giao duc huong nghiep 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tiến
Ngày gửi: 09h:08' 14-09-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 285
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tiến
Ngày gửi: 09h:08' 14-09-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN THÂN
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
-
Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
-
Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng tích
cực.
-
Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan điểm
của mình trong một số tình huống.
GỢI Ý NỘI DUNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ VÀ SINH HOẠT LỚP
-
Tham gia hoạt động chào mừng năm học mới.
-
Tham gia tọa đàm về Con đường phát triển bản thân.
-
Trao đổi về kĩ năng kiểm soát cảm xúc trong tranh biện.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: NHIỆM VỤ 1, 2
KHÁM PHÁ MỘT SỐ NÉT ĐẶC TRƯNG TRONG TÍNH CÁCH –
NHẬN DIỆN SỰ THAY ĐỔI CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
-
Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng tích
cực.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông
tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn
thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học
hỏi các thành viên trong nhóm.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động hướng nghiệp.
Năng lực riêng:
-
Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân
-
Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc, hành vi
của bản thân.
3. Phẩm chất:
-
Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV, Giáo án.
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 – bản 1.
-
Vở, bút và những dụng cụ theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; hiểu được ý nghĩa của việc phát triển các nét tính
cách tích cực đối với bản thân; chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề để đạt được mục
tiêu.
b. Nội dung: GV giới thiệu chủ đề thông qua bài hát, video và giới thiệu với HS về ý nghĩa
chủ đề.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các nhiệm vụ của GV đề ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Giới thiệu ý nghĩa chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Những mảnh ghép diệu kì:
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) và nêu luật chơi: Mỗi bạn trong nhóm sử dụng một loại
bút màu khác nhau và viết vào ô của mình những nét đặc trưng trong tính cách của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý những từ chỉ nét đặc trưng tính cách:
tốt bụng, cẩn thận, chăm chỉ, thân thiện, vui vẻ, thú vị, chăm chỉ, thông minh, dịu dàng,
nghiêm túc, tự tin, hăng hái, nhiệt tình, hoạt ngôn, nhút nhát, nóng tính, bất cẩn, lười biếng,
ích kỉ, bướng bỉnh, lạnh lùng, khoe khoang,…
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV chuyển sang HĐ mới.
Hoạt động 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đọc phần Định hướng nội dung - SHS tr.6 và quan sát
tranh chủ đề - SHS tr.5:
- GV đặt một số câu hỏi:
+ Em hãy nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề 1?
+ Mô tả bức tranh chủ đề.
- GV giới thiệu ý nghĩa của giai đoạn lứa tuổi đối với việc hình thành tính cách: Mỗi độ tuổi
đều có vai trò và vị trí nhất định trong tiến trình phát triển và hình thành các nét đặc trưng
trong tính cách. Mỗi giai đoạn lứa tuổi cũng có những nét đặc trưng riêng về điều kiện phát
triển tâm lý, hoạt động chủ đạo và những nét tâm lý điển hình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề 1 là:
• Khám phá một số nét đặc trưng trong tính cách.
• Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của bản thân.
• Điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
• Thực hiện tranh biện bảo vệ quan điểm.
• Thực hiện thương thuyết trong một số tình huống.
• Định hướng kế hoạch rèn luyện một số đặc điểm cá nhân trong cuộc sống.
• Tự đánh giá.
+ Mô tả bức tranh chủ đề: Các bạn học sinh đang ngồi thảo luận dưới sân trường về một vấn
đề hoặc một tình huống mà các bạn có những ý kiến khác nhau.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Mỗi người đều có những nét đặc trưng riêng trong tính
cách mà chúng ta chưa thể khám phá hết được. Vậy làm thế nào để xác định được điều đó,
chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Tuần 1 – Tiết 2 – Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Khám phá một số nét đặc trưng trong tính cách – Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của bản
thân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá một số nét đặc trưng trong tính cách.
a. Mục tiêu: HS nhận ra được một số đặc điểm đặc trưng trong tính cách của bản thân, mặt ưu
điểm và nhược điểm của những đặc điểm đó, từ đó tìm cách phát huy và khắc phục.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện theo yêu
cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận diện và xác định được nét đặc trưng trong tính cách của mình.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Chỉ ra nét đặc trưng trong tính cách
1. Khám phá một số nét đặc trưng
của những người xung quanh
trong tính cách
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Chỉ ra nét đặc trưng trong tính
- GV giải thích: Có những mặt biểu hiện của tính
cách của những người xung quanh
cách riêng, mỗi mặt đều có những ưu và nhược
- Những mặt của tính cách là:
điểm khác nhau. Trong cuộc sống, thường mọi
+ Mặt xu hướng của tính cách: hướng
người gọi những nét tính cách của từng mặt như là
ngoại, hướng nội, lạc quan, bi quan,…
tính cách của họ.
+ Mặt tình cảm của tính cách: đa sầu,
- GV đặt câu hỏi: Theo em, có những mặt nào của
đa cảm, khô khan,…
tính cách mà em biết?
+ Mặt ý chí của tính cách: nghị lực,
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền bóng.
cương quyết, yếu đuối, dễ mềm lòng,
- GV nêu luật chơi: Các bạn HS sẽ chuyền tay nhau
…
một quả bóng và chuyền ngẫu nhiên. Bạn nhận
+ Mặt năng động của tính cách: nóng
được quả bóng sẽ gọi tên 3 nét tính cách yêu thích
nảy, bàng quan, ưu tư, hoạt bát,…
của một người bạn trong lớp của mình trong vòng 5
+ Mặt hành động của tính cách: dứt
giây. Kết thúc trò chơi, bạn nào không trả lời được
khoát, chậm chạp, nhẹ nhàng, mạnh
sẽ bị phát hát một bài hát.
mẽ,…
- Phân loại tính cách:
+ Tính cách tích cực: sáng tạo, tin cậy,
hăng hái, nhiệt tình, hướng ngoại,
hướng nội, lạc quan, thông thái, khéo
léo, lịch thiệp, chung thủy, nhẹ nhàng,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 HS) và thực hài hước, trung thực, kiên nhẫn, hoạt
hiện nhiệm vụ: Em hãy phân loại tích cách theo các ngôn, vui vẻ, dễ gần, thân thiện, hào
nhóm sau:
phóng, chăm chỉ, tốt bụng, cởi mở,
+ Nhóm 1: Tính cách tích cực và chưa tích cực.
lịch sự, hòa đồng, dịu dàng, tự tin,
+ Nhóm 2: Tính cách đặc trưng của nam và nữ.
nghiêm túc.
+ Nhóm 3: Tính cách của con người Việt Nam.
+ Tính cách tiêu cực: ích kỉ, nóng tính,
- GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày câu khó chịu, thô lỗ, cục cằn, kiêu căng,
trả lời. Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung.
khoe khoang, buồn chán, ủ rũ, cẩu thả,
- GV ghi nhận kết quả hoạt động của lớp, chia sẻ bất lịch sự, lười biếng, keo kiệt, nhút
suy nghĩ và kinh nghiệm của mình về xây dựng tính nhát, ngu ngốc, bi quan, bướng bỉnh,
cách cho bản thân khi còn trẻ để tăng thêm sự thú vị hấp tấp.
cho HS.
