Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Giáo dục Quốc phòng (CĐ-ĐH)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Quang Trường
Ngày gửi: 10h:17' 28-12-2023
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
BÀI GIẢNG
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU MÔN
GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH

Giảng viên: Th.s Dương Quang Trường

ĐÀ NẴNG, NĂM 2023

HỌC PHẦN
ĐƯỜNG LỐI QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH
CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Bài 1

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔN
HỌC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH

I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU MÔN HỌC
1.1. Nghiên cứu về Đường lối quốc phòng và an ninh
của Đảng Cộng sản Việt Nam
Nghiên cứu những vấn đề cơ
bản của học thuyết Mác – Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh,
quân đội và BVTQ; Nghiên cứu quan
điểm của Đảng về xây dựng nền quốc
phòng toàn dân, an ninh nhân dân;
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ
quốc; Xây dựng lực lượng vũ trang
nhân dân; Vấn đề kết hợp KT – XH
với tăng cường củng cố quốc phòng –
an ninh và đối ngoại; Những vấn đề
cơ bản về lịch sử nghệ thuật quân sự
Việt Nam.

Xây dựng và bảo vệ
chủ quyền biển, đảo, biên
giới quốc gia trong tình
hình mới; Xây dựng lực
lượng dân quân tự vệ, lực
lượng dự bị động viên và
động viên quốc phòng;
Xây dựng phong trào toàn
dân bảo vệ an ninh Tổ
quốc; Những vấn đề cơ
bản về bảo vệ an ninh
quốc gia và bảo đảm trật
tự an toàn xã hội.

1.2. Nghiên cứu về công tác
quốc phòng, an ninh
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về
nhiệm vụ, nội dung công tác quốc
phòng, an ninh của Đảng hiện nay,
bao gồm: phòng chống, đánh bại
chiến lược "Diễn biến hoà bình", bạo
loạn lật đổ của các thế lực thù địch
đối với cách mạng Việt Nam; một số
vấn đề về dân tộc, tôn giáo và đấu
tranh phòng chống địch lợi dụng vấn
đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách
mạng Việt Nam.

1.2. Nghiên cứu về công tác quốc phòng, an ninh
Phòng chống vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi
trường; về trật tự an toàn
giao thông,; phòng chống
một số loại tội phạm xâm
hại danh dự, nhân phẩm
của người khác; an toàn
thông tin và phòng chống
vi phạm pháp luật trên
không gian mạng; an ninh
phi truyền thống và các
mối đe dọa an ninh phi
truyền thống ở Việt Nam.

1.3. Nghiên cứu về quân sự chung
Nghiên cứu chế độ sinh
hoạt, học tập, công tác
trong ngày, trong tuần;
các chế độ nề nếp chính
quy, bố trí trật tự nội vụ
trong doanh trại; hiểu biết
về các quân binh chủng
trong quân đội

1.3. Nghiên cứu về
quân sự chung
Điều lệnh đội ngũ
từng người có súng;
những kiến thức cơ bản
về bản đồ, địa hình quân
sự; phòng tránh địch tiến
công hỏa lực bằng vũ khí
hỏa lực công nghệ cao;
hiểu biết và thực hành
thành thạo ba môn quân
sự phối hợp

1.4. Nghiên cứu về kỹ thuật chiến đấu bộ binh
và chiến thuật
Nghiên cứu các kiến thức, kĩ năng chiến thuật, kĩ
thuật quân sự cần thiết như: kỹ thuật bắn súng
tiểu liên AK; tính năng, cấu tạo và cách sử dụng
một số loại lưu đạn thường dùng; kỹ thuật ném
lưu đạn; nghiên cứu chiến thuật từng người trong
chiến đấu tiến công và phòng ngự; từng người
làm nhiệm vụ canh gác.

II. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU

1. Cơ sở phương pháp luận
1.1. Cơ sở phương pháp luận chung nhất

Cơ sở phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu
giáo dục quốc phòng - an ninh là học thuyết Mác - Lênin
và tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong đó những quan điểm của
các nhà kinh điển Mác - Lênin và của Chủ tịch Hồ Chí
Minh về chiến tranh, quân đội, về xây dựng lực lượng vũ
trang nhân dân, về xây dựng nền quốc phòng toàn dân... là
nền tảng thế giới quan, nhận thức luận của sự nghiên cứu,
vận dụng đường lối quân sự của Đảng và những vấn đề cơ
bản khác của giáo dục quốc phòng - an ninh.

