/04/23
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
TOÁN
Tiếng Việt
TOÁN
TOÁN
Tiếng Việt
TNXH
5
Tiếng Việt
TNXH
HĐTN
6
CCHĐTN
HĐTN
7
Đạo Đức
GDTC
4
Chiều
Tổng số
tiết/tuần
TỔNG HỢP
TT
Nội dung
Số lượng tiết học
1
Tiếng Việt
7
2
Toán
5
3
Hoạt động trải nghiệm
3
4
Tự nhiên xã hội
2
5
Đạo Đức
1
6
GDTC
2
Thứ 2 ngày 03 tháng 04 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Chi chú
2
- HSnói được tên một số dòng sông; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- HS đọc trôi chảy bài học, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài, hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ đẹp của sông Vàm Cỏ
Đông; niềm tự hào và tình cảm yêu thương của tác giả đối với dòng sông quê hương.
- HS tìm đọc một bài đọc về quê hương, viết được phiếu đọc sách và chia sẻ
những điều em biết thêm với bạn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực.
- Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sửdụngcáckiếnthứcđãhọcứngdụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Traođổi,thảoluậnđểthựchiệncácnhiệmvụhọc tập.
- Năng lực riêng:
+Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực điều hành của các ban cán sự.
+ Liên hệ đến bản thân về kiến thức liên quan đến bài học.
+ Tự tin: Chia sẻ trước lớp những ý kiến cá nhân.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá trình tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực học tập tốt để xây dựng và phát triển đất nước
ngày càng giầu mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bảng phụ ghi 2 khổ thơ cuối.
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương Quang Lục;
Thơ Hoài Vũ), giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một vài dòng sông ở Việt Nam
như: Gửi em ở cuối Sông Hồng ( Nhạc: Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền
Lương, Chảy đi sông ơi, Bên dòng sông Cái ( NS: Phó Đức Phương)
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
3
- Tranhảnh,tưliệusưutầmliênquanđếnbàihọcvàdụngcụhọctập theo yêu cầu của
GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi – đáp; quan sát.
- Yêu cầu HS hoạt động cả lớp thông qua chơi trò - Hoạt động cả lớp
chơi “Truyền điện”
- HS thực hiện theo yêu cầu.( sông
- Nêu luật chơi, cách chơi.
hồng sông lam sông mã
sông cửu long…
- Cho HS xem một số hình ảnh về các dòng sông
ở VN.
? Qua hoạt động khởi động và quan sát em có
phỏng đoán gì về nội dung bài học?
- Quan sát – trao đổi với bạn về
điều mình biết, mình thấy trong
tranh.
- Liên quan đến dòng sông, suối…
- Lắng nghe.
- GV giới thiệu về bài đọc: Các em ạ, hôm nay
lớp chúng mình cùng ghé thăm một dòng sông.
Chúng ta cùng xem đó là dòng sông nào nhé.
Ghi đầu bài
- Cho HS xem video bài hát: Vàm Cỏ Đông
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (… phút)
B.1 Hoạt động Đọc ( phút)
I. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, đọc đúng đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ trong
bài. , ngắt nghi đúng nhịp, dấu câu của dòng thơ, khổ thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
1. Đọc mẫu
4
*a. GV đọc mẫu toàn bài thơ
- Lắng nghe.
- GV đọc mẫu toàn bài thơ, giọng đọc tình cảm,
thiết tha. (Lưu ý: Giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi,
nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đep của Sông
Vàm Cỏ Đông và cảm xúc của tác giả đối với
dòng sông quê hương, ngắt nhịp đúng…)
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp câu trong nhóm.
* HS đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp luyện đọc
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong
từ khó, cách ngắt nhịp một só dòng thơ.
nhóm.
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp câu trong nhóm sau đó báo cáo kết quả - Luyện đọc từ khó do HS phát hiện
theo hình thức: Đọc mẫu (M4)
đọc trong nhóm.
cá nhân (M1) cả lớp (thiết tha,
- GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát dòng sông, soi, trang trải,...)
âm của HS.
c. Luyện đọc đoạn
* HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ và giải
nghĩa từ khó
- GV yêu cầu Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp câu trong nhóm sau đó báo cáo kết quả
từng khổ thơ trong nhóm.