+ Tính cách đặc trưng của nam: mạnh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mẽ, cứng nhắc, thẳng thắn, vụng về,
- HS đọc thông tin mục 1 SHS tr.7.
hấp tấp,…
- HS tham gia trò chơi để trả lời câu hỏi.
+ Tính cách đặc trưng của nữ: nhẹ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
nhàng, khéo léo, duyên dáng, nhạy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
cảm, ân cần, chu đáo, khéo tay,…
- GV mời đại diện các nhóm đọc câu trả lời của + Tính cách của con người Việt Nam:
kiên cường, bất khuất, trung hậu, đảm
nhóm mình và đánh giá.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đang, lễ phép, cần cù, thông minh,
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ sáng tạo, chịu đựng, dịu dàng, kiên trì,
học tập
thân thiện,…
- GV nhận xét, tổng kết,
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Mô tả một vài nét đặc trưng trong
b. Mô tả một vài nét đặc trưng trong
tính cách của người mà em yêu quý.
tính cách của người mà em yêu quý.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Mỗi người có những nét tính cách
- GV cho HS đứng thành vòng tròn theo nhóm (6 khác nhau, có những nét tính cách
HS) và yêu cầu: Từng bạn trong nhóm hãy nói về 1
mình thích nhưng người khác không
– 2 nét tính cách đặc trưng của một người thân
thích, có một số nét tính cách mà phần
trong gia đình em/ người mà em yêu quý. Chỉ ra
lớn mọi người đều thích.
tính cách tích cực và chưa tích cực của người đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2 SHS tr.7.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp:
+ Bố em là một người rất nóng tính và nghiêm
khắc.
+ Chú em là một người hài hước và thân thiện.
+ Anh trai em là người rất lạnh lùng và nghiêm
túc.
+ Chị em rất năng động, hoạt bát, cởi mở và là
người hài hước.
+ Em của em là một người hướng nội, nhút nhát và
hay tự ti về bản thân mình.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV tổng kết lại ý kiến.
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ những nét tính cách đặc
c. Chia sẻ những nét tính cách đặc
trưng của em
trưng của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chúng ta cần hướng đến những đặc
- GV yêu cầu HS mở SBT tr.4 và thực hiện nhiệm điểm tích cực của tích cách để rèn
vụ: Em hãy mô tả nét tính cách đặc trưng của bản
thân vào bài tập 3 – SBT tr.4. Sau đó chia sẻ với
các bạn trong nhóm.
- GV giải thích về vai trò của tính cách trong việc
tạo nên phong cách và số phận của mỗi con người:
Tính cách bao gồm các hành vi sẵn có và do rèn
luyện mà có, giúp định hình phong cách của mỗi
người và ảnh hưởng đến suy nghĩ của mỗi người.
Từ đó, ảnh hưởng đến việc định hướng học tập và
chọn nghề nghiệp của mỗi cá nhân để phù hợp với
tính cách của bản thân.
- GV yêu cầu HS: Em hãy tiếp tục chia sẻ trong
nhóm về những tính cách tạo thuận lợi hoặc cản trở
bản thân trong cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 3 SHS tr.7.
- HS thực hiện nhiệm vụ trong SBT.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về những nét
tính cách riêng của mình:
+ Mô tả nét tính cách: cần cù, chăm chỉ, năng
luyện.
động, tự tin, cầu toàn, khó tính.
+ Ảnh hưởng đến bản thân trong cuộc sống:
• Thuận lợi:
✔ Sự cần cù, chăm chỉ giúp em cố gắng tìm tòi,
học hỏi thêm nhiều kiến thức để đạt được mục tiêu
của bản thân.
✔ Sự năng động giúp em tham gia vào các CLB
để có thêm những cơ hội mới và học hỏi thêm nhiều
kinh nghiệm cho bản thân.
✔ Sự tự tin mang đến cho em niềm tin vào bản
thân, chủ động trong mọi công việc và hành động
một cách chắc chắn.
• Cản trở:
✔ Sự cầu toàn và khó tính gây ra áp lực cho
những người xung quanh và bản thân mình, đôi khi
còn làm chậm tiến độ công việc của mình.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang HĐ mới.
Hoạt động 2: Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của bản thân
a. Mục tiêu: HS nhận diện những thay đổi cảm xúc của bản thân qua những thay đổi hành vi,
thái độ để có những điều chỉnh phù hợp.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện theo yêu
cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thay đổi cảm xúc của bản thân qua những thay đổi
hành vi, thái độ để có những điều chỉnh phù hợp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ sự thay đổi cảm xúc có thể
2. Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của
xảy ra của nhân vật trong những tình huống.
bản thân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Chia sẻ sự thay đổi cảm xúc có thể
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) và đánh số xảy ra của nhân vật trong những tình
chẵn, lẻ.
huống.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành Ở mỗi trường hợp khác nhau thì con
nhiệm vụ: Mỗi nhóm hãy đọc tình huống của của
người lại xuất hiện một cảm xúc khác
nhóm mình và chỉ ra sự thay đổi cảm xúc có thể
nhau. Chúng ta phải biết cách điều
xảy ra của các nhân vật trong từng tình huống.
chỉnh cảm xúc của bản thân để tránh
+ Nhóm chẵn: Xử lí tình huống 1: Cuối tiết học,
những trường hợp không hay xảy ra.
cô giáo trả bài kiểm tra, T bị điểm kém. Đến tiết
tiếp theo, T không thể tập trung học được.
+ Nhóm lẻ: Xử lí tình huống 2: Các bạn lớp em
đều rất háo hức với chuyến trải nghiệm vào cuối
tuần. Khi cô giáo thông báo vì thời tiết không đảm
bảo nên nhà trường hoãn chuyến đi này, không
khí trong lớp bỗng chùng hẳn xuống.
- GV cho HS xem video sau:
youtu.be/u7a_LOUyjLw (0:30 - 3:08)
- GV đặt câu hỏi:
+ Bố bạn nhỏ đã làm gì khi thấy bạn tức giận?
+ Bạn nhỏ trong video đã thay đổi như thế nào
sau khi điều chỉnh cảm xúc tức giận của bản
thân?
+ Bài học rút ra từ video là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc tình huống mục 1 SHS tr.7.
- Các nhóm thảo luận và đưa ra cách xử lí tình
huống.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi đại diện các nhóm HS chia sẻ trước lớp:
+ Tình huống 1:
• Gọi tên cảm xúc:
✔ Trước khi biết bị điểm kém: hồi hộp, lo lắng,
mong chờ, hi vọng vào bài kiểm tra của mình sẽ
đạt thành tích tốt.
✔ Sau khi biết bị điểm kém: hụt hẫng, ủ rũ, buồn
bã, lo sợ, suy nghĩ linh tinh, không tập trung vào
bài học.
• Bạn T có sự thay đổi cảm xúc đó vì bạn rất hi
vọng mình sẽ đạt được điểm cao trong bài kiểm
tra lần này.
• Để cảm xúc thay đổi tích cực hơn, bạn T hãy
nghĩ rằng bài kiểm tra đó mình làm chưa tốt thì
mình sẽ cố gắng vào bài kiểm tra sắp tới và tập
trung vào bài học.
+ Tình huống 2:
• Gọi tên cảm xúc:
✔ Trước khi có thông báo hoãn chuyến đi tham
quan: cả lớp háo hức, mong chờ, vui vẻ.
