Bài 44. Hiđro sunfua

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hồng Phương
Ngày gửi: 16h:36' 10-04-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Hồng Phương
Ngày gửi: 16h:36' 10-04-2009
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài củ
Nguyên tố lưu huỳnh có thể có những số oxihoa nào? Hãy nêu ví dụ các chất tương ứng với các số oxihoa đó của lưu huỳnh?
-2
0
+4
+6
H2S
S
SO2
H2SO4
Tháng 11 năm 1950, ở Mexico, một nhà máy ở Pozarica đã thải ra một lượng lớn khí hiđro sunfua, một hợp chất của lưu huỳnh với hiđro. Chỉ trong vòng 30’, chất khí đó đã cùng với sương mù trắng của thành phố đã làm chết 22 người và khiến 320 người bị nhiễm độc.
H2S
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Hiđro
sunfua
Trạng tháI tự nhiên
điều chế
?
tính chất của muối
sunfua
Cấu tạo phân tử
I. Cấu tạo phân tử:
Hãy viết CTCT phân tử H2S. Cho biết trang thái lai hoá, số oxihoa của S trong phân tử H2S.
Trong H2S , S có trạng thái lai hoá sp3 , số oxihoa là -2.
Cấu tạo phân tử
SP3
.
.
.
.
II. Tính chất vật lý:
H2S là khí không màu, mùi trứng thối.
-Nặng hơn không khí.
d(H2S/kk ) = 34/29 = 1,17
-Tan trong nước.
-Rất độc.
Giải thích hiện tượng một số giếng nước khô cạn lâu ngày có khí độc H2S gây chết người?
Tính chất vật lý
Cấu tạo phân tử
Phiếu học tập số 1:
III. Tính chất hoá học
H2S
Tính axit yếu
Tính khử mạnh
Tính axit yếu:
- Khí H2S tan trong nước tạo dd axit yếu.
- H2S là axit 2 lần axit:
H2S + NaOH -> NaHS + H2O (1)
H2S + 2NaOH -> Na2S + H2O (2)
Tuỳ theo tỉ lệ về nNaOH/nH2S=T , phản ứng tạo ra các sản phẩm khác nhau:
T
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
1
2
III. Tính chất hoá học
H2S
Tính axit yếu
Tính axit yếu
So sánh tính axit sunfua hiđric và axit cacbonic. Viết phương trình phản ứng chứng minh.
Axit sunfua hiđric yếu hơn cả axit cacbonic:
2CO2 + 2H2O + Na2S -> 2NaHCO3 + H2S
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
H2S + CuSO4 -> CuS? + H2SO4
Ta nói H2S có tính axit mạnh hơn H2SO4 , đúng hay sai, giải thích?
III. Tính chất hoá học
2. Tính khử mạnh:
- H2S dể bị các chất oxihoa mạnh như O2 nước Cl2, nước Br2, KMnO4. oxihoa.
Giải thích?
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
- Tính khử mạnh
+ 6e
+ 8e
III. Tính chất hoá học
Chú ý:
Cách nhận biết khí H2S: dùng dung dịch Pb(NO3)2 : có kết tủa đen.
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
- Tính khử mạnh
IV.Trạng thái tự nhiên-Điều chế:
* Trang thái tự nhiên:
Núi lửa
Rác thải
Nước suối
Cháy rừng
Phân huỷ protein
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Trạng tháI tự nhiên
điều chế
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
- Tính khử mạnh
IV.Trạng thái tự nhiên-Điều chế:
Điều chế:
-Trong công nghiệp: người ta không điều chế khí H2S.
-Trong phòng thí nghiệm: điều chế bằng phản ứng:
Muối sunfua (trừ muối kim loại nặng) + dung dịch HCl, H2SO4 loãng. (Không dùng H2SO4đặc, HNO3)
FeS + 2HCl -> H2S + FeCl2
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Trạng tháI tự nhiên
điều chế
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
- Tính khử mạnh
Vì sao ta không dùng dung dịch H2SO4 đặc và HNO3?
V. Tính chất của muối sunfua:
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Trạng tháI tự nhiên
điều chế
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
- Tính khử mạnh
tính chất muối
sunfua
Tan
Tác dụng:
Na2S +HCl ->NaCl+H2S?