đọc trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn
trong nhóm.
- GV mời HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV tổ cùng HS giải nghĩa từ khó trong bài.
- HS lắng nghe và đóng góp ý kiến.
+ phe phẩy.
+ trang trải.
=> GV KL: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
tình cảm, thiết tha.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động.
II. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
+ phe phẩy: đưa đi, đưa lại một
cách nhẹ nhàng.
+ trang trải: đem đến, chia sẻ.
5
a. Mục tiêu:
- Thấy được vẻ đẹp của dòng sông và tình cảm của tác giả nghĩ về dòng sông. ( Trả lời
được các câu hỏi SGK)
- HS liên hệ bản thân: Những việc em sẽ làm để thể hiện “tình yêu quê hương đát nước,
yêu thiên nhiên”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
c. Cách thực hiện
- Yêu cầu HS đọc 4 câu hỏi ở dưới bài đọc.
- 1 HS đọc 4 câu hỏi.
- Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm
*GV hỗ trợ Trưởng ban Học tập điều hành lớp mình thảo luận để trả lời các câu
hỏi (thời gian 4 phút)
chia sẻ kết quả trước lớp.
*Trưởng ban Học tập điều khiển
lớp chia sẻ kết quả.
+ Anh mãi gọi với lòng tha thiết.
+ Dòng thơ thể hiện tình cảm của tác giả với con
Vàm Cỏ Đông! Ơi Vàm Cỏ Đông!
sông quê hương?
+ Con sông Vàm Cỏ Đông có gì đẹp?
+ Bốn mùa soi từng mảnh mây
trời… chơi vơi
+ Tác giả so sánh con sông Vàm Cỏ Đông với + Như dòng sữa mẹ, như lòng
người mẹ
những gì?
+ Nước về xanh ruộng lúa vườn cây
+ Vì sao?
+ Chở tình thương trang trải đêm
ngày.
+ Tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ?
+ biết – thiết, sông – Đông, trời vơi
+ Nêu nội dung của bài?
=>Tổng kết nội dung bài.
- GV đặt câu hỏi để HS liên hệ bản thân:
- HS nêu theo cách hiểu của mình.
* Nội dung: Miêu tả vẻ đẹp của
Sông Vàm Cỏ Đông và tình cảm của
tác giả đói với dòng sông.
6
+ Em có muốn đến thăm dòng sông không? Em
sẽ thực hiện ước muốn đó như thế nào?
+ Quê hương em có dòng sông nào nổi tiếng?
+ Em sẽ làm gì để quê hương của mình đẹp hơn?
III/ Luyện đọc lại và học thuộc lòng:
1. Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: : HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết. Biết đọc diễn cảm và thuộc lòng 2 khổ thơ.
b. Cách thực hiện
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài thơ.
- 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4).
- GV đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối, xác định - HS theo dõi.
giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- HS đọc dưới sự điều hành của
- Yêu cầu đọc diễn cảm 2 khổ thơ cuối trong nhóm trưởng
nhóm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS đọc thầm, tự nhẩm để HTL
- Yêu cầu HS học thuộc lòng từng khổ thơ tự từng khổ thơ mình thích.
chọn sau đó HS thi đọc thuộc lòng.
- Các nhóm thi đọc thuộc lòng.
- Cho HS thi đọc thuộc lòng.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện.
2. Đọc mở rộng – Đọc một bài học về quê hương.
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về quê hương viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia
sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- 1 HS xác định yêu cầu của hoạt
động Cùng sáng tạo - Điều em
muốn nói.
7
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi một bài ca ngợi - HS thực hiện.
quê hương đất nước.
- Yêu cầu 3- 4 nhóm trình bày và nêu cảm nghĩ - HS nghe một vài nhóm HS trình
của mình.
bày trước lớp và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách những
điều em thấy thú vị: tên truyện, tên tác giả, nội
-HS viết vào phiếu đọc sách.
dung của truyện (HS cũng có thể ghi thêm lời
nói, hành động của nhân vật/ chi tiết em thích, lí
do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội
dung chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ -HS chia sẻ trước lớp.
về Phiếu đọc sách của em: tên truyện, tên tác giả,
nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- Trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Nêu lại nội dung bài thơ “Vàm Cỏ Đông”
Câu 2: Nơi em ở có dòng sông nào không?.