✔ Sau khi có thông báo hoãn chuyến đi: buồn
bã, ủ rũ, thất vọng.
• Cả lớp có cảm xúc như vậy vì mọi người đang
rất vui vẻ, háo hức trong chuyến đi tham quan lần
này.
• Để cảm xúc thay đổi tích cực hơn, các bạn hãy
nghĩ rằng khi thời tiết đẹp hơn, nhà trường sẽ tổ
chức cho các bạn tham quan bù sau.
- GV mời HS trả lời sau khi xem video:
+ Bố bạn nhỏ đã đưa cho bạn cái búa, túi đinh và
dặn: Khi con tức giận con hãy đóng một cái đinh
lên hàng rào gỗ.
+ Sự thay đổi: Dần dần bạn nhỏ đã học được
cách kiềm chế cơn giận của mình.
+ Bài học: Mỗi lần tức giận của bản thân đều để
lại vết thương trong lòng người khác. Vì vậy,
chúng ta nên học cách kiềm chế cơn giận để
không làm tổn thương đến mọi người.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét hoạt động của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ những thay đổi cảm xúc
b. Chia sẻ những thay đổi cảm xúc của
của em có thể xảy ra trong một số tình huống.
em có thể xảy ra trong một số tình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
huống
- GV phát cho HS Phiếu khảo sát (đính kèm cuối
Sự xuất hiện thay đổi cảm xúc là một
mục) và yêu cầu: Em hãy đánh dấu 🗶 vào những
quy luật tất yếu nhưng chúng ta có thể
dấu hiệu và mức độ của những dấu hiệu thay đổi
làm nó trở nên tích cực hơn đối với mỗi
cảm xúc, sau đó gấp phiếu lại, bỏ vào thùng giấy.
cá nhân.
- GV sắp xếp các bạn có biểu hiện giống nhau
thành một nhóm và đặt câu hỏi: Những thay đổi
ấy đã ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống, quan
hệ và học tập của bản thân em?
- GV kết luận: Ý nghĩa của sự thay đổi cảm xúc
trong cuộc sống của mỗi người: Sự xuất hiện thay
đổi cảm xúc là một quy luật tất yếu nhưng chúng
ta có thể làm cho nó trở nên tích cực hơn đối với
mỗi cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu mục 2 – SHS tr.7.
- HS hoàn thành Phiếu khảo sát và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV trao đổi với các HS trước lớp:
Ảnh hưởng của sự thay đổi cảm xúc đến cuộc
sống của em là:
+ Cảm xúc căng thẳng, lo lắng khiến bản thân em
không tập trung được vào công việc, học tập, bài
thi sắp tới.
+ Cảm xúc vui vẻ, tích cực khiến bản thân em có
tinh thần lạc quan, hứng khởi làm các công việc
năng suất và hiệu quả hơn, học hành chăm chỉ
hơn.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét hoạt động của HS.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU KHẢO SÁT
Họ và tên: ………………………………………………………
Một số biểu hiện thay đổi
1. Hay khó chịu, buồn hơn trước.
2. Xuất hiện cảm giác cô đơn.
3. Nhiều khi hiếu động, hưng phấn thái quá.
Rất đúng
Gần đúng
Chưa đúng
4. Thích tham gia các hoạt động tập thể, văn nghệ,
thể thao,…
5. Thay đổi tâm trạng dẫn đến thay đổi thói quen ăn
uống.
6. Trở nên thu mình hơn, không vui vẻ như trước.
7. Không còn quan tâm tới các hoạt động yêu thích.
8. Vui vẻ, nhanh nhẹn hơn.
9. Hay hờn dỗi, nhạy cảm, lo sợ không được quan
tâm, yêu thương.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập phần luyện tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi
phần Luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Đâu là tích cách tiêu cực về mặt ý chí của tính cách?
A. bi quan.
B. khô khan.
C. nóng nảy.
D. yếu đuối.
Câu 2. Đâu là tính cách đặc trưng cho người phụ nữ Việt Nam?
A. cương quyết.
B. cứng rắn.
C. dịu dàng.
D. mạnh mẽ.
Câu 3. Hôm nay, Linh rất háo hức vì được chị Thảo cho đi xem phim. Nhưng chị Thảo đột
xuất phải tăng ca nên hẹn Linh hôm khác, Linh rất buồn. Linh nên làm gì để có cảm xúc tích
cực trong trường hợp trên?
A. Linh nghĩ rằng chị Thảo rất bận nên mình cần thông cảm cho chị.
B. Linh vùng vằng, bỏ lên phòng một mình.
C. Linh khóc lóc gọi điện mách mẹ.
D. Linh gọi điện cho chị Thảo đòi đi bằng được.
Câu 4. Cảm xúc tiêu cực có thể dẫn đến hậu quả nào?
A. Thức khuya.
B. Bỏ bữa ăn.
C. Trầm cảm.
D. Tăng động.
Câu 5. Theo em, đâu không phải là cách để thay đổi suy nghĩ tích cực và sống lạc quan hơn?
A. Ngủ muộn, thức khuya.
B. Ăn uống khoa học, hợp lí.
C. Vận động, tập thể dục thường xuyên.
D. Đi chơi, tâm sự với bạn bè.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
D
C
A
C
A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào đời sống thực
tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS về nhà thực hiện
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự thay đổi cảm xúc của nhân vật ở 2 tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Chỉ ra sự thay đổi cảm xúc có thể xảy ra của nhân vật
trong 2 tình huống sau:
Tình huống 1. Nam là học sinh giỏi Toán của lớp 8A, bạn đã rất hi vọng bài kiểm tra lần này
của mình lại dẫn đầu lớp như những lần trước. Tuy nhiên, khi nhận bài kiểm tra, điểm Toán
của bạn lại kém Hồng nên Nam đã rất buồn bã và thất vọng.
Tình huống 2. Hôm nay, Mai có hẹn đi chơi cùng với Chi, nhưng Chi đột nhiên hủy hẹn nên
Mai đã rất tức giận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV đánh giá mức độ hiểu nhiệm vụ của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao ở phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước Nhiệm vụ 3, 4 – Chủ đề 1 – SHS tr.8, 9
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 2: NHIỆM VỤ 3, 4
ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC –
THỰC HÀNH TRANH BIỆN BẢO VỆ QUAN ĐIỂM.
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Biết điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
-
Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan điểm
của mình trong một số tình huống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông
tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn
thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học
hỏi các thành viên trong nhóm.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động hướng nghiệp.
Năng lực riêng:
-
Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
-
Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống.
3. Phẩm chất:
-
Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV, Giáo án.
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 – bản 1.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, thoải mái và giới thiệu được nội dung chủ đề hoạt động.
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi Cánh hoa cảm xúc.
c. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Cánh hoa cảm xúc:
- GV chia lớp thành các nhóm (6 HS) và nêu luật chơi: Mỗi bạn trong nhóm chọn một biểu
tượng cảm xúc và ghi ngắn gọn một tình huống của bản thân liên quan đến tình huống đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Gợi ý một số cảm xúc và tình huống:
+ Em vui khi nhận được quà tặng của bạn Linh trong ngày sinh nhật.
+ Em buồn vì bị điểm kém trong bài kiểm tra Toán giữa học kì.