1.2. Các quan điểm tiếp cận khoa học
1.2.1. Quan điểm hệ thống
Đặt ra yêu cầu nghiên cứu, phát triển các nội dung của
giáo dục quốc phòng - an ninh một cách toàn diện, tổng
thể, trong mối quan hệ phát triển giữa các bộ phận, các
vấn đề của môn học.
1.2.2. Quan điểm lịch sử, lô gic
Trong nghiên cứu giáo dục quốc phòng - an ninh đòi hỏi
phải nhìn thấy sự phát triển của đối tượng, vấn đề nghiên
cứu theo thời gian, không gian với những điều kiện lịch sử,
cụ thể để từ đó giúp ta phát hiện, khái quát, nhận thức đúng
những quy luật, nguyên tắc của hoạt động quốc phòng, an
ninh.

1.2.3. Quan điểm thực tiễn
Chỉ ra phương hướng cho việc nghiên cứu
giáo dục quốc phòng - an ninh là phải bám sát
thực tiễn xây dựng quân đội và công an nhân
dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, phục
vụ đắc lực cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
trong giai đoạn hiện nay.

2. Các phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Cần chú ý sử dụng các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
như phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá, mô
hình hoá, giả thuyết... nhằm thu thập thông tin khoa học
trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu về quốc
phòng, an ninh để rút ra các kết luận khoa học cần thiết,
không ngừng bổ sung, phát triển làm phong phú nội
dung giáo dục quốc phòng - an ninh.

2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực
tiễn như quan sát, điều tra, khảo sát thực tế, nghiên cứu
các sản phẩm quốc phòng, an ninh, tổng kết kinh
nghiệm, thí nghiệm, thực nghiệm... nhằm tác động trực
tiếp vào đối tượng trong thực tiễn, từ đó khái quát bản
chất, quy luật của các hoạt động quốc phòng, an ninh ;
bổ sung làm phong phú nội dung cũng như kiểm định
tính xác thực, tính đúng đắn của các kiến thức giáo dục
quốc phòng - an ninh.

III. GIỚI THIỆU VỀ MÔN HỌC GIÁO DỤC
QUỐC PHÒNG - AN NINH
1. Đặc điểm môn học
Là môn học được luật định, thể hiện rõ đường lối
giáo dục của Đảng được thể chế hoá bằng các văn
bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, nhằm giúp
sinh viên thực hiện mục tiêu "hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công
dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc".( (1) Luật Giáo dục, NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội, 2005.

Kế tục và phát huy những kết quả thực hiện Chương
trình Huấn luyện quân sự phổ thông (1961), Giáo
dục quốc phòng (1991), trong những năm qua, để
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong giai
đoạn mới và phù hợp với quy chế giáo dục - đào tạo
trình độ đại học, năm 2000 chương trình tiếp tục
được sửa đổi, bổ sung; đến năm 2007 triển khai thực
hiện Nghị định của Chính phủ về Giáo dục quốc
phòng - an ninh, môn học Giáo dục quốc phòng
được lồng ghép nội dung an ninh thành môn học
Giáo dục quốc phòng - an ninh.

Giáo dục quốc phòng - an ninh là môn học bao gồm kiến
thức khoa học xã hội, nhân văn, khoa học tự nhiên và
khoa học kĩ thuật quân sự và thuộc nhóm các môn học
chung, có tỉ lệ lí thuyết chiếm trên 70% chương trình
môn học.
Giáo dục quốc phòng - an ninh góp phần xây dựng, rèn
luyện ý thức tổ chức kỉ luật, tác phong khoa học ngay khi
sinh viên đang học tập trong nhà trường và khi ra công
tác. Giảng dạy và học tập có chất lượng môn học Giáo dục
quốc phòng - an ninh là góp phần đào tạo cho đất nước
một đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, cán bộ quản lí,
chuyên môn nghiệp vụ có ý thức, năng lực sẵn sàng tham
gia thực hiện nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa trên mọi cương vị công tác.

2. Chương trình
Môn học Giáo dục quốc phòng - an ninh trình độ đại
học, cao đẳng ban hành theo Quyết định số: 81/2007/QĐBGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo. Chương trình được xây dựng trên cơ sở phát
triển trình độ các cấp học dưới, bảo đảm liên thông, logic ;
mỗi học phần là những khối kiến thức tương đối độc lập, tiện
cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập.
Hiện nay, môn học GDQP &AN thực hiện theo Thông
tư số 05/2020/TT-BGDĐT, ngày 18/3/2020 của Bộ GD&ĐT
về Ban hành Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh
trong trường trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở
giáo dục đại học.

