Bài 34. Động năng. Định lí động năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguuyễn Thị Duyên
Ngày gửi: 09h:43' 03-02-2014
Dung lượng: 653.0 KB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: Nguuyễn Thị Duyên
Ngày gửi: 09h:43' 03-02-2014
Dung lượng: 653.0 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ LỚP 10a2
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
KIỂM TRA KIẾN THỨC
Câu 1:
Nêu các dạng năng lượng mà em biết?
Câu 3:
Câu 2:
Khi nào vật có động năng?
Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
a. Vật chuyển động
b. Vật đứng yên
c. Vật bị biến dạng
d. Vật ở độ cao h so với mặt đất.
a. Khối lượng của vật
b. Khối lượng và vận tốc của vật
c. Kích thước của vật
d. Bản chất của vật liệu làm vật
* Các dạng năng lượng: Cơ năng (động năng và thế năng), nhiệt năng, điện năng, hóa năng…
BÀI 34:
ĐỘNG NĂNG.
ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
BÀI 34: ĐỘNG NĂNG. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
1. Động năng:
a/ Định nghĩa:
Động năng của một vật là năng lượng do vật chuyển động mà có. Động năng có giá trị bằng một nửa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật
Đơn vị: jun (J)
Nhận xét:
* Động năng là đại lượng vô hướng và luôn luôn dương.
* Động năng có tính tương đối.
(34.1)
* Công thức (34.1) cũng đúng cho vật chuyển động tịnh tiến.
C1
C2
BÀI 34: ĐỘNG NĂNG. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
b/ Ví dụ:
Một viên đạn khối lượng 10,2g bay ra khỏi nòng súng với vận tốc 900m/s. Một người đi xe máy có khối lượng của cả người và xe la 150 kg, chuyển động với vận tốc 72km/h. Tính động năng của viên đạn ; động năng của hệ người và xe máy.
Giải:
Động năng của viên đạn:
Động năng của hệ người và xe:
BÀI 34: ĐỘNG NĂNG. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
2. Định lí động năng:
s
1
2
Ta có:
Theo định luật II Niutơn:
(1)
Áp dụng công thức liên hệ:
(2)
Công do lực F thực hiện trên độ dời s:
hay
* Định lí động năng:
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật.
C3
BÀI 34: ĐỘNG NĂNG. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
3. Bài tập vận dụng:
Tóm tắt:
m = 5.103 kg
v0 = 0
s = 530 m
v = 60m/s
Fc= 0,02 P
g = 10m/s2
Fk =?
Bài giải:
Áp dụng định lí động năng:
Suy ra:
* CỦNG CỐ:
* NHIỆM VỤ VỀ NHÀ:
1. Động năng:
2. Định lí động năng:
* Làm các câu hỏi và bài tập còn lại trang 163 sgk
* Chuẩn bị bài 35: Thế năng. Thế năng trọng trường
XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Bài 1
Động năng của vật sẽ thay đổi ra sao, nếu:
a/ m không đổi, v tăng gấp 2 ?
b/ v không đổi, m tăng gấp 2 ?
C1
Tại sao trong một tai nạn giao thông, ô tô có trọng tải càng lớn và chạy càng nhanh thì hậu quả tai nạn do nó gây ra càng nghiêm trọng?
C2
Một người ngồi trong toa xe đang chuyển động có động năng bằng 0 hay khác 0?
C3
Một ô tô đang chạy đều. Lực kéo của động cơ thực hiện công dương. Tại sao động năng của ô tô vẫn không đổi?
BÀI 34: ĐỘNG NĂNG. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
Một số giá trị động năng
Wđ (J)
Bài 2
Một viên đạn khối lượng m = 10g đang bay với vận tốc 600m/s thì xuyên qua một tấm gỗ dày 10cm, vận tốc của đạn khi ra khỏi tấm gỗ là 400m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ lên viên đạn.