+ Em tức giận vì bạn Nam làm gãy bút chì của em.
+ Em hốt hoảng vì bạn Lan lấy cục tẩy của em mà không nói gì.
+ Em xấu hổ vì bị mẹ mắng trước mặt bạn.
+ Em sợ hãi vì bị điểm kém sợ mẹ biết.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Có rất nhiều cảm xúc tiêu cực làm ảnh hưởng đến cuộc
sống và cảm xúc của bản thân. Vậy làm thế nào để điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực
hơn, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Tuần 2 – Tiết 2 – Hoạt động giáo dục theo
chủ đề: Điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực – Thực hành tranh biện bảo vệ quan
điểm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực
a. Mục tiêu: HS nhận diện rõ hơn những thay đổi cảm xúc và tiếp tục rèn luyện các kĩ năng
điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực trong các tình huống khác nhau.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện theo yêu
cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận diện và xác định được cách điều chỉnh cảm xúc theo hướng
tích cực.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Chia sẻ cách điều chỉnh cảm xúc
3. Điều chỉnh cảm xúc theo hướng
theo hướng tích cực
tích cực
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Chia sẻ cách điều chỉnh cảm xúc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 HS) và trả lời theo hướng tích cực
câu hỏi: Em hãy thảo luận và chia sẻ cách điều
Một số cách điều chỉnh cảm xúc theo
chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
hướng tích cực:
- GV có thể bổ sung những kinh nghiệm của bản + Suy nghĩ lạc quan.
thân để HS có thêm những cách điều chỉnh phù + Chia sẻ cảm xúc của mình với người
hợp.
thân hoặc bạn bè.
- GV cho HS xem video (nếu đủ thời gian): + Thực hiện một số sở thích của mình
https://youtu.be/vEQfgUck6eM
(nghe nhạc, chơi thể thao, đọc truyện,..).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ ...
- HS đọc thông tin mục 1 SHS tr.8.
- HS chia sẻ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận của nhóm mình:
Những cách điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích
cực là:
+ Viết nhật kí.
+ Chấp nhận cảm xúc tiêu cực.
+ Sử dụng các loại thực phẩm và vitamin giúp
giảm cảm xúc tiêu cực.
+ Uống nước mát, hít thật sâu và đếm từ 1 đến
10.
+ Thư giãn bằng các hoạt động: đọc sách, thiền,
đi bộ hoặc ra ngoài chơi với bạn bè.
+ Nghe nhạc không lời.
+ Nghe những câu chuyện truyền cảm hứng.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang HĐ mới.
Nhiệm vụ 2. Đóng vai điều chỉnh cảm xúc theo
b. Đóng vai điều chỉnh cảm xúc theo
hướng tích cực trong các tình huống.
hướng tích cực trong các tình huống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trong cuộc sống, chúng ta sẽ phải đối
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (3 - 4 HS) mặt với nhiều khó khăn, thử thách và
và thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm hãy đưa ra
ảnh hưởng rất lớn tới cảm xúc. Vì vậy
phương án ứng xử của mỗi cá nhân trong mỗi tình
chúng ta phải nhận biết thật rõ, để có
huống. Sau đó xây dựng kịch bản và đóng vai xử
những cách điều chỉnh tích cực cảm xúc
lí tình huống:
của bản thân.
+ Nhóm 1: Tình huống 1: Đi học về, M thấy bàn
học của mình bị thay đổi cách sắp đặt khiến M
không tìm thấy món đồ mình để trên bàn. M thấy
khó chịu và rất muốn hỏi mẹ.
+ Nhóm 2: Tình huống 2: T được một bạn trong
lớp nói lại rằng H đã nói xấu T với các bạn. T
nghe vậy gương mặt biến sắc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2 SHS tr.8.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời mời đại diện một số nhóm lên chia sẻ
suy nghĩ và trình diễn tình huống theo phương án
ứng xử đã chọn:
+ Tình huống 1: M sẽ xuống hỏi mẹ rõ ràng xem
mẹ đã cất đồ mình cần tìm ở đâu và có thể bảo mẹ
sau không cần phải thu dọn đồ đạc trên bàn của
mình vì có nhiều đồ quan trọng nếu thay đổi thì
bản thân M sẽ không nhớ để tìm được.
+ Tình huống 2: T sẽ gặp H để nói chuyện và hỏi
lý do H nói xấu mình. Nếu có sự hiểu nhầm thì T
sẽ nói rõ ràng và xin lỗi H. Nếu không có sự hiểu
nhầm, T sẽ nói với H rằng việc nói xấu và không
đúng về người khác là đang vu oan cho người ta,
bạn H làm như thế là rất xấu tính.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV tổng kết lại ý kiến.
- GV nhận xét hoạt động đóng vai của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ những tình huống mà em
c. Chia sẻ những tình huống mà em đã
đã điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực
điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
cực
- GV đặt câu hỏi: Cả lớp hãy nêu những thuận lợi
HS phải luôn thường xuyên rèn luyện
và khó khăn khi điều chỉnh cảm xúc theo hướng
và có ý chí để tự vượt qua những khó
tích cực mà mình đã được học.
khăn.
- GV yêu cầu HS: Em hãy chia sẻ theo nhóm
những tình huống mà bản thân đã điều chỉnh cảm
xúc theo hướng tích cực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 3 SHS tr.8.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp:
Em đi học về và phát hiện em gái mình dùng bút
màu vẽ vào sách vở của em. Lúc đầu em cảm thấy
bực tức và giận em gái, nhưng lúc sau em đã bình
tĩnh lại và nhắc nhở em gái không được làm như
vậy nữa.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang HĐ mới.
Hoạt động 4: Thực hành tranh biện bảo vệ quan điểm.
a. Mục tiêu: HS hình thành tư duy sắc bén thông qua tranh biện và hình thành kĩ năng tranh
biện, biết kiểm soát cảm xúc, ngôn ngữ, thái độ khi tranh biện.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện theo yêu
cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những cách thức tranh biện và thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Trao đổi về cách thức tranh biện
4. Thực hành tranh biện bảo vệ quan
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
điểm
- GV đặt câu hỏi: Theo em, thế nào là tranh biện?
a. Trao đổi về cách thức tranh biện
Tranh biện và tranh cãi có giống nhau không?
* Khái niệm tranh biện:
- GV yêu cầu HS quan sát mục 1 – SGK tr.8 và - Là thảo luận vấn đề một cách nghiêm
cho biết: Nêu các bước khi tranh biện bảo vệ luận
túc trước khi đưa ra quyết định hay giải
điểm.
pháp.
- Số lượng người tham gia: 2 hoặc nhiều
hơn một người.
- Cách thức: thể hiện các ý kiến đối lập
nhau.
* So sánh tranh biện và tranh cãi:
(bảng đính kèm cuối mục)
- GV nêu những lưu ý khi tranh biện trong SHS * Các bước khi tranh biệ...
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: KHÁM PHÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BẢN THÂN
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
-
Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
-
Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng tích
cực.
-
Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan điểm
của mình trong một số tình huống.
GỢI Ý NỘI DUNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ VÀ SINH HOẠT LỚP
-
Tham gia hoạt động chào mừng năm học mới.
-
Tham gia tọa đàm về Con đường phát triển bản thân.
