Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIAO AN MINH HOA PHAN TRAC NGHIEM

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 05h:34' 21-07-2008
Dung lượng: 235.5 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
Phương pháp tổng quát Xây dựng hệ thống bài toán hoá học có thể giải nhanh dùng làm câu TNKQ nhiều lựa chọn hoá học
I. Phân tích một số phương pháp có thể giải nhanh bài toán hoá học
Bài tập hoá học đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh . Để xây dựng một bài toán hoá học chúng ta phải có kiến thức sâu rộng về vấn đề nghiên cứu , phải bao quát toàn bộ chưong trình học . Khi xây dựng phải đảm bảo một số nguyên tắc khoa học , chính xác .
Bên cạnh đáp ứng những yêu cầu để xây dựng một bài toàn hoá học , xây dựng bài toán hoá học để làm câu TNKQ nhiều lựa chọn còn đòi hỏi các bài toán đó ngoài các cách giải thông thường còn có cách giải nhanh , cách suy luận thông minh , các phương pháp lựa chọn ngoài đáp án chính xác thì những câu mồi nhử , câu nhiễu cũng phải có vể hợp lý. Trong quá trình giải bài tập muốn giải nhanh ngoài việc nắm chắc kiến thức cơ bản các bước giải chúng ta còn phải dựa vào những điểm đặc biệt của bài toán , biết áp dụng một số quy luật , định luật , phương pháp giải nhanh , giải nhẩm được .

1. Dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng
* Hệ quả 1: Trong các phản ứng hoá học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm tạo thành.
Phản ứng hoá học: A + B ? C + D
Thì: mA + mB = mC + mD
* Hệ quả 2: Gọi mT là tổng khối lượng các chất trước phản ứng
Gọi mS là tổng khối lượng các chất sau phản ứng thì dù cho phản ứng xảy ra vừa đủ hay có chất dư ta vẫn mS = mT.
* Hệ quả 3: Khi cation kim loại kết hợp với anion phi kim để tạo ra các hợp chất (như oxit, hiđroxit, muối) thì ta luôn có:
Khối lượng chất = khối lượng kim loại + khối lượng gốc phi kim.
* Hệ quả 4: Khi cation kim loại thay đổi, anion giữ nguyên để sinh ra hợp chất mới thì sự chênh lệch khối lượng giữa hai hợp chất bằng sự chênh lệch về khối lượng giữa các cation.
Ví dụ 1: Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối clorua. Vậy m có giá trị là:
A - 2,66g B - 22,6g
C - 26,6g D - 6,26g
c
* Cách giải nhanh:
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mhh + mBaCl2 = mkết tủa + m
=>m = 24,4 + 0,2 x 208 - 39,4 = 26,6 g
Ví dụ 2: Hoà tan 9,14g hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54g chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m(g) muối, m có giá trị là:
A - 31,45g B - 33,25 (g)
C - 3,99(g) D - 35,58(g)
A
* Cách giải nhanh:
m = m (Al + Mg) + mCl = (9,14 - 2,54) + 0,7 x 35,5 = 6,6 + 24,85 = 31,45(g)
Vậy đáp án (A) đúng
Ví dụ 3: Hoà tan 10g hỗn hợp 2 kim loại kiềm trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24l khí H2(đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan. Khối lượng muối khan thu được là:
A - 1,71g B - 17,1g
C - 3,42g D - 34,2g
Cách giải nhanh: nCl- = n H + = 0,2
mmuối = mhKl + mCl
= 10+0,2 x35,5 = 17,1 (g)
B
Ví dụ 4: Trộn 5,4g Al với 4,8g Fe2O3 rồi đun nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m(g) hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là
A - 2,24 (g) B - 4,08(g)
C - 10,2(g) D - 0,224(g)
Cách giải nhanh:
msau = mtrước = 10,2(g)
C
2. Dựa vào phương pháp tăng giảm khối lượng
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 23,8g hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và một muối cacbonat của kim loại hoá trị II vào dd HCl thấy thoát ra 0,2mol khí. Khi cô cạn dd sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
A.26g B. 2,6g
C.12,6g D. 26,6g