Câu 3: Khi đi chơi ở khu vực có sông nước em
cần chú ý điều gì?
-An toàn sông nước.
8
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có nhớ không quá 2
lần, không liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ số cho bài học, hình vẽ tóm tắt Luyện tập 4 (nếu cần).
HS: Các thẻ số cho nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
9
-T/C Hái hoa dân chủ.
-HS tham gia chơi
+TBHT điều hành
+Nội dung về bài học Diện tích, chu của hình -Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn
nắm vững kiến thức cũ
chữ nhật- hình vuông,(...)
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Lắg nghe -> Ghi bài vào vở
- Kết nối nội dung bài học. Phép cộng các số
trong phạm vi 100 000
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Biết cộng các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Hoạt động cả lớp
* Giới thiệu: 31421 + 12515 = ?
- HS nghe
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở - Đặt tính rồi tính.
nháp.
- 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:
31421
12515
+
43936
- 2HS nhắc lại.
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính phép + HS chia sẻ trước lớp:
tính đó.
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm thế viết các số hạng sao cho các chữ số có
cùng 1 hàng thẳng cột với nhau; rồi viết
nào?
dấu cộng, kẻ vạch ngang rồi thực hiện
từ phải sang trái.
* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có năm chữ
- HS nghe
số.
- Đặt tính rồi tính.
* Lưu ý: HS M1 năm được quy trình cộng 2 số
có năm chữ số.
* Giới thiệu: 39421 + 12385 = ?
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
- 1HS đặt tính rồi tính trên bảng:
39421
12385
+
51806
10
nháp.
- 2HS nhắc lại.
+ HS chia sẻ trước lớp:
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta
viết các số hạng sao cho các chữ số có
cùng 1 hàng thẳng cột với nhau; rồi viết
dấu cộng, kẻ vạch ngang rồi thực hiện
- Cho vài HS nhắc lại cách đặt tính và tính phép từ phải sang trái.
tính đó.
+ Muốn cộng 2 số có đến 5 chữ số ta làm thế
nào?
* GV củng cố lại quy trình cộng 2 số có năm chữ
số.
* Lưu ý: HS luôn dò lại để kiểm tra xem viết và
tính có đúng không.
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, Bảng con.
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu Hs làm bảng con
- HS làm bảng con.
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT.
-Thống nhất cách làm và đáp án:
+ Củng cố cách thực hiện phép cộng trong phạm
vi 100 000.
28136
30742
+
58878
+ Nhấn mạnh: Thực hiện từ trái sang phải.
10508
5010
+
15518
62517
36531
+
99048
7712
80854
+
88566
3. Hoạt động ứng dụng: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân – Bảng con
- GV đọc phép tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính vào
bảng con.
11
- HS nêu lại cách đặt tính và tính.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các bài tập tương tự để làm thêm.
- Lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Chiều thứ 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 – Tuần 29
BÀI 3: VÀM CỎ ĐÔNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhớ - Viếtđúng Vàm Cỏ Đông; viết hoa đúng các địa danh trong bài Nắng
Phương nam; phân biệt được s/x hoặc ong/ông.
- Tìm được từ ngữ chỉ hình ảnh đẹp về sông nước. Đặt được câu về cảnh đẹp sông
nước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
* Năng lực riêng:
+Lắng nghe và nhận xét bạn.
+ Năng lực ngôn ngữ: thực hành làm Hướng dẫn viên.
+ Có ý thức thẩm mỹ, tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước.
12
- Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ các bạn trong nhóm trong quá trình tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.Tích cực trong các hoạt
động học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc. Chuẩn bị hình ảnh, tư
liệu phục vụ cho tiết học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên:
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tranh ảnh hoặc video clip bài hát Vàm Cỏ Đông ( Nhạc Trương Quang Lục;
Thơ Hoài Vũ), giọng ngâm/ đọc bài Vàm Cỏ Đông và một vài dòng sông ở Việt Nam
như: Gửi em ở cuối Sông Hồng ( Nhạc: Phan Huỳnh Điểu) Câu hò bên bến Hiền
Lương, Chảy đi sông ơi, Bên dòng sông Cái ( NS: Phó Đức Phương)
- Bài viết mẫu.
