Bài 3. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Hải
Ngày gửi: 22h:24' 04-10-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thanh Hải
Ngày gửi: 22h:24' 04-10-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Thanh Hải)
Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam( 2 tiết)
Giáo viên: Bùi Thanh Hải
Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn
Khánh Hòa.
Khởi động
Trong buổi nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ Đại đoàn quân
Tiên phong, Bác Hồ đã căn dặn: “Các Vua Hùng đã có công
dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em
hãy nêu ý19/9/1954
nghĩa của câu nói
đó.
19/8/1945
CHIẾN ĐẤU
NGÀY BÁC HỒ NÓI CÂU TRÊN LÀ:
19/9/1954
ý nghĩa của câu nói: Lời căn dặn của Bác Hồ không chỉ khẳng
định công lao to lớn của các thế hệ cha ông trong quá trình đấu
tranh dựng nước và giữ nước; mà còn nhắc nhở toàn Đảng, toàn
quân và toàn dân ta phải nêu cao ý thức trong việc phát huy
truyền thống yêu nước, có trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn
và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
MỤC TIÊU(Tiết 1)
Kiến thức
Biết và hiểu được - Nội dung
cơ bản của chiến lược bảo vệ
tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa trong tình hình mới
- Một số nội dung về chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Năng lực
- Chung: Tự học, hợp tác,
giải quyết vấn đề.
- Riêng: Tư duy tổng
hợp.
Phẩm chất
- Có thái độ học tập và
rèn luyện tốt
- Sẵn sàng tham gia vào
sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
I
I. Nội dung cơ bản của chiến
lược bảo vệ tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa trong tình
hình mới
1. Mục tiêu
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc;
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa,
nền văn hoá và lợi ích quốc gia - dân tộc;
- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc
gia, an ninh con người;
- Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát
triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
I
I. Nội dung cơ bản của chiến
lược bảo vệ tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa trong tình
hình mới
2. Quan điểm
- Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng
đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã
hội. Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế
- xã hội là lợi ích cao nhất của đất nước.
- Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc. Phát huy cao nhất sức mạnh của dân tộc kết hợp với
sức mạnh thời đại. Phát huy mạnh mẽ nội lực là nhân tố quyết
định; đồng thời, tranh thủ tối đa mọi thuận lợi từ bên ngoài.
- Xây dựng sức mạnh tổng hợp của đất nước về chính trị, tư
tưởng, kinh tế, xã hội, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, của cả hệ
thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà
nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ; đồng thời chủ động, tích
cực hội nhập quốc tế. Kiên trì chính sách đối ngoại rộng mở, đa
phương hoá, đa dạng hoá.
- Vận dụng đúng đắn quan điểm về đối tác, đối tượng:
+ Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng
quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam
đều là đối tác.
+ Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục
tiêu của Nhà nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc đều là đối tượng của chúng ta.
II
II. Một số nội dung về chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
II
1. Chủ quyền lãnh thổ
- “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là một nước độc lập, có chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền,
hải đảo, vùng biển và vùng trời”. Tổ quốc
Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
II
2. Biên giới quốc gia
- Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo
đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các
đảo, các quần đảo; trong đó, có quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II
- Biên giới quốc gia
trên đất liền được
hoạch định và đánh
dấu trên thực địa
bằng hệ thống mốc
quốc giới.
II
- Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và
đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới
phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo,
lãnh hải của quần đảo của Việt Nam được xác định
theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm
1982 và các Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan).
II
- Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng
từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc
gia trên biển xuống lòng đất.
- Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ
biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia
trên biển lên vùng trời.
3. Khu vực biên giới
- Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã,
phường, thị trấn có một phần địa giới hành
chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất
liền.
- Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới
quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính
xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
- Khu vực biên giới trên không gồm phần không
gian dọc biên giới quốc gia, có chiều rộng 10 km
tính từ biên giới quốc gia trở vào.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch hướng
đi của đường biên giới quốc gia, làm thay đổi dòng chảy tự
nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới.
- Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới;
xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình
biên giới.
- Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi
trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Qua lại trái phép biên giới quốc gia, buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất nguy hiểm cháy, nổ qua biên giới
quốc gia; vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và
các loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu.
- Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phỏng, thả, đưa qua biên giới quốc
gia trên không phương tiện bay, vật thể, các chất gây hại hoặc có nguy
cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khỏe nhân dân, môi
trường, an toàn hàng không và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên
giới.
- Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia.
Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam( 2 tiết)
Giáo viên: Bùi Thanh Hải
Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn
Khánh Hòa.
MỤC TIÊU(Tiết 2)
Kiến thức
Biết và hiểu được: Một số nội
dung công ước liên hợp quốc
về Luật Biển năm 1982 và
Luật Biển Việt Nam
- Trách nhiệm trong bảo vệ chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Năng lực
- Chung: Tự học, hợp tác,
giải quyết vấn đề.
- Riêng: Tư duy tổng
hợp.
Phẩm chất
- Có thái độ học tập và
rèn luyện tốt
- Sẵn sàng tham gia vào
sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
III
III. Một số nội dung công ước Liên hợp quốc về luật
biển năm 1982 và luật biển Việt Nam
III
1. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982
- Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 được
công bố vào ngày 10/12/1982 và chính thức có hiệu lực từ
ngày 16/11/1994, bao gồm 17 phần, 320 điều và 9 phụ lục.
Đây là văn kiện pháp lí quan trọng, điều chỉnh quyền và
nghĩa vụ cơ bản của các quốc gia trong sử dụng biển; quản
lí và bảo tồn các tài nguyên biển.
III
- Ngày 23/6/1994, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá IX, kì
họp thứ 5 đã thông qua Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước
của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
+ Nghị quyết khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với nội
thuỷ, lãnh hải, quyền chủ quyền, quyền tài phán đối với vùng tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam
trên cơ sở các quy định của Công ước và các nguyên tắc của luật
pháp quốc tế, yêu cầu các nước tôn trọng các quyền nói trên của
Việt Nam.
III
+ Cũng trong Nghị quyết này, Quốc hội tiếp tục khẳng định chủ
quyền của nước CHXHCN Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa. Việt Nam có đầy đủ bằng chứng lịch sử và cơ sở
pháp lí khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo này. Đồng thời,
Quốc hội chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng
trên biển bằng biện pháp hòa bình, trên tinh thần bình đẳng, hiểu
biết và tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng luật phápquốc tế, đặc biệt là
Công ước về Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc .
III
2. Luật Biển Việt Nam
- Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012 bao
gồm 7 chương, 55 điều, hiệu lực 01/01/2013.
- Luật Biển Việt Nam quy định về đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các
đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác
thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt
Nam; hoạt động trong vùng biển Việt Nam; phát triển kinh tế biển;
quản lí và bảo vệ biển, đảo.
III
2. Luật Biển Việt Nam
- Một số nội dung của Luật Biển Việt Nam:
+ Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền,
quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác
định theo pháp luật Việt Nam, Điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ
mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công
ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm
ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các
quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và
lòng đất dưới đáy biển.
+ Đường cơ sở: dùng để tính chiều rộng lãnh hải
Việt Nam, là đường cơ sở thẳng đã được Chính phủ
công bố.
III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường
cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
+ Lãnh hải: Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở
ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên
biển của Việt Nam.
III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh
hải.
+ Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng
200 hải lí tính từ đường cơ sở.
III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Thềm lục địa: Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp
liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự
nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam
cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Ranh giới ngoài thềm lục địa
cách đường cơ sở không quá 350 hải lí.
III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Đảo: Là vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thuỷ triều lên vùng
đất này vẫn ở trên mặt nước.
+ Quần đảo: Là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các
đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên
quan chặt chẽ với nhau.
III
2. Luật Biển Việt Nam
Câu hỏi trang 8 GDQP 11: Đảo Song Tử Tây thuộc quần đảo nào của
nước ta ?
Trả lời: Đảo Song Tử Tây thuộc quần đảo Trường Sa- Huyện đảo
Trường Sa – Tỉnh Khánh Hòa.
III
2. Luật Biển Việt Nam
Câu hỏi trang 9 GDQP
11:Em hãy vẽ sơ đồ
vùng biển Việt Nam.
Lời giải:
III
2. Luật Biển Việt Nam
Luyện tập
Luyện tập 1 trang 10 GDQP 11: Mục tiêu, quan điểm của Đảng về
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là gì?
Lời giải:
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc;
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa,
nền văn hoá và lợi ích quốc gia - dân tộc;
- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc
gia, an ninh con người;
- Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát
triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
IV
IV. Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ,
biên giới quốc gia nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
1. Trách nhiệm của công dân
- Chủ động học tập, nắm chắc và chấp hành nghiêm quy định của pháp
luật về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
- Thường xuyên nêu cao ý thức quản lí, xây dựng, bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, biên giới QG; tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn
chống phá của các thế lực thù địch, phản động; sẵn sàng tham gia bảo
vệ Tổ quốc.
- Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chủ quyền lãnh
thổ, biên giới quốc gia; vận động người thân, gia đình, nhân dân chấp
hành nghiêm pháp luật; kịp thời báo cho chính quyền hoặc lực lượng
chức năng gần nhất khi có những hành động xâm hại đến chủ quyền
lãnh thổ, biên giới QG.
2. Trách nhiệm của học sinh
- Tích cực học tập, nâng cao nhận thức pháp luật về chủ
quyền lãnh thổ, biên giới QG và trách nhiệm của học sinh
trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
Không làm những việc vi phạm pháp luật khác.
- Thường xuyên tuyên truyền, vận động mọi người chấp
hành nghiêm các quy định của pháp luật về xây dựng, quản
lí, bảo vệ biên giới quốc gia. Tự giác tham gia tuyên truyền
về chủ quyền biên giới quốc gia, biển, đảo do nhà trường,
đoàn thanh niên và các cấp phát động.
“Thầy trân trọng cảm ơn các
em đã cùng tìm hiểu xong bài 1
!”
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam( 2 tiết)
Giáo viên: Bùi Thanh Hải
Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn
Khánh Hòa.
Khởi động
Trong buổi nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ Đại đoàn quân
Tiên phong, Bác Hồ đã căn dặn: “Các Vua Hùng đã có công
dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Em
hãy nêu ý19/9/1954
nghĩa của câu nói
đó.
19/8/1945
CHIẾN ĐẤU
NGÀY BÁC HỒ NÓI CÂU TRÊN LÀ:
19/9/1954
ý nghĩa của câu nói: Lời căn dặn của Bác Hồ không chỉ khẳng
định công lao to lớn của các thế hệ cha ông trong quá trình đấu
tranh dựng nước và giữ nước; mà còn nhắc nhở toàn Đảng, toàn
quân và toàn dân ta phải nêu cao ý thức trong việc phát huy
truyền thống yêu nước, có trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn
và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
MỤC TIÊU(Tiết 1)
Kiến thức
Biết và hiểu được - Nội dung
cơ bản của chiến lược bảo vệ
tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa trong tình hình mới
- Một số nội dung về chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Năng lực
- Chung: Tự học, hợp tác,
giải quyết vấn đề.
- Riêng: Tư duy tổng
hợp.
Phẩm chất
- Có thái độ học tập và
rèn luyện tốt
- Sẵn sàng tham gia vào
sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
I
I. Nội dung cơ bản của chiến
lược bảo vệ tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa trong tình
hình mới
1. Mục tiêu
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc;
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa,
nền văn hoá và lợi ích quốc gia - dân tộc;
- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc
gia, an ninh con người;
- Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát
triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
I
I. Nội dung cơ bản của chiến
lược bảo vệ tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa trong tình
hình mới
2. Quan điểm
- Giữ vững sự lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt của Đảng
đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
- Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã
hội. Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế
- xã hội là lợi ích cao nhất của đất nước.
- Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc. Phát huy cao nhất sức mạnh của dân tộc kết hợp với
sức mạnh thời đại. Phát huy mạnh mẽ nội lực là nhân tố quyết
định; đồng thời, tranh thủ tối đa mọi thuận lợi từ bên ngoài.
- Xây dựng sức mạnh tổng hợp của đất nước về chính trị, tư
tưởng, kinh tế, xã hội, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, của cả hệ
thống chính trị, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà
nước, lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
- Quán triệt đường lối độc lập, tự chủ; đồng thời chủ động, tích
cực hội nhập quốc tế. Kiên trì chính sách đối ngoại rộng mở, đa
phương hoá, đa dạng hoá.
- Vận dụng đúng đắn quan điểm về đối tác, đối tượng:
+ Những ai tôn trọng độc lập, chủ quyền, thiết lập và mở rộng
quan hệ hữu nghị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với Việt Nam
đều là đối tác.
+ Bất kì thế lực nào có âm mưu và hành động chống phá mục
tiêu của Nhà nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc đều là đối tượng của chúng ta.
II
II. Một số nội dung về chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
II
1. Chủ quyền lãnh thổ
- “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là một nước độc lập, có chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền,
hải đảo, vùng biển và vùng trời”. Tổ quốc
Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm.
II
2. Biên giới quốc gia
- Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo
đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các
đảo, các quần đảo; trong đó, có quần đảo Hoàng Sa và
quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II
- Biên giới quốc gia
trên đất liền được
hoạch định và đánh
dấu trên thực địa
bằng hệ thống mốc
quốc giới.