-
Trao đổi về kĩ năng kiểm soát cảm xúc trong tranh biện.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: NHIỆM VỤ 1, 2
KHÁM PHÁ MỘT SỐ NÉT ĐẶC TRƯNG TRONG TÍNH CÁCH –
NHẬN DIỆN SỰ THAY ĐỔI CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
-
Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng tích
cực.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông
tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn
thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học
hỏi các thành viên trong nhóm.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động hướng nghiệp.
Năng lực riêng:
-
Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân
-
Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc, hành vi
của bản thân.
3. Phẩm chất:
-
Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV, Giáo án.
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 – bản 1.
-
Vở, bút và những dụng cụ theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; hiểu được ý nghĩa của việc phát triển các nét tính
cách tích cực đối với bản thân; chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề để đạt được mục
tiêu.
b. Nội dung: GV giới thiệu chủ đề thông qua bài hát, video và giới thiệu với HS về ý nghĩa
chủ đề.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các nhiệm vụ của GV đề ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Giới thiệu ý nghĩa chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Những mảnh ghép diệu kì:
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) và nêu luật chơi: Mỗi bạn trong nhóm sử dụng một loại
bút màu khác nhau và viết vào ô của mình những nét đặc trưng trong tính cách của mình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
Gợi ý những từ chỉ nét đặc trưng tính cách:
tốt bụng, cẩn thận, chăm chỉ, thân thiện, vui vẻ, thú vị, chăm chỉ, thông minh, dịu dàng,
nghiêm túc, tự tin, hăng hái, nhiệt tình, hoạt ngôn, nhút nhát, nóng tính, bất cẩn, lười biếng,
ích kỉ, bướng bỉnh, lạnh lùng, khoe khoang,…
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV chuyển sang HĐ mới.
Hoạt động 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và đọc phần Định hướng nội dung - SHS tr.6 và quan sát
tranh chủ đề - SHS tr.5:
- GV đặt một số câu hỏi:
+ Em hãy nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề 1?
+ Mô tả bức tranh chủ đề.
- GV giới thiệu ý nghĩa của giai đoạn lứa tuổi đối với việc hình thành tính cách: Mỗi độ tuổi
đều có vai trò và vị trí nhất định trong tiến trình phát triển và hình thành các nét đặc trưng
trong tính cách. Mỗi giai đoạn lứa tuổi cũng có những nét đặc trưng riêng về điều kiện phát
triển tâm lý, hoạt động chủ đạo và những nét tâm lý điển hình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời câu hỏi:
+ Các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề 1 là:
• Khám phá một số nét đặc trưng trong tính cách.
• Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của bản thân.
• Điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
• Thực hiện tranh biện bảo vệ quan điểm.
• Thực hiện thương thuyết trong một số tình huống.
• Định hướng kế hoạch rèn luyện một số đặc điểm cá nhân trong cuộc sống.
• Tự đánh giá.
+ Mô tả bức tranh chủ đề: Các bạn học sinh đang ngồi thảo luận dưới sân trường về một vấn
đề hoặc một tình huống mà các bạn có những ý kiến khác nhau.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Mỗi người đều có những nét đặc trưng riêng trong tính
cách mà chúng ta chưa thể khám phá hết được. Vậy làm thế nào để xác định được điều đó,
chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Tuần 1 – Tiết 2 – Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Khám phá một số nét đặc trưng trong tính cách – Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của bản
thân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá một số nét đặc trưng trong tính cách.
a. Mục tiêu: HS nhận ra được một số đặc điểm đặc trưng trong tính cách của bản thân, mặt ưu
điểm và nhược điểm của những đặc điểm đó, từ đó tìm cách phát huy và khắc phục.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện theo yêu
cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận diện và xác định được nét đặc trưng trong tính cách của mình.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Chỉ ra nét đặc trưng trong tính cách
1. Khám phá một số nét đặc trưng
của những người xung quanh
trong tính cách
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Chỉ ra nét đặc trưng trong tính
- GV giải thích: Có những mặt biểu hiện của tính
cách của những người xung quanh
cách riêng, mỗi mặt đều có những ưu và nhược
- Những mặt của tính cách là:
điểm khác nhau. Trong cuộc sống, thường mọi
+ Mặt xu hướng của tính cách: hướng
người gọi những nét tính cách của từng mặt như là
ngoại, hướng nội, lạc quan, bi quan,…
tính cách của họ.
+ Mặt tình cảm của tính cách: đa sầu,
- GV đặt câu hỏi: Theo em, có những mặt nào của
đa cảm, khô khan,…
tính cách mà em biết?
+ Mặt ý chí của tính cách: nghị lực,
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền bóng.
cương quyết, yếu đuối, dễ mềm lòng,
- GV nêu luật chơi: Các bạn HS sẽ chuyền tay nhau
…
một quả bóng và chuyền ngẫu nhiên. Bạn nhận
+ Mặt năng động của tính cách: nóng
được quả bóng sẽ gọi tên 3 nét tính cách yêu thích
nảy, bàng quan, ưu tư, hoạt bát,…
của một người bạn trong lớp của mình trong vòng 5
+ Mặt hành động của tính cách: dứt
giây. Kết thúc trò chơi, bạn nào không trả lời được
khoát, chậm chạp, nhẹ nhàng, mạnh
sẽ bị phát hát một bài hát.
mẽ,…
- Phân loại tính cách:
+ Tính cách tích cực: sáng tạo, tin cậy,
hăng hái, nhiệt tình, hướng ngoại,
hướng nội, lạc quan, thông thái, khéo
léo, lịch thiệp, chung thủy, nhẹ nhàng,
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 HS) và thực hài hước, trung thực, kiên nhẫn, hoạt
hiện nhiệm vụ: Em hãy phân loại tích cách theo các ngôn, vui vẻ, dễ gần, thân thiện, hào
nhóm sau:
phóng, chăm chỉ, tốt bụng, cởi mở,
+ Nhóm 1: Tính cách tích cực và chưa tích cực.
lịch sự, hòa đồng, dịu dàng, tự tin,
+ Nhóm 2: Tính cách đặc trưng của nam và nữ.
nghiêm túc.
+ Nhóm 3: Tính cách của con người Việt Nam.
+ Tính cách tiêu cực: ích kỉ, nóng tính,
- GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày câu khó chịu, thô lỗ, cục cằn, kiêu căng,
trả lời. Các nhóm khác lắng nghe và bổ sung.
khoe khoang, buồn chán, ủ rũ, cẩu thả,
- GV ghi nhận kết quả hoạt động của lớp, chia sẻ bất lịch sự, lười biếng, keo kiệt, nhút
suy nghĩ và kinh nghiệm của mình về xây dựng tính nhát, ngu ngốc, bi quan, bướng bỉnh,
cách cho bản thân khi còn trẻ để tăng thêm sự thú vị hấp tấp.
cho HS.
+ Tính cách đặc trưng của nam: mạnh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mẽ, cứng nhắc, thẳng thắn, vụng về,
- HS đọc thông tin mục 1 SHS tr.7.
hấp tấp,…
- HS tham gia trò chơi để trả lời câu hỏi.