A
Ví dụ 2: Hòa tan 10g hỗn hợp 2 muối XCO3 và Y2CO3 bằng dd HCl ta thu được dung dịch A và 0,672 lít CO2(đktc) . Cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan m có giá trị là :
A. 1,033g B.10,33 C. 9,265 D.92,65
* Cách giải nhanh:
Từ phương trình ta có : 1 mol CO32- -> 2 mol muối Cl- và có 1 mol CO2 bay ra. Ta có lượng muối tăng là 71 - 60 = 11g
Vậy theo đề bài m muối tăng: 11 x 0,03 = 0,33 (g)
? ?m muối clorua = 10 + 0,33 = 10,33 (g)
B
Ví dụ 3: Nhúng 1 thanh nhôm nặng 50g vào 400ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 51,38g. Khối lượng Cu thoát ra là:
A - 0,64g B - 1,28g
C - 1,92g D - 2,56g
* Cách giải nhanh:
Theo phương trình cứ 2mol Al ? 3mol Cu
khối lượng tăng là: 3 x 64 - 2 x 27 = 138g
Theo bài ra khối lượng chất rắn tăng:
51,38 - 50 = 1,38g
Suy ra số mol Cu là: = 0,03mol
? mCu = 0,03 x 64 = 1,92 (g)
C
Ví dụ 4: Hoà tan 5,94g hỗn hợp 2 muối clorua của 2 kim loại A, B, (A và B là 2 khối lượng thuộc phân nhóm chính II) vào nước đựng 100ml dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl- có trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22g kết tủa.
Lọc bỏ kết tủa, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y được m(g) hỗn hợp muối khan, m có giá trị là:
A - 6,36g B - 63,6g
C - 9,12g D - 91,2g
C
* C¸ch gi¶i nhanh:
C¸ch 1: ¸p dông ph­¬ng ph¸p t¨ng gi¶m khèi l­îng
Ta cã: nCl- = nAgCl = 0,12 mol
Cø 1 mol Cl- t¹o ra 1mol NO3-
 khèi l­îng mol t¨ng 62 - 35,5 = 26,5 (g/mol)
VËy 0,12 mol Cl- th× khèi l­îng t¨ng lµ:
26,5 x 0,12 = 3,18 (g)
m muèi nitrat = mKL + m t¨ng = 5,94 + 3,18 = 9,12g
Cách 2: áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
M muối clorua + mAgNO3 = mAgCl + m muối nitrat
mmuối nitrat= 5,94 + (170 x 0,12) - 17,22 =9,12 g


3. Dựa vào phương pháp khối lượng phân tử trung bình, số nguyên tử cacbon trung bình để xác định CTPT của hợp chất vô cơ và hữu cơ.
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm A, B nằm kế tiếp nhau trong cùng một phân nhóm chính. Lấy 6,2g X hoà tan hoàn toàn vào nước thu được 2,24lít hiđro (ở đktc).
A, B là hai kim loại:
A - Li, Na B - Na, K
C - K, Rb D - Rb, Cs
B
Cách giải nhanh
Đặt công thức chung của A và B là R (nguyên tử khối của MA< MR< MB )
nR = 2nH2 = 0,2mol
6,2
M = = 31g/mol
0,2
MA = 23 -> A là Na

MB = 39 -> B là K

Ví dụ 2: Hoà tan 5,94g hồn hợp hai muối clorua của hai kim loại A và B A và B là hai kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II vào nước được 100ml dung dịch X. Để làm dết tủa hết ion Cl- trong dung dịch X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được 17,22g kết tủa. Công thức hoá học của hai muối clorua lần lượt là:
BeCl2, MgCl2 B. MgCl2, CaCl2
C. CaCl2, SrCl2 D. SrCl2, BaCl2
5,94 MA = 24(Mg)
? M = - 71 = 28 0,06 MB = 40(Ca)
Cách giải nhanh:
Đặt công thức chung của hai muối là RCl2
RCl2 ? 2AgCl
0,06 0,12
M là khối lượng mol nguyên tử trung bình của hai kim loại A và B.
A. BeCl2, MgCl2 B. MgCl2, CaCl2