- Thẻ từ ghi sẵn một số từ ngữ cho bài tập chính tả.
b. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa
- Vở Bài tập tập hai.
- Tranhảnh,tưliệusưutầmliênquanđếnbàihọcvàdụngcụhọctập theo yêu cầu của
GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Chảy đi - HS tham gia múa hát.
sông ơi” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.3 Hoạt động Viết (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện viết chính tả: (15 phút)
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nghe – viết đúng 2 khổ thơ cuối trong bài “ Vàm Cỏ
Đông”
13
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đọc mẫu thực hành, đàm thoại, quan sát, vấn
đáp, thảo luậnnhóm đôi.
c. Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc mẫu hai đoạn cuối của bài thơ.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ, trả lời câu hỏi về nội - Học sinh đọc thầm theo,
gạch chân dưới từ khó cần
dung của khổ thơ.
luyện viết.
- HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ
viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của - Phân tích từ khó.
phương ngữ, VD: trên song, ruộng lúa, trang
trải,…
- Viết bảng con từ khó: 1 học
- HD HS viết một số từ khó.
sinh lên bảng viết.
- Yêu cầu HS nhớ để viết lại bài.
- Học sinh thực hành viết
vở theo trí nhớ của mình.
- Học sinh đổi vở rà soát lỗi.
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp bạn soát
lỗi.
- Hướng dẫn học sinh kiểm tra lỗi.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bài của bạn.
-HS báo cáo số lỗi mình mắc
phải.
- Tổng kết lỗi – nhận xét, tuyên dương học sinh - HS nghe bạn và giáo viên
viết chữ rõ ràng, trình bày sạch đẹp, viết đúng nhận xét.
chính tả. Động viên những em có chữ viết chưa
đẹp, sai nhiều lỗi.
2. Hoạt động 2: Luyện viết hoa tên địa lý Việt Nam (8 phút)
a. Mục tiêu: Viết đúng các tên riêng Địa danh , phân biệt được s/x; ong/ông…
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2 tr. 86 SHS.
- Yêu cầu HS đọc bài nắng Phương Nam.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
HDHS trả lời các câu hỏi sau:
- Bài có những tên địa lý nào?
- Khi viết tên địa lý Việt Nam ta cần viết như thế
- HS trả lời câu hỏi.
14
nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HD Nhóm trưởng chia sẻ và thống nhất kết quả. - HS thực hiện.
- Nhóm trưởng tiến hành thục
hiện theo hướng dẫn của GV.
- HD HS chữa bài.
? Em hãy nhắc lại quy tắc viết hoa tên địa lý Việt
Nam?
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV đánh giá
bài làm của HS
- HS chữa bài bằng hình thức
tiếp sức ( đường Nguyễn Huệ ,
Hà Nội, Nha trang)
- 3 – 4 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Luyện viết thêm (7 phút)
a. Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x; ong/ ông
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 tr. 86 SHS.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HDHS chon bài để làm vào VBT.
- HS thực hiện.
- HD Nhóm trưởng chia sẻ và thống nhất kết quả. - Nhóm trưởng tiến hành thục
hiện theo hướng dẫn của GV.
- HD HS chữa bài.
- HS chữa bài bằng hình thức
nêu miệng. ( quả xoài, hoa
sen- chim công, ong mật).
- HDHS đánh giá bài làm của bạn. – GV đánh giá
- HS lắng nghe.
bài làm của HS
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Chuẩn Bị: Bài Vàm Cỏ Đông – Tiết 4
- HS lắng nghe.
15
- GV nhận xét – tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Đạo đức
BÀI 12: VIỆT NAM TƯƠI ĐẸP. (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Với bài này, HS:
- Nêu được một số nét cơ bản ề vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
- Thự hiện được hành vi, việc làmthể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu quý
bảo vệ thiên nhiên.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Thực hiện được và học hỏi thêm những việc làm bảo vệ thiên
nhiên, cảnh quan của đất nước một cách tự giác chủ động,
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn về việc làm bảo vệ cảnh
quan, thiên nhiên của đất nước và chia sẻ với mọi người về vẻ đẹpcủa đất nước, con
người Việt Nam.