+ Tính cách đặc trưng của nữ: nhẹ
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
nhàng, khéo léo, duyên dáng, nhạy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
cảm, ân cần, chu đáo, khéo tay,…
- GV mời đại diện các nhóm đọc câu trả lời của + Tính cách của con người Việt Nam:
kiên cường, bất khuất, trung hậu, đảm
nhóm mình và đánh giá.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
đang, lễ phép, cần cù, thông minh,
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ sáng tạo, chịu đựng, dịu dàng, kiên trì,
học tập
thân thiện,…
- GV nhận xét, tổng kết,
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2. Mô tả một vài nét đặc trưng trong
b. Mô tả một vài nét đặc trưng trong
tính cách của người mà em yêu quý.
tính cách của người mà em yêu quý.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Mỗi người có những nét tính cách
- GV cho HS đứng thành vòng tròn theo nhóm (6 khác nhau, có những nét tính cách
HS) và yêu cầu: Từng bạn trong nhóm hãy nói về 1
mình thích nhưng người khác không
– 2 nét tính cách đặc trưng của một người thân
thích, có một số nét tính cách mà phần
trong gia đình em/ người mà em yêu quý. Chỉ ra
lớn mọi người đều thích.
tính cách tích cực và chưa tích cực của người đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2 SHS tr.7.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp:
+ Bố em là một người rất nóng tính và nghiêm
khắc.
+ Chú em là một người hài hước và thân thiện.
+ Anh trai em là người rất lạnh lùng và nghiêm
túc.
+ Chị em rất năng động, hoạt bát, cởi mở và là
người hài hước.
+ Em của em là một người hướng nội, nhút nhát và
hay tự ti về bản thân mình.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV tổng kết lại ý kiến.
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ những nét tính cách đặc
c. Chia sẻ những nét tính cách đặc
trưng của em
trưng của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chúng ta cần hướng đến những đặc
- GV yêu cầu HS mở SBT tr.4 và thực hiện nhiệm điểm tích cực của tích cách để rèn
vụ: Em hãy mô tả nét tính cách đặc trưng của bản
thân vào bài tập 3 – SBT tr.4. Sau đó chia sẻ với
các bạn trong nhóm.
- GV giải thích về vai trò của tính cách trong việc
tạo nên phong cách và số phận của mỗi con người:
Tính cách bao gồm các hành vi sẵn có và do rèn
luyện mà có, giúp định hình phong cách của mỗi
người và ảnh hưởng đến suy nghĩ của mỗi người.
Từ đó, ảnh hưởng đến việc định hướng học tập và
chọn nghề nghiệp của mỗi cá nhân để phù hợp với
tính cách của bản thân.
- GV yêu cầu HS: Em hãy tiếp tục chia sẻ trong
nhóm về những tính cách tạo thuận lợi hoặc cản trở
bản thân trong cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 3 SHS tr.7.
- HS thực hiện nhiệm vụ trong SBT.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về những nét
tính cách riêng của mình:
+ Mô tả nét tính cách: cần cù, chăm chỉ, năng
luyện.
động, tự tin, cầu toàn, khó tính.
+ Ảnh hưởng đến bản thân trong cuộc sống:
• Thuận lợi:
✔ Sự cần cù, chăm chỉ giúp em cố gắng tìm tòi,
học hỏi thêm nhiều kiến thức để đạt được mục tiêu
của bản thân.
✔ Sự năng động giúp em tham gia vào các CLB
để có thêm những cơ hội mới và học hỏi thêm nhiều
kinh nghiệm cho bản thân.
✔ Sự tự tin mang đến cho em niềm tin vào bản
thân, chủ động trong mọi công việc và hành động
một cách chắc chắn.
• Cản trở:
✔ Sự cầu toàn và khó tính gây ra áp lực cho
những người xung quanh và bản thân mình, đôi khi
còn làm chậm tiến độ công việc của mình.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang HĐ mới.
Hoạt động 2: Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của bản thân
a. Mục tiêu: HS nhận diện những thay đổi cảm xúc của bản thân qua những thay đổi hành vi,
thái độ để có những điều chỉnh phù hợp.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện theo yêu
cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thay đổi cảm xúc của bản thân qua những thay đổi
hành vi, thái độ để có những điều chỉnh phù hợp.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ sự thay đổi cảm xúc có thể
2. Nhận diện sự thay đổi cảm xúc của
xảy ra của nhân vật trong những tình huống.
bản thân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Chia sẻ sự thay đổi cảm xúc có thể
- GV chia lớp thành các nhóm (4 HS) và đánh số xảy ra của nhân vật trong những tình
chẵn, lẻ.
huống.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành Ở mỗi trường hợp khác nhau thì con
nhiệm vụ: Mỗi nhóm hãy đọc tình huống của của
người lại xuất hiện một cảm xúc khác
nhóm mình và chỉ ra sự thay đổi cảm xúc có thể
nhau. Chúng ta phải biết cách điều
xảy ra của các nhân vật trong từng tình huống.
chỉnh cảm xúc của bản thân để tránh
+ Nhóm chẵn: Xử lí tình huống 1: Cuối tiết học,
những trường hợp không hay xảy ra.
cô giáo trả bài kiểm tra, T bị điểm kém. Đến tiết
tiếp theo, T không thể tập trung học được.
+ Nhóm lẻ: Xử lí tình huống 2: Các bạn lớp em
đều rất háo hức với chuyến trải nghiệm vào cuối
tuần. Khi cô giáo thông báo vì thời tiết không đảm
bảo nên nhà trường hoãn chuyến đi này, không
khí trong lớp bỗng chùng hẳn xuống.
- GV cho HS xem video sau:
youtu.be/u7a_LOUyjLw (0:30 - 3:08)
- GV đặt câu hỏi:
+ Bố bạn nhỏ đã làm gì khi thấy bạn tức giận?
+ Bạn nhỏ trong video đã thay đổi như thế nào
sau khi điều chỉnh cảm xúc tức giận của bản
thân?
+ Bài học rút ra từ video là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc tình huống mục 1 SHS tr.7.
- Các nhóm thảo luận và đưa ra cách xử lí tình
huống.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi đại diện các nhóm HS chia sẻ trước lớp:
+ Tình huống 1:
• Gọi tên cảm xúc:
✔ Trước khi biết bị điểm kém: hồi hộp, lo lắng,
mong chờ, hi vọng vào bài kiểm tra của mình sẽ
đạt thành tích tốt.
✔ Sau khi biết bị điểm kém: hụt hẫng, ủ rũ, buồn
bã, lo sợ, suy nghĩ linh tinh, không tập trung vào
bài học.
• Bạn T có sự thay đổi cảm xúc đó vì bạn rất hi
vọng mình sẽ đạt được điểm cao trong bài kiểm
tra lần này.
• Để cảm xúc thay đổi tích cực hơn, bạn T hãy
nghĩ rằng bài kiểm tra đó mình làm chưa tốt thì
mình sẽ cố gắng vào bài kiểm tra sắp tới và tập
trung vào bài học.
+ Tình huống 2:
• Gọi tên cảm xúc:
✔ Trước khi có thông báo hoãn chuyến đi tham
quan: cả lớp háo hức, mong chờ, vui vẻ.
✔ Sau khi có thông báo hoãn chuyến đi: buồn
bã, ủ rũ, thất vọng.
• Cả lớp có cảm xúc như vậy vì mọi người đang
rất vui vẻ, háo hức trong chuyến đi tham quan lần
này.