C. CaCl2, SrCl2 D. SrCl2, BaCl2
B
4. Phương pháp đường chéo
- Phương pháp đưòng chéo thường dùng để giải bài toán trộn lẫn các chất với nhau có thể đồng thể hoặc dị thể nhưng hỗn hợp cuối cùng phải là đồng thể.
- Nếu trộn lẫn các dung dịch thì phải là các dung dịch của cùng một chất (hoặc chất khác, nhưng do phản ứng với H2O lại cho cùng một chất. Ví dụ trộn Na2O với dd NaOH ta được cùng một chất là NaOH).
- Trộn 2 dung dịch của chất A với nồng độ khác nhau, ta thu được một dung dịch chất A với nồng độ duy nhất. Như vậy lượng chất ta trong phần đặc giảm xuống phải bằng lượng chất ta trong phần loãng tăng lên. Sơ đồ tổng quát của phương pháp đường chéo như sau:
Ví dụ 1: Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 500g dung dịch NaOH 12% để có dd NaOH 8%?
A.500g B. 250g
C. 50g D. 100g
B
* Cách giải nhanh
Đặt công thức chung của A và B là R (nguyên tử khối của A< R< B )
nR = 2nH2 = 0,2mol
6,2
M = = 31g/mol
0,2
MA = 23 -> A là Na

MB = 39 -> B là K


Bài 12: Cho 4,48l hỗn hợp khí N2O và CO2 từ từ qua bình đựng dd nước vôi trong dư , thấy chỉ có 1,12l khí thoát ra . Vậy thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp là A. 75% và 25%
B. 33,33% và 66,67%
C. 45% và 55%
D. 25% và 75%
D
Bài 13:Đốt cháy hoàn toàn 1,2gam một muối sunfat của kim loại . Khí SO2 thoát ra bị oxihoá hoàn toàn và cho vào nước lọc được một dung dịch . Cho dung dịch này tác dụng với dd BaCl2 dư thu được 4,66gam kết tủa . Thành phần phần trăm của lưu huỳnh trong muối sun fat là :
A. 36,33% B. 46,67% C. 53,33% D. 26,66%
C
Bài 14:Nung 11,2 gam Fe và 26gam Zn với 1 lưọng lưu huỳnh có dư . Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch HCl . Khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4. Thể tích dung dịch CuSO4 10%(d=1,1) cần phải lấy để hấp thụ hết khí sinh ra là :
A. 500,6ml B. 376,36ml
C. 525,25ml D. 872,72ml
D
Bài 15: Cho 1,53gam hỗn hợp gồm Mg, Cu, Zn vào dung dịch HCl dư thấythoát ra 448ml H2 (đktc) . Cô cạn hỗn hợp sau pản ứng rồi nung khan trong chân không sẽ thu được một chất rắn có khối lượng là :
A. 2,95gam B. 3,9
C. 2,24gam D. 1,885gam
C
Bài 16: Thổi 1 luồng khí CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 2,32gam hỗn hợp kim loại . Khí thoát ra cho vào bình đựng nước vôI trong dư thấy tạo thành 5 gam kết tủa trắng . Khối lượng hỗn hợp 2 oxít kim loại ban đầu là :
A. 3,12g B. 3,22g
C. 4gam D. 3,92
A
Bài 17:Cho 0,52g hỗn hợp 2 kim loaị tan hoàn toàn trong H2SO4 dư tháy có 0,336l khí thoát ra (đktc) khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được sẽ là
A. 3,81 B. 2,4 C. 3,92 D. 1,96
D
Bài 18: Cho 2,81gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 300ml dung dịch H2SO4 0,1M thì thu được bao nhiêu gam muối sunfat khan
A. 3,81 B. 4,81 C. 5,21 D. 4,8
C
Bài 19: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm: CuO , Fe2O3, FeO nung nóng dẫn toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15gam kết tủa trắng . Khối lượng m của hỗn hợp oxit kim loại ban đầu là :
A. 28,8 B. 24,8gam
C. 82,8 D. 88,2
A
 
Gửi ý kiến