Kết cấu chương trình gồm 04 phần chính :
Phần 1: Mục tiêu, thời gian, thời điểm thực hiện.
Phần 2: Tóm tắt nội dung các học phần và chương trình.
Học phần I: Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng
cộng sản Việt Nam , 3 tín chỉ - 45 tiết.
Học phần II: Công tác quốc phòng, an ninh, 2 tín chỉ 30 tiết.
Học phần III: Quân sự chung, 2 tín chỉ - 30 tiết.
Học phần IV: Kỹ thuật chiến đấu bộ binh và chiến thuật,
4 tín chỉ - 60 tiết
Phần 3: Tổ chức thực hiện chương trình; phương pháp
dạy, học và đánh giá kết quả học tập.

3. Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất dạy học
3.1. Đội ngũ giảng viên

- Giáo viên, giảng viên GDQP-AN là người làm nhiệm vụ giảng dạy,
phải có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ; có tinh thần trách nhiệm của người thầy, người cán bộ
quản lý giáo dục và người chỉ huy; có trình độ chuyên môn được
đào tạo theo quy định hiện hành.
- Giáo viên giảng dạy tại các trường trung học phổ thông, trường
phổ thông có nhiều cấp học có cấp học trung học phổ thông; trường
trung cấp chuyên nghiệp phải được đào tạo chuyên ngành GDQPAN trình độ đại học, hoặc cử nhân sư phạm có chứng chỉ giáo viên
GDQP-AN; cử nhân sư phạm giáo dục quốc phòng ghép môn.
- Giảng viên giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng; trung tâm
GDQP-AN phải được đào tạo chuyên ngành GDQP-AN trình độ đại
học trở lên hoặc giảng viên là sĩ quan Quân đội biệt phái có trình độ
đại học trở lên, đã được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

3.2. Cơ sở vật chất dạy học
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học GDQP-AN do Bộ Giáo
dục và Đào tạo quy định trong Danh mục thiết bị dạy học
tối thiểu môn học GDQP-AN các trường đại học, cao
đẳng…
Các trường khi tổ chức học thực hành kỹ năng quân sự
phải có thao trường tổng hợp.
Các trường có trung tâm GDQP-AN hoặc khoa, bộ môn
giáo dục quốc phòng, tùy theo quy mô thực hiện nhiệm vụ
GDQP-AN để xây dựng phòng học chuyên dùng và thao
trường tổng hợp.
Vũ khí bắn tập và trang thiết bị kèm theo phải thực hiện
chế độ quản lý, bảo quản hàng ngày theo quy định quản lý
vũ khí hiện hành; khi di chuyển phải đăng ký với cơ quan
công an sở tại.

4. Tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập
4.1. Tổ chức dạy và học
a.Tổ chức dạy học GDQP-AN:
Các trường cao đẳng, đại học tổ chức dạy, học theo kế
hoạch đào tạo của trường, bảo đảm sinh viên hoàn thành
chương trình GDQP-AN trước khi tốt nghiệp. Các trung
tâm GDQP-AN tổ chức dạy, học toàn bộ chương trình
trong một thời gian liên tục theo kế hoạch đào tạo của
trung tâm; kết hợp giữa dạy, học với rèn luyện ngoại khóa.
b. Lớp học lý thuyết nếu bố trí lớp ghép phải phù hợp với
phương pháp dạy, học và quy định của từng trường; lớp
học thực hành không quá 40 học sinh, sinh viên.

4.2. Nguyên tắc, yêu cầu dạy, học
Dạy, học GDQP-AN phải bảo đảm sự thống nhất giữa lý
luận với thực tiễn, giữa dạy học lý thuyết với dạy học
thực hành, phù hợp với quy chế tổ chức đào tạo của từng
trình độ; dạy kỹ năng chuyên môn phải gắn liền với giáo
dục ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần tập thể;
Giáo viên, giảng viên dạy học đúng chuyên ngành được
đào tạo; thực hiện đúng, đủ kế hoạch dạy học đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi giảng dạy tại giảng
đường hoặc thực hành trên thao trường phải mang mặc
trang phục theo quy định; giáo viên, giảng viên sĩ quan
biệt phái mang mặc theo Điều lệnh Quân đội.

Học sinh, sinh viên khi học tập phải mang mặc gọn gàng,
thống nhất theo hướng dẫn của giáo viên, giảng viên; khi
thực hành các kỹ năng quân sự phải mang mặc trang
phục theo quy định; tuyệt đối chấp hành các quy định,
quy tắc đảm bảo an toàn về người, vũ khí, trang bị.