II
- Biên giới quốc gia trên biển được hoạch định và
đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ, là ranh giới
phía ngoài lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo,
lãnh hải của quần đảo của Việt Nam được xác định
theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm
1982 và các Điều ước quốc tế giữa Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và các quốc gia hữu quan).
II
- Biên giới quốc gia trong lòng đất là mặt thẳng đứng
từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc
gia trên biển xuống lòng đất.
- Biên giới quốc gia trên không là mặt thẳng đứng từ
biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc gia
trên biển lên vùng trời.
3. Khu vực biên giới
- Khu vực biên giới trên đất liền gồm xã,
phường, thị trấn có một phần địa giới hành
chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất
liền.
- Khu vực biên giới trên biển tính từ biên giới
quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính
xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo.
- Khu vực biên giới trên không gồm phần không
gian dọc biên giới quốc gia, có chiều rộng 10 km
tính từ biên giới quốc gia trở vào.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Xê dịch, phá hoại mốc quốc giới; làm sai lệch, chệch hướng
đi của đường biên giới quốc gia, làm thay đổi dòng chảy tự
nhiên của sông, suối biên giới; gây hư hại mốc quốc giới.
- Phá hoại an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới;
xâm canh, xâm cư ở khu vực biên giới; phá hoại công trình
biên giới.
- Làm cạn kiệt nguồn nước, gây ngập úng, gây ô nhiễm môi
trường, xâm phạm tài nguyên thiên nhiên và lợi ích quốc gia.
4. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Qua lại trái phép biên giới quốc gia, buôn lậu, vận chuyển trái phép
hàng hoá, tiền tệ, vũ khí, ma tuý, chất nguy hiểm cháy, nổ qua biên giới
quốc gia; vận chuyển qua biên giới quốc gia văn hoá phẩm độc hại và
các loại hàng hoá khác mà Nhà nước cấm nhập khẩu, xuất khẩu.
- Bay vào khu vực cấm bay; bắn, phỏng, thả, đưa qua biên giới quốc
gia trên không phương tiện bay, vật thể, các chất gây hại hoặc có nguy
cơ gây hại cho quốc phòng, an ninh, kinh tế, sức khỏe nhân dân, môi
trường, an toàn hàng không và trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên
giới.
- Các hành vi khác vi phạm pháp luật về biên giới quốc gia.
Bài 1: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam( 2 tiết)
Giáo viên: Bùi Thanh Hải
Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn
Khánh Hòa.
MỤC TIÊU(Tiết 2)
Kiến thức
Biết và hiểu được: Một số nội
dung công ước liên hợp quốc
về Luật Biển năm 1982 và
Luật Biển Việt Nam
- Trách nhiệm trong bảo vệ chủ
quyền lãnh thổ, biên giới quốc
gia nước cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Năng lực
- Chung: Tự học, hợp tác,
giải quyết vấn đề.
- Riêng: Tư duy tổng
hợp.
Phẩm chất
- Có thái độ học tập và
rèn luyện tốt
- Sẵn sàng tham gia vào
sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
III
III. Một số nội dung công ước Liên hợp quốc về luật
biển năm 1982 và luật biển Việt Nam
III
1. Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982
- Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 được
công bố vào ngày 10/12/1982 và chính thức có hiệu lực từ
ngày 16/11/1994, bao gồm 17 phần, 320 điều và 9 phụ lục.
Đây là văn kiện pháp lí quan trọng, điều chỉnh quyền và
nghĩa vụ cơ bản của các quốc gia trong sử dụng biển; quản
lí và bảo tồn các tài nguyên biển.
III
- Ngày 23/6/1994, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá IX, kì
họp thứ 5 đã thông qua Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước
của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
+ Nghị quyết khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với nội
thuỷ, lãnh hải, quyền chủ quyền, quyền tài phán đối với vùng tiếp
giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam
trên cơ sở các quy định của Công ước và các nguyên tắc của luật
pháp quốc tế, yêu cầu các nước tôn trọng các quyền nói trên của
Việt Nam.
III
+ Cũng trong Nghị quyết này, Quốc hội tiếp tục khẳng định chủ
quyền của nước CHXHCN Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa. Việt Nam có đầy đủ bằng chứng lịch sử và cơ sở
pháp lí khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo này. Đồng thời,
Quốc hội chủ trương nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng
trên biển bằng biện pháp hòa bình, trên tinh thần bình đẳng, hiểu
biết và tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng luật phápquốc tế, đặc biệt là
Công ước về Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc .
III
2. Luật Biển Việt Nam
- Luật Biển Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 21/6/2012 bao
gồm 7 chương, 55 điều, hiệu lực 01/01/2013.
- Luật Biển Việt Nam quy định về đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các
đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác
thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt
Nam; hoạt động trong vùng biển Việt Nam; phát triển kinh tế biển;
quản lí và bảo vệ biển, đảo.
III
2. Luật Biển Việt Nam
- Một số nội dung của Luật Biển Việt Nam:
+ Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền,
quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác
định theo pháp luật Việt Nam, Điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ
mà nước CHXHCN Việt Nam là thành viên và phù hợp với Công
ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Vùng biển quốc tế là tất cả các vùng biển nằm
ngoài vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam và các
quốc gia khác, nhưng không bao gồm đáy biển và
lòng đất dưới đáy biển.
+ Đường cơ sở: dùng để tính chiều rộng lãnh hải
Việt Nam, là đường cơ sở thẳng đã được Chính phủ
công bố.
III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường
cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
+ Lãnh hải: Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở
ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên
biển của Việt Nam.
III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của lãnh
hải.
+ Vùng đặc quyền kinh tế: Là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng
200 hải lí tính từ đường cơ sở.
III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Thềm lục địa: Là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp
liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự
nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam
cho đến mép ngoài của rìa lục địa. Ranh giới ngoài thềm lục địa
cách đường cơ sở không quá 350 hải lí.
III
2. Luật Biển Việt Nam
+ Đảo: Là vùng đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thuỷ triều lên vùng
đất này vẫn ở trên mặt nước.
+ Quần đảo: Là một tập hợp các đảo, bao gồm cả bộ phận của các
đảo, vùng nước tiếp liền và các thành phần tự nhiên khác có liên
quan chặt chẽ với nhau.
III
2. Luật Biển Việt Nam
Câu hỏi trang 8 GDQP 11: Đảo Song Tử Tây thuộc quần đảo nào của
nước ta ?
Trả lời: Đảo Song Tử Tây thuộc quần đảo Trường Sa- Huyện đảo
Trường Sa – Tỉnh Khánh Hòa.
III
2. Luật Biển Việt Nam
Câu hỏi trang 9 GDQP
11:Em hãy vẽ sơ đồ
vùng biển Việt Nam.
Lời giải:
III
2. Luật Biển Việt Nam
Luyện tập
Luyện tập 1 trang 10 GDQP 11: Mục tiêu, quan điểm của Đảng về
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới là gì?
Lời giải:
- Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc;
- Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân, chế độ xã hội chủ nghĩa,
nền văn hoá và lợi ích quốc gia - dân tộc;
- Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định chính trị, an ninh quốc
gia, an ninh con người;
- Xây dựng xã hội trật tự, kỉ cương, an toàn, lành mạnh để phát
triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
IV
IV. Trách nhiệm trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ,
biên giới quốc gia nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam
1. Trách nhiệm của công dân
- Chủ động học tập, nắm chắc và chấp hành nghiêm quy định của pháp
luật về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
- Thường xuyên nêu cao ý thức quản lí, xây dựng, bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ, biên giới QG; tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn
chống phá của các thế lực thù địch, phản động; sẵn sàng tham gia bảo
vệ Tổ quốc.
- Tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chủ quyền lãnh
thổ, biên giới quốc gia; vận động người thân, gia đình, nhân dân chấp
hành nghiêm pháp luật; kịp thời báo cho chính quyền hoặc lực lượng
chức năng gần nhất khi có những hành động xâm hại đến chủ quyền
lãnh thổ, biên giới QG.
2. Trách nhiệm của học sinh
- Tích cực học tập, nâng cao nhận thức pháp luật về chủ
quyền lãnh thổ, biên giới QG và trách nhiệm của học sinh
trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.
Không làm những việc vi phạm pháp luật khác.
- Thường xuyên tuyên truyền, vận động mọi người chấp
hành nghiêm các quy định của pháp luật về xây dựng, quản
lí, bảo vệ biên giới quốc gia. Tự giác tham gia tuyên truyền
về chủ quyền biên giới quốc gia, biển, đảo do nhà trường,
đoàn thanh niên và các cấp phát động.
“Thầy trân trọng cảm ơn các
em đã cùng tìm hiểu xong bài 1
!”
 








Các ý kiến mới nhất