Không tan
Không tác dụng
Không tan
Tác dụng với axit
FeS +2HCl ->H2S? + FeCl2
Một số muối sunfua có màu đặc trưng :
Thí dụ:
CdS có màu vàng.
MnS có màu hồng.
ZnS có màu trắng.
CuS, FeS, Ag2S, PbS, HgS, … có màu đen.
Viết phương trình phản ứng xãy ra nếu có:
CuSO4 + H2S -> . (1)
FeCl2 + H2S -> . (2)
FeCl2 + Na2S -> . (3)
Na2S + 2HCl -> ... (4)
CuS + H2SO4
FeS + 2HCl
FeS + 2NaCl
Tan
2NaCl + H2S
Tóm tắt
Chất khí, mùi trứng thối, tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu.
Có tính khử mạnh.
Hiđro sunfua
h2s
+ O2
S + h2o
Thiếu
so2 + h2o
Dư
+ dd clo,
dd brom
H2so4 + hx
Muối sunfua
( fes, zns.)
DD NaOH
NaHS
Na2S
+ HCl, H2SO4 lo·ng
Bài tập
1. Phân biệt các chất khí đựng trong các lọ mất nhãn: H2S, CO2, O2, O3 ?
2. Giải thích hiện tượng sau: những người đeo dây chuyền bằng bạc, khi gặp "gió độc", bạc chuyển sang màu đen, người đeo bạc không bị ngộ độc??
3. Sục khí H2S vào dung dịch KMnO4 và H2SO4, nêu hiện tượng và giải thích.?
Hướng dẫn
Dùng nước Brom hoặc dung dịch Pb(NO3)2 nhận biết khí H2S.
- Dùng dung dịch Ca(OH)2 nhận biết CO2
- Dùng dung dịch KI và hồ tinh bột nhận biết O3.
- Còn lại là O2
2. Người đeo Ag, gặp gió độc, Ag sẽ bị đen do có phản ứng:
4Ag + 2H2S + O2 -> 2Ag2S ?+ 2H2O
(Đen)
Xác định chất oxihoa, chất khử trong phản ứng trên.
Ag: Chất khử
O2: Chất oxihoa.
-> bài 2 SGK
+1
0
0
-2
3. Sục khí H2S qua dung dịch KMnO4 và H2SO4, dung dịch KMnO4 bị mất màu,đồng thời có vẩn đục màu vàng do phản ứng:
H2S + KMnO4+ H2SO4 -> K2SO4 + MnSO4+ S?+ H2O
Các em về nhà cân bằng theo phương pháp thăng bằng e.
=> Bài tập 3 (SGK)
4. Bài tập: Sục hoàn toàn 3,36 lit khí H2S vào 200 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng các muối thu được trong dung dịch.
Hướng dẫn:
nNaOH/nH2S = 0,2/0,15 =T => 1 => Tạo ra cả hai muối:
H2S + NaOH -> NaHS + H2O (1)
a a a
H2S + 2NaOH -> Na2S + H2O (2)
b 2b b
Ta có hệ: a+ b =0,15
a+ 2b = 0,2
Giải hệ ta được a và b, từ đó tính khối lượng các muối NaHS và Na2S
Hướng dẫn về nhà:
+ Làm các bài tập SGK
+ Nghiên cứu bài mới: Bài 45.
Bài giảng đến đây là kết thúc!
Phiếu học tập 1
1. Quan sát các thí nghiệm kết hợp SGK, hoàn thành các phản ứng sau:
TN 1 H2S + NaOH -> . (1a)
H2S + 2NaOH -> . (1b)
TN 2 H2S + O2 (thiếu) -> . (2)
H2S + O2 (dư) -> . (3)
TN 3 H2S + CuSO4 -> . (4)
TN 4 H2S + Br2 + H2O -> . + H2SO4 (5)
Từ các phản ứng đó, hãy nêu tính chất hóa học cơ bản của H2S.
NaHS + H2O
Na2S + 2H2O
2S + 2H2O
2SO2 + 2H2O
CuS? + H2SO4
8HBr
2
2
3
4
4
Mô hình phân tử H2S
NaOH
phenonphtalein
H2S
HCl
FeS
Mô phỏng thí nghiệm: H2S tác dụng với dd NaOH
có nhỏ phenonphtalein
dung dich NaOH( pp) bị nhạt màu hồng
Nguyên tố lưu huỳnh có thể có những số oxihoa nào? Hãy nêu ví dụ các chất tương ứng với các số oxihoa đó của lưu huỳnh?