Giải:
Áp dụng định lí đông năng:
Đổi m = 10g = 0,01kg; 10cm = 0,1m
VỀ DỰ GIỜ LỚP 10a2
TRƯỜNG THPT LÝ TỰ TRỌNG
KIỂM TRA KIẾN THỨC
Câu 1:
Nêu các dạng năng lượng mà em biết?
Câu 3:
Câu 2:
Khi nào vật có động năng?
Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
a. Vật chuyển động
b. Vật đứng yên
c. Vật bị biến dạng
d. Vật ở độ cao h so với mặt đất.
a. Khối lượng của vật
b. Khối lượng và vận tốc của vật
c. Kích thước của vật
d. Bản chất của vật liệu làm vật
* Các dạng năng lượng: Cơ năng (động năng và thế năng), nhiệt năng, điện năng, hóa năng…
BÀI 34:
ĐỘNG NĂNG.
ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
BÀI 34: ĐỘNG NĂNG. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
1. Động năng:
a/ Định nghĩa:
Động năng của một vật là năng lượng do vật chuyển động mà có. Động năng có giá trị bằng một nửa tích của khối lượng và bình phương vận tốc của vật
Đơn vị: jun (J)
Nhận xét:
* Động năng là đại lượng vô hướng và luôn luôn dương.
* Động năng có tính tương đối.
(34.1)
* Công thức (34.1) cũng đúng cho vật chuyển động tịnh tiến.
C1
C2
BÀI 34: ĐỘNG NĂNG. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
b/ Ví dụ:
Một viên đạn khối lượng 10,2g bay ra khỏi nòng súng với vận tốc 900m/s. Một người đi xe máy có khối lượng của cả người và xe la 150 kg, chuyển động với vận tốc 72km/h. Tính động năng của viên đạn ; động năng của hệ người và xe máy.
Giải:
Động năng của viên đạn:
Động năng của hệ người và xe:
BÀI 34: ĐỘNG NĂNG. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
2. Định lí động năng:
s
1
2
Ta có:
Theo định luật II Niutơn:
(1)
Áp dụng công thức liên hệ:
(2)
Công do lực F thực hiện trên độ dời s:
hay
* Định lí động năng:
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật.
C3
BÀI 34: ĐỘNG NĂNG. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
3. Bài tập vận dụng:
Tóm tắt:
m = 5.103 kg
v0 = 0
s = 530 m
v = 60m/s
Fc= 0,02 P
g = 10m/s2
Fk =?
Bài giải:
Áp dụng định lí động năng:
Suy ra:
* CỦNG CỐ:
* NHIỆM VỤ VỀ NHÀ:
1. Động năng:
2. Định lí động năng:
* Làm các câu hỏi và bài tập còn lại trang 163 sgk
* Chuẩn bị bài 35: Thế năng. Thế năng trọng trường
XIN CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Bài 1
Động năng của vật sẽ thay đổi ra sao, nếu:
a/ m không đổi, v tăng gấp 2 ?
b/ v không đổi, m tăng gấp 2 ?
C1
Tại sao trong một tai nạn giao thông, ô tô có trọng tải càng lớn và chạy càng nhanh thì hậu quả tai nạn do nó gây ra càng nghiêm trọng?
C2
Một người ngồi trong toa xe đang chuyển động có động năng bằng 0 hay khác 0?
C3
Một ô tô đang chạy đều. Lực kéo của động cơ thực hiện công dương. Tại sao động năng của ô tô vẫn không đổi?
BÀI 34: ĐỘNG NĂNG. ĐỊNH LÍ ĐỘNG NĂNG
Một số giá trị động năng
Wđ (J)
Bài 2
Một viên đạn khối lượng m = 10g đang bay với vận tốc 600m/s thì xuyên qua một tấm gỗ dày 10cm, vận tốc của đạn khi ra khỏi tấm gỗ là 400m/s. Tính lực cản trung bình của tấm gỗ lên viên đạn.
Giải:
Áp dụng định lí đông năng:
Đổi m = 10g = 0,01kg; 10cm = 0,1m
 







Các ý kiến mới nhất