• Để cảm xúc thay đổi tích cực hơn, các bạn hãy
nghĩ rằng khi thời tiết đẹp hơn, nhà trường sẽ tổ
chức cho các bạn tham quan bù sau.
- GV mời HS trả lời sau khi xem video:
+ Bố bạn nhỏ đã đưa cho bạn cái búa, túi đinh và
dặn: Khi con tức giận con hãy đóng một cái đinh
lên hàng rào gỗ.
+ Sự thay đổi: Dần dần bạn nhỏ đã học được
cách kiềm chế cơn giận của mình.
+ Bài học: Mỗi lần tức giận của bản thân đều để
lại vết thương trong lòng người khác. Vì vậy,
chúng ta nên học cách kiềm chế cơn giận để
không làm tổn thương đến mọi người.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét hoạt động của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Chia sẻ những thay đổi cảm xúc
b. Chia sẻ những thay đổi cảm xúc của
của em có thể xảy ra trong một số tình huống.
em có thể xảy ra trong một số tình
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
huống
- GV phát cho HS Phiếu khảo sát (đính kèm cuối
Sự xuất hiện thay đổi cảm xúc là một
mục) và yêu cầu: Em hãy đánh dấu 🗶 vào những
quy luật tất yếu nhưng chúng ta có thể
dấu hiệu và mức độ của những dấu hiệu thay đổi
làm nó trở nên tích cực hơn đối với mỗi
cảm xúc, sau đó gấp phiếu lại, bỏ vào thùng giấy.
cá nhân.
- GV sắp xếp các bạn có biểu hiện giống nhau
thành một nhóm và đặt câu hỏi: Những thay đổi
ấy đã ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống, quan
hệ và học tập của bản thân em?
- GV kết luận: Ý nghĩa của sự thay đổi cảm xúc
trong cuộc sống của mỗi người: Sự xuất hiện thay
đổi cảm xúc là một quy luật tất yếu nhưng chúng
ta có thể làm cho nó trở nên tích cực hơn đối với
mỗi cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc yêu cầu mục 2 – SHS tr.7.
- HS hoàn thành Phiếu khảo sát và trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV trao đổi với các HS trước lớp:
Ảnh hưởng của sự thay đổi cảm xúc đến cuộc
sống của em là:
+ Cảm xúc căng thẳng, lo lắng khiến bản thân em
không tập trung được vào công việc, học tập, bài
thi sắp tới.
+ Cảm xúc vui vẻ, tích cực khiến bản thân em có
tinh thần lạc quan, hứng khởi làm các công việc
năng suất và hiệu quả hơn, học hành chăm chỉ
hơn.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét hoạt động của HS.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU KHẢO SÁT
Họ và tên: ………………………………………………………
Một số biểu hiện thay đổi
1. Hay khó chịu, buồn hơn trước.
2. Xuất hiện cảm giác cô đơn.
3. Nhiều khi hiếu động, hưng phấn thái quá.
Rất đúng
Gần đúng
Chưa đúng
4. Thích tham gia các hoạt động tập thể, văn nghệ,
thể thao,…
5. Thay đổi tâm trạng dẫn đến thay đổi thói quen ăn
uống.
6. Trở nên thu mình hơn, không vui vẻ như trước.
7. Không còn quan tâm tới các hoạt động yêu thích.
8. Vui vẻ, nhanh nhẹn hơn.
9. Hay hờn dỗi, nhạy cảm, lo sợ không được quan
tâm, yêu thương.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, hoàn thành bài tập phần luyện tập.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thảo luận
c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm và trả lời câu hỏi
phần Luyện tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1. Đâu là tích cách tiêu cực về mặt ý chí của tính cách?
A. bi quan.
B. khô khan.
C. nóng nảy.
D. yếu đuối.
Câu 2. Đâu là tính cách đặc trưng cho người phụ nữ Việt Nam?
A. cương quyết.
B. cứng rắn.
C. dịu dàng.
D. mạnh mẽ.
Câu 3. Hôm nay, Linh rất háo hức vì được chị Thảo cho đi xem phim. Nhưng chị Thảo đột
xuất phải tăng ca nên hẹn Linh hôm khác, Linh rất buồn. Linh nên làm gì để có cảm xúc tích
cực trong trường hợp trên?
A. Linh nghĩ rằng chị Thảo rất bận nên mình cần thông cảm cho chị.
B. Linh vùng vằng, bỏ lên phòng một mình.
C. Linh khóc lóc gọi điện mách mẹ.
D. Linh gọi điện cho chị Thảo đòi đi bằng được.
Câu 4. Cảm xúc tiêu cực có thể dẫn đến hậu quả nào?
A. Thức khuya.
B. Bỏ bữa ăn.
C. Trầm cảm.
D. Tăng động.
Câu 5. Theo em, đâu không phải là cách để thay đổi suy nghĩ tích cực và sống lạc quan hơn?
A. Ngủ muộn, thức khuya.
B. Ăn uống khoa học, hợp lí.
C. Vận động, tập thể dục thường xuyên.
D. Đi chơi, tâm sự với bạn bè.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
D
C
A
C
A
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào đời sống thực
tiễn.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS về nhà thực hiện
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự thay đổi cảm xúc của nhân vật ở 2 tình huống.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Chỉ ra sự thay đổi cảm xúc có thể xảy ra của nhân vật
trong 2 tình huống sau:
Tình huống 1. Nam là học sinh giỏi Toán của lớp 8A, bạn đã rất hi vọng bài kiểm tra lần này
của mình lại dẫn đầu lớp như những lần trước. Tuy nhiên, khi nhận bài kiểm tra, điểm Toán
của bạn lại kém Hồng nên Nam đã rất buồn bã và thất vọng.
Tình huống 2. Hôm nay, Mai có hẹn đi chơi cùng với Chi, nhưng Chi đột nhiên hủy hẹn nên
Mai đã rất tức giận.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV đánh giá mức độ hiểu nhiệm vụ của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao ở phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước Nhiệm vụ 3, 4 – Chủ đề 1 – SHS tr.8, 9
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TUẦN 2: NHIỆM VỤ 3, 4
ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC THEO HƯỚNG TÍCH CỰC –
THỰC HÀNH TRANH BIỆN BẢO VỆ QUAN ĐIỂM.
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Biết điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
-
Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan điểm
của mình trong một số tình huống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích
cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông
tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn
thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học
hỏi các thành viên trong nhóm.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo
khi tham gia các hoạt động hướng nghiệp.
Năng lực riêng:
-
Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
-
Thể hiện được cách giao tiếp, ứng xử phù hợp với tình huống.
3. Phẩm chất:
-
Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SHS, SGV, Giáo án.
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2. Đối với học sinh
-
SHS, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 – bản 1.
-
Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, thoải mái và giới thiệu được nội dung chủ đề hoạt động.
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi Cánh hoa cảm xúc.
c. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Cánh hoa cảm xúc:
- GV chia lớp thành các nhóm (6 HS) và nêu luật chơi: Mỗi bạn trong nhóm chọn một biểu
tượng cảm xúc và ghi ngắn gọn một tình huống của bản thân liên quan đến tình huống đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Gợi ý một số cảm xúc và tình huống:
+ Em vui khi nhận được quà tặng của bạn Linh trong ngày sinh nhật.