-2
0
+4
+6
H2S
S
SO2
H2SO4
Tháng 11 năm 1950, ở Mexico, một nhà máy ở Pozarica đã thải ra một lượng lớn khí hiđro sunfua, một hợp chất của lưu huỳnh với hiđro. Chỉ trong vòng 30’, chất khí đó đã cùng với sương mù trắng của thành phố đã làm chết 22 người và khiến 320 người bị nhiễm độc.
H2S
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Hiđro
sunfua
Trạng tháI tự nhiên
điều chế
?
tính chất của muối
sunfua
Cấu tạo phân tử
I. Cấu tạo phân tử:
Hãy viết CTCT phân tử H2S. Cho biết trang thái lai hoá, số oxihoa của S trong phân tử H2S.
Trong H2S , S có trạng thái lai hoá sp3 , số oxihoa là -2.
Cấu tạo phân tử
SP3
.
.
.
.
II. Tính chất vật lý:
H2S là khí không màu, mùi trứng thối.
-Nặng hơn không khí.
d(H2S/kk ) = 34/29 = 1,17
-Tan trong nước.
-Rất độc.
Giải thích hiện tượng một số giếng nước khô cạn lâu ngày có khí độc H2S gây chết người?
Tính chất vật lý
Cấu tạo phân tử
Phiếu học tập số 1:
III. Tính chất hoá học
H2S
Tính axit yếu
Tính khử mạnh
Tính axit yếu:
- Khí H2S tan trong nước tạo dd axit yếu.
- H2S là axit 2 lần axit:
H2S + NaOH -> NaHS + H2O (1)
H2S + 2NaOH -> Na2S + H2O (2)
Tuỳ theo tỉ lệ về nNaOH/nH2S=T , phản ứng tạo ra các sản phẩm khác nhau:
T
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
1
2
III. Tính chất hoá học
H2S
Tính axit yếu
Tính axit yếu
So sánh tính axit sunfua hiđric và axit cacbonic. Viết phương trình phản ứng chứng minh.
Axit sunfua hiđric yếu hơn cả axit cacbonic:
2CO2 + 2H2O + Na2S -> 2NaHCO3 + H2S
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
H2S + CuSO4 -> CuS? + H2SO4
Ta nói H2S có tính axit mạnh hơn H2SO4 , đúng hay sai, giải thích?
III. Tính chất hoá học
2. Tính khử mạnh:
- H2S dể bị các chất oxihoa mạnh như O2 nước Cl2, nước Br2, KMnO4. oxihoa.
Giải thích?
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
- Tính khử mạnh
+ 6e
+ 8e
III. Tính chất hoá học
Chú ý:
Cách nhận biết khí H2S: dùng dung dịch Pb(NO3)2 : có kết tủa đen.
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
- Tính khử mạnh
IV.Trạng thái tự nhiên-Điều chế:
* Trang thái tự nhiên:
Núi lửa
Rác thải
Nước suối
Cháy rừng
Phân huỷ protein
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Trạng tháI tự nhiên
điều chế
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
- Tính khử mạnh
IV.Trạng thái tự nhiên-Điều chế:
Điều chế:
-Trong công nghiệp: người ta không điều chế khí H2S.
-Trong phòng thí nghiệm: điều chế bằng phản ứng:
Muối sunfua (trừ muối kim loại nặng) + dung dịch HCl, H2SO4 loãng. (Không dùng H2SO4đặc, HNO3)
FeS + 2HCl -> H2S + FeCl2
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Trạng tháI tự nhiên
điều chế
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
- Tính khử mạnh
Vì sao ta không dùng dung dịch H2SO4 đặc và HNO3?
V. Tính chất của muối sunfua:
tính chất hoá học
Tính chất vật lý
Trạng tháI tự nhiên
điều chế
Cấu tạo phân tử
- Tính axit yếu
- Tính khử mạnh
tính chất muối
sunfua
Tan
Tác dụng:
Na2S +HCl ->NaCl+H2S?