4.3. Đánh giá kết quả học tập
4.3.1. Điểm kiểm tra kết thúc học phần môn học
Sinh viên có đủ số lần kiểm tra cho mỗi học phần
theo quy định; mỗi lần kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên
và có đủ 80% thời gian trên lớp. Mỗi sinh viên phải
dự thi đủ các học phần quy định trong chương trình.

4.3.1.1. Đối với hình thức đào tạo theo tín chỉ
- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm
đánh giá bộ phận của học phần sau khi nhân với trọng số
tương ứng. Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập
phân. Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học
phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một
chữ số thập phân.
- Kết quả học tập môn học GDQP-AN là điểm trung
bình chung tổng các điểm học phần, làm tròn đến một chữ
số thập phân; không tính kết quả học tập môn học GDQPAN theo điểm chữ.

4.3.1.2. Điều kiện cấp chứng chỉ

Chứng chỉ GDQP-AN cấp cho sinh viên để xác nhận
kết quả học tập môn học GDQP-AN. Sinh viên được cấp
chứng chỉ GDQP-AN khi điểm trung bình chung môn học
đạt từ 5 điểm trở lên và tại thời điểm cấp chứng chỉ, sinh
viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chứng chỉ
GDQP-AN là một trong những điều kiện để xét tốt nghiệp
cao đẳng, đại học.
Không cấp chứng chỉ cho sinh viên là đối tượng được
miễn học toàn bộ chương trình GDQP-AN.
Sinh viên chưa đủ điều kiện được cấp chứng chỉ
GDQP-AN (trừ trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm
hình sự) các trường bố trí ngay học kỳ phụ tiếp sau đó và
thông báo cho sinh viên biết thời gian học tập để hoàn thành
chương trình theo quy định.

4.3.1.3. Thẩm quyền cấp chứng chỉ và quản lý chứng chỉ
- Giám đốc trung tâm GDQP-AN: cấp chứng chỉ GDQPAN cho sinh viên theo quy định về liên kết GDQP-AN của
các cơ sở giáo dục đại học hiện hành.
- Thủ trưởng các trường được phép tổ chức dạy, học GDQPAN thì được phép cấp chứng chỉ GDQP-AN.
- Các cơ sở giáo dục đào tạo có sổ theo dõi cấp chứng chỉ
GDQP-AN. Việc in ấn, cấp phát, quản lý chứng chỉ GDQPAN thực hiện theo quy định hiện hành.

4.3.2. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn học
4.3.2.1. Đối tượng được miễn học môn GDQP-AN
- Sinh viên có giấy chứng nhận sĩ quan dự bị hoặc
bằng tốt nghiệp học viện, trường sĩ quan quân đội,
công an;
- Học sinh, sinh viên là người nước ngoài;
- Học sinh, sinh viên đào tạo văn bằng 2, trình độ
trung cấp chuyên nghiệp, đại học, cao đẳng.

4.3.2.2. Đối tượng được miễn học và miễn thi các học
phần
Học sinh, sinh viên chuyển trường, sinh viên đào tạo liên
thông hoặc hoàn thiện trình độ cao hơn được miễn học và
thi các học phần đã học.
4.3.2.3. Đối tượng được miễn học và miễn thi thực hành
kỹ năng quân sự
Học sinh, sinh viên là tu sĩ thuộc các tôn giáo;
Học sinh, sinh viên có thương tật, khuyết tật bẩm
sinh, bị bệnh mãn tính làm hạn chế chức năng vận động,
có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương
đương trở lên;
Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân
sự, nghĩa vụ công an có giấy xuất ngũ do đơn vị quân đội
có thẩm quyền cấp.

4.3.2.4. Đối tượng được tạm hoãn học
- Học sinh, sinh viên Việt Nam đang học tập ở
nước ngoài hoặc đang học tập tại các trường của nước
ngoài, trường liên doanh, liên kết với nước ngoài tại Việt
Nam;
- Học sinh, sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thiên tai,
hỏa hoạn.
- Học sinh, sinh viên là phụ nữ đang mang thai và
thời gian nghỉ thai sản theo quy định hiện hành;
- Hiệu trưởng các trường xem xét tạm hoãn cho các
đối tượng quy định tại điểm b, c khoản 4 Điều này. Hết
thời gian tạm hoãn, các trường bố trí cho học sinh, sinh
viên vào học các lớp phù hợp để hoàn thành chương trình
môn học.
468x90
 
Gửi ý kiến