+ Em buồn vì bị điểm kém trong bài kiểm tra Toán giữa học kì.
+ Em tức giận vì bạn Nam làm gãy bút chì của em.
+ Em hốt hoảng vì bạn Lan lấy cục tẩy của em mà không nói gì.
+ Em xấu hổ vì bị mẹ mắng trước mặt bạn.
+ Em sợ hãi vì bị điểm kém sợ mẹ biết.
- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương thái độ học tập của HS.
- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Có rất nhiều cảm xúc tiêu cực làm ảnh hưởng đến cuộc
sống và cảm xúc của bản thân. Vậy làm thế nào để điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực
hơn, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Tuần 2 – Tiết 2 – Hoạt động giáo dục theo
chủ đề: Điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực – Thực hành tranh biện bảo vệ quan
điểm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực
a. Mục tiêu: HS nhận diện rõ hơn những thay đổi cảm xúc và tiếp tục rèn luyện các kĩ năng
điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực trong các tình huống khác nhau.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện theo yêu
cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận diện và xác định được cách điều chỉnh cảm xúc theo hướng
tích cực.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Chia sẻ cách điều chỉnh cảm xúc
3. Điều chỉnh cảm xúc theo hướng
theo hướng tích cực
tích cực
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
a. Chia sẻ cách điều chỉnh cảm xúc
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 HS) và trả lời theo hướng tích cực
câu hỏi: Em hãy thảo luận và chia sẻ cách điều
Một số cách điều chỉnh cảm xúc theo
chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực.
hướng tích cực:
- GV có thể bổ sung những kinh nghiệm của bản + Suy nghĩ lạc quan.
thân để HS có thêm những cách điều chỉnh phù + Chia sẻ cảm xúc của mình với người
hợp.
thân hoặc bạn bè.
- GV cho HS xem video (nếu đủ thời gian): + Thực hiện một số sở thích của mình
https://youtu.be/vEQfgUck6eM
(nghe nhạc, chơi thể thao, đọc truyện,..).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ ...
- HS đọc thông tin mục 1 SHS tr.8.
- HS chia sẻ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận của nhóm mình:
Những cách điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích
cực là:
+ Viết nhật kí.
+ Chấp nhận cảm xúc tiêu cực.
+ Sử dụng các loại thực phẩm và vitamin giúp
giảm cảm xúc tiêu cực.
+ Uống nước mát, hít thật sâu và đếm từ 1 đến
10.
+ Thư giãn bằng các hoạt động: đọc sách, thiền,
đi bộ hoặc ra ngoài chơi với bạn bè.
+ Nghe nhạc không lời.
+ Nghe những câu chuyện truyền cảm hứng.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, tổng kết, chuyển sang HĐ mới.
Nhiệm vụ 2. Đóng vai điều chỉnh cảm xúc theo
b. Đóng vai điều chỉnh cảm xúc theo
hướng tích cực trong các tình huống.
hướng tích cực trong các tình huống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trong cuộc sống, chúng ta sẽ phải đối
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (3 - 4 HS) mặt với nhiều khó khăn, thử thách và
và thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm hãy đưa ra
ảnh hưởng rất lớn tới cảm xúc. Vì vậy
phương án ứng xử của mỗi cá nhân trong mỗi tình
chúng ta phải nhận biết thật rõ, để có
huống. Sau đó xây dựng kịch bản và đóng vai xử
những cách điều chỉnh tích cực cảm xúc
lí tình huống:
của bản thân.
+ Nhóm 1: Tình huống 1: Đi học về, M thấy bàn
học của mình bị thay đổi cách sắp đặt khiến M
không tìm thấy món đồ mình để trên bàn. M thấy
khó chịu và rất muốn hỏi mẹ.
+ Nhóm 2: Tình huống 2: T được một bạn trong
lớp nói lại rằng H đã nói xấu T với các bạn. T
nghe vậy gương mặt biến sắc.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2 SHS tr.8.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời mời đại diện một số nhóm lên chia sẻ
suy nghĩ và trình diễn tình huống theo phương án
ứng xử đã chọn:
+ Tình huống 1: M sẽ xuống hỏi mẹ rõ ràng xem
mẹ đã cất đồ mình cần tìm ở đâu và có thể bảo mẹ
sau không cần phải thu dọn đồ đạc trên bàn của
mình vì có nhiều đồ quan trọng nếu thay đổi thì
bản thân M sẽ không nhớ để tìm được.
+ Tình huống 2: T sẽ gặp H để nói chuyện và hỏi
lý do H nói xấu mình. Nếu có sự hiểu nhầm thì T
sẽ nói rõ ràng và xin lỗi H. Nếu không có sự hiểu
nhầm, T sẽ nói với H rằng việc nói xấu và không
đúng về người khác là đang vu oan cho người ta,
bạn H làm như thế là rất xấu tính.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV tổng kết lại ý kiến.
- GV nhận xét hoạt động đóng vai của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3. Chia sẻ những tình huống mà em
c. Chia sẻ những tình huống mà em đã
đã điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích cực
điều chỉnh cảm xúc theo hướng tích
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
cực
- GV đặt câu hỏi: Cả lớp hãy nêu những thuận lợi
HS phải luôn thường xuyên rèn luyện
và khó khăn khi điều chỉnh cảm xúc theo hướng
và có ý chí để tự vượt qua những khó
tích cực mà mình đã được học.
khăn.
- GV yêu cầu HS: Em hãy chia sẻ theo nhóm
những tình huống mà bản thân đã điều chỉnh cảm
xúc theo hướng tích cực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 3 SHS tr.8.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS khi cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp:
Em đi học về và phát hiện em gái mình dùng bút
màu vẽ vào sách vở của em. Lúc đầu em cảm thấy
bực tức và giận em gái, nhưng lúc sau em đã bình
tĩnh lại và nhắc nhở em gái không được làm như
vậy nữa.
- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, tổng kết.
- GV chuyển sang HĐ mới.
Hoạt động 4: Thực hành tranh biện bảo vệ quan điểm.
a. Mục tiêu: HS hình thành tư duy sắc bén thông qua tranh biện và hình thành kĩ năng tranh
biện, biết kiểm soát cảm xúc, ngôn ngữ, thái độ khi tranh biện.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện theo yêu
cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những cách thức tranh biện và thực hành.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Trao đổi về cách thức tranh biện
4. Thực hành tranh biện bảo vệ quan
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
điểm
- GV đặt câu hỏi: Theo em, thế nào là tranh biện?
a. Trao đổi về cách thức tranh biện
Tranh biện và tranh cãi có giống nhau không?
* Khái niệm tranh biện:
- GV yêu cầu HS quan sát mục 1 – SGK tr.8 và - Là thảo luận vấn đề một cách nghiêm
cho biết: Nêu các bước khi tranh biện bảo vệ luận
túc trước khi đưa ra quyết định hay giải
điểm.
pháp.
- Số lượng người tham gia: 2 hoặc nhiều
hơn một người.
- Cách thức: thể hiện các ý kiến đối lập
nhau.
* So sánh tranh biện và tranh cãi:
(bảng đính kèm cuối mục)
- GV nêu những lưu ý khi tranh biện trong SHS * Các bước khi tranh biệ...
 







Các ý kiến mới nhất