Không tan
Không tác dụng
Không tan
Tác dụng với axit
FeS +2HCl ->H2S? + FeCl2
Một số muối sunfua có màu đặc trưng :
Thí dụ:
CdS có màu vàng.
MnS có màu hồng.
ZnS có màu trắng.
CuS, FeS, Ag2S, PbS, HgS, … có màu đen.
Viết phương trình phản ứng xãy ra nếu có:
CuSO4 + H2S -> . (1)
FeCl2 + H2S -> . (2)
FeCl2 + Na2S -> . (3)
Na2S + 2HCl -> ... (4)
CuS + H2SO4
FeS + 2HCl
FeS + 2NaCl
Tan
2NaCl + H2S
Tóm tắt
Chất khí, mùi trứng thối, tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu.
Có tính khử mạnh.
Hiđro sunfua
h2s
+ O2
S + h2o
Thiếu
so2 + h2o
Dư
+ dd clo,
dd brom
H2so4 + hx
Muối sunfua
( fes, zns.)
DD NaOH
NaHS
Na2S
+ HCl, H2SO4 lo·ng
Bài tập
1. Phân biệt các chất khí đựng trong các lọ mất nhãn: H2S, CO2, O2, O3 ?
2. Giải thích hiện tượng sau: những người đeo dây chuyền bằng bạc, khi gặp "gió độc", bạc chuyển sang màu đen, người đeo bạc không bị ngộ độc??
3. Sục khí H2S vào dung dịch KMnO4 và H2SO4, nêu hiện tượng và giải thích.?
Hướng dẫn
Dùng nước Brom hoặc dung dịch Pb(NO3)2 nhận biết khí H2S.
- Dùng dung dịch Ca(OH)2 nhận biết CO2
- Dùng dung dịch KI và hồ tinh bột nhận biết O3.
- Còn lại là O2
2. Người đeo Ag, gặp gió độc, Ag sẽ bị đen do có phản ứng:
4Ag + 2H2S + O2 -> 2Ag2S ?+ 2H2O
(Đen)
Xác định chất oxihoa, chất khử trong phản ứng trên.
Ag: Chất khử
O2: Chất oxihoa.
-> bài 2 SGK
+1
0
0
-2
3. Sục khí H2S qua dung dịch KMnO4 và H2SO4, dung dịch KMnO4 bị mất màu,đồng thời có vẩn đục màu vàng do phản ứng:
H2S + KMnO4+ H2SO4 -> K2SO4 + MnSO4+ S?+ H2O
Các em về nhà cân bằng theo phương pháp thăng bằng e.
=> Bài tập 3 (SGK)
4. Bài tập: Sục hoàn toàn 3,36 lit khí H2S vào 200 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng các muối thu được trong dung dịch.
Hướng dẫn:
nNaOH/nH2S = 0,2/0,15 =T => 1
H2S + NaOH -> NaHS + H2O (1)
a a a
H2S + 2NaOH -> Na2S + H2O (2)
b 2b b
Ta có hệ: a+ b =0,15
a+ 2b = 0,2
Giải hệ ta được a và b, từ đó tính khối lượng các muối NaHS và Na2S
Hướng dẫn về nhà:
+ Làm các bài tập SGK
+ Nghiên cứu bài mới: Bài 45.
Bài giảng đến đây là kết thúc!
Phiếu học tập 1
1. Quan sát các thí nghiệm kết hợp SGK, hoàn thành các phản ứng sau:
TN 1 H2S + NaOH -> . (1a)
H2S + 2NaOH -> . (1b)
TN 2 H2S + O2 (thiếu) -> . (2)
H2S + O2 (dư) -> . (3)
TN 3 H2S + CuSO4 -> . (4)
TN 4 H2S + Br2 + H2O -> . + H2SO4 (5)
Từ các phản ứng đó, hãy nêu tính chất hóa học cơ bản của H2S.
NaHS + H2O
Na2S + 2H2O
2S + 2H2O
2SO2 + 2H2O
CuS? + H2SO4
8HBr
2
2
3
4
4
Mô hình phân tử H2S
NaOH
phenonphtalein
H2S
HCl
FeS
Mô phỏng thí nghiệm: H2S tác dụng với dd NaOH
có nhỏ phenonphtalein
dung dich NaOH( pp) bị nhạt màu hồng
 







Các ý kiến mới nhất