Năng lực riêng:
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất
nước, con người Việt Nam.
- Năng lực đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Nhận xét được việc làm
đúng, việc làm sai trong bảo vệ giữ gìn cảnh quan, thiên nhiên của Việt Nam.
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những việc làm bảo vệ cảnh quan,
thiên nhiên của đất nước. Trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt
Nam.
- Năng lực phát triển bản thân: Thực hiện được các công việc của bản thân trong
việc bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp đất nước, con người Việt Nam theo kế hoạch đề ra dưới sự
hướng dẫn của GV và người thân.
16
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội: Bướ c9a62u biết
quan sát tìm hiểu về quê hương đất nước, con người Việt Nam; các hành vi ứng xử
trong đời sống hàng ngày. Tham gia các hoạt động phù hợp với lứa tuồi do nhà
trường, địa phương tổ chức để bảo vệ và giữ gìn vẻ đẹp của đất nước, con người Việt
Nam.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Có ý thức trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt
Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, video clip bài hát Việt Nam quê
hương tôi của Đỗ Nhuận, tranh, ảnh, tình huống, bài giảng điện tử, máy tính, máy
chiếu (nếu có), tư liệu liên quan đến chủ đề.
- HS: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bút chì, viết, kéo, giấy bìa màu, bút
chì màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo cảm xúc tích cực cho HS
để kết nối vào bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát hoặc nghe bài hát - HS hát hoặc nghe bài hát, vận
Việt Nam quê hương tôi của Đỗ Nhuận và động.
vận động theo bài hát
- Gợi ý cho HS nêu cảm xúc của mình khi
nghe hát.
- Nêu cảm xúc của em khi nghe hát
theo gợi ý:
- GV mời HS trình bày trước lớp
+ Trong lời bài hát có những cảnh
- GV nhận xét, kết nối giới thiệu nội dung đẹp nào?
của tiết học: Bài hát đem lại cho ta nhiều + Con người Việt Nam được thể
cảm xúc về một Việt Nam tươi đẹp. Để hiện trong bài hát như thế nào?
tìm hiểu rõ hơn về điều này, chúng ta cùng - HS trình bày.
tìm hiểu qua bài: Việt Nam tươi đẹp. (tiết
17
1).
2. Kiến tạo tri thức mới
2.1. Hoạt động 1: Quan sát hình ảnh
Mục tiêu: Nêu được một số vẻ đẹp về đất
nước, con người Việt Nam.
Cách tiến hành:
- GV tiến hành cho học sinh làm việc cá - Từng cá nhân HS quan sát hình ảnh
nhân, giao nhiệm vụ
và nêu một số vẻ đẹp của đất nước,
- GV mời HS trình bày – nhật xét
con người Việt Nam.
- HS trình bày, HS khác nghe và
nhận xét
+ Tranh 1: Vui xuân nơi miệt vườn.
+ Tranh 2: Cảnh đẹp ở Hang Va –
Phong Nha, Quảng Bình.
+ Tranh 3: Đồi chè Cầu Đất, Đà Lạt,
Lâm Đồng.
+ Tranh 4: Lễ hội cầu ngư ở Khánh
Hòa.
+ Tranh 5: Thu hoạch lúa ở đồng
bằng sông Cửu Long.
+ Tranh 6: Lớp học ở vùng cao.
- GV cho HS kể thêm những vẻ đẹp khác
về đất nước, con người Việt Nam.
- GV nhận xét, khen ngợi HS và bổ sung
thêm vài vẻ đẹp khác về đất nước, con
người Việt Nam cho HS biết
- GV kết luận, chuyển tiếp sang hoạt động
sau: Việt Nam là đất nước có nhiều thiên
nhiê, di sản thế giới, sản vật phong phú với
cây trái quanh năm. Không chỉ vẻ đẹp về
thiên nhiên mà con người Việt Nam cần
cù, chăm chỉ và ham học hỏi. Chúng ta
cần trân trọng và tự hào về những điều đó.
2.2. Hoạt động 2: Lựa chọn của em
Mục tiêu: HS nêu được cách bảo vệ, giữ
gìn thiên nhiên của Việt Nam.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp theo nhóm 6, và giao nhiệm
vụ thảo luận cho các nhóm.
- HS chia sẻ theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
- Theo nhóm 6, nhận nhiệm vụ: quan
sát các tranh mục 2, phần Kiến tạo
tri thức mới, mô tả việc làm của các
bạn trong tranh và trả lời câu hỏi:
+ Việc làm nào của các bạn trong
tranh thể hiện sự yêu quý, bảo vệ
18
thiên nhiên?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu thêm
những việc cần làm để bảo vệ thiên nhiên,
cảnh quan đất nước.
- HS trình bày trước lớp, nhóm khác
nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe.
+ Tranh 1,2,3 thể hiện sự yêu quý,
bảo vệ thiên nhiên vì các bạn biết
trồng nhiều cây xanh, bảo vệ môi
trường; bảo tồn các loài động vật
quý hiếm; giữ gìn cảnh quan thiên
nhiên.
GV nhận xét, tổng kết trước khi chuyển
hoạt động tiếp theo.
=>Để bảo vệ gìn giữ thiên nhiên, cảnh
quan đất nước, chúng ta:
- HS nhắc lại kết luận.
+ Cần: trồng nhiều cây xanh, bảo vệ môi
trường; bảo tồn các loài động vật quý
hiếm; giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, ...
+ Tránh: Vứt rác bừa bãi; khắc, viết lên
tường, vách đá, các khu di tích, danh lam
thắng cảnh, ...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 8: CUỘC SỐNG XANH
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Chung tay bảo vệ môi trường”
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
19
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung của trường, lớp
về chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn trong hợp tác, chia sẻ với bạn khi
tham gia hoạt động chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng với chủ đề
“Chung tay bảo vệ môi trường”
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập, tham gia hoạt động
nhóm, hoạt động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tác hai của ô nhiễm môi trường;
Thực hiện những việc làm với chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”, để tuyên
truyên phòng chống ô nhiễm môi trường.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi
cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên (TPT):
- Các câu hỏi chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”.
- Cây hoa dân chủ
2. Học sinh
- HS toàn trường mang ghế dự chào cờ.
- Một số dụng cụ vệ sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA TPT (GV)
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
20
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần
mới.
triển khai các công việc tuần mới.
- GV yêu cầu HS tham gia hoạt động đúng giờ, ăn - HS chuẩn bị các hoạt động
mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS về các hoạt
động “Chung tay bảo vệ môi trường”
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách Đội và Ban
Giám hiệu để tổ chức cho HS giao lưu và đặt các
câu hỏi về nội dung mình quan tâm theo chủ đề
“Chung tay bảo vệ môi trường” theo chương trình
chung của toàn trường
- HS tham gia hoạt động, theo
chủ đề “Chung tay bảo vệ môi
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS chia sẻ
trường”
cảm nhận về những việc đã làm để bảo vệ môi
trường
- TPT tổng kết hoạt động.
- HS chia sẻ cảm chia sẻ cảm
nhận về những việc đã làm để
bảo vệ môi trường
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
21
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 04 tháng 04 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Xây dựng biện pháp cộng các số có năm chữ số (không nhớ, có nhớ không quá 2
lần, không liên tiếp).
– Cộng nhẩm trong phạm vi 10000, tính giá trị của biểu thức.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10000.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các thẻ số cho bài học, hình vẽ tóm tắt Luyện tập 4 (nếu cần).
HS: Các thẻ số cho nội dung bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
-T/C Ai nhanh Ai đúng
+TBHT điều hành
-HS tham gia chơi
22
+ GV chuẩn bị sẵn 2 bảng nhóm ghi sẵn phép - 2HS lên bảng tính ai làm nhanh và
tính.
đúng trước sẽ thắng.
24513
+
14631
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
-Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn
làm đúng.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Bài tập 1:Nhóm đôi – Cá nhân
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại các nhóm lên chia sẻ làm bài
- Các nhóm lên chia sẻ KQ trước lớp.
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng ...
 








Các ý kiến mới nhất