Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Giao thoa sóng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh Thư
Ngày gửi: 15h:21' 08-11-2012
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích: 0 người
? Cho phương trình sóng tại nguồn S1là
Hãy viết phương trình sóng truyền đến điểm M cách nguồn dM
S1
Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nhắc lại hình ảnh sóng nước khi có một nguồn
dao động.
Bài 8- tiết 14. Giao thoa sóng nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.
1. Thí nghiệm
2. Giải thích
3. Định nghĩa
4. Điều kiện giao thoa
- Sóng kết hợp
II. Cực đại- Cực tiểu.
1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
2. Vị trí cực đại
3. Vị trí cực tiểu
1. Thí nghiệm
- Dụng cụ:
+ Giá thí nghiệm
+ Gương phẳng
+ Bộ rung
+ Cần tạo sóng
+ Thanh chắn sóng
+ Nguồn sáng
+ Biến thế nguồn
+ Dây nối
Bài 8- tiết 14. Giao thoa sóng nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.
1. Thí nghiệm
2. Giải thích
3. Định nghĩa
4. Điều kiện giao thoa
- Sóng kết hợp
II. Cực đại- Cực tiểu.
1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
2. Vị trí cực đại
3. Vị trí cực tiểu
1. Thí nghiệm
- Dụng cụ:
- Kết quả:
Hình ảnh sóng có những vạch hypebol sáng, tối xen kẽ; cố định trong không gian.
Bài 8- tiết 14. Giao thoa sóng nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.
1. Thí nghiệm
2. Giải thích
3. Định nghĩa
4. Điều kiện giao thoa
- Sóng kết hợp
II. Cực đại- Cực tiểu.
1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
2. Vị trí cực đại
3. Vị trí cực tiểu
1. Thí nghiệm
- Dụng cụ:
- Kết quả:
Hình ảnh sóng có những vạch hypebol sáng, tối xen kẽ; cố định trong không gian.
2. Giải thích
Sóng 2
Sóng 1
Tăng cường
Dao động
mạnh
Bị tán xạ
ánh sáng
Vân
cực đại
Đường
nhoè tối
Triệt tiêu
Không
dao động
Không bị
tán xạ
ánh sáng
Vân
cực tiểu
Đường
sáng
Bài 8- tiết 14. Giao thoa sóng nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.
1. Thí nghiệm
2. Giải thích
3. Định nghĩa
4. Điều kiện giao thoa
- Sóng kết hợp
II. Cực đại- Cực tiểu.
1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
2. Vị trí cực đại
3. Vị trí cực tiểu
1. Thí nghiệm
- Dụng cụ:
- Kết quả:
Hình ảnh sóng có những vạch hypebol sáng, tối xen kẽ; cố định trong không gian.
2. Giải thích
- Hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau=> dao động tăng mạnh => bị tán xạ ánh sáng nên ảnh là đường hypebol nhoè tối , hợp thành đường nét liền.
- Hai sóng gặp nhau triệt tiêu lẫn nhau => không dao động => không bị tán xạ ánh sáng nên ảnh là đường hypebol sáng, hợp thành đường nét đứt.
Bài 8- tiết 14. Giao thoa sóng nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.
1. Thí nghiệm
2. Giải thích
3. Định nghĩa
4. Điều kiện giao thoa
- Sóng kết hợp
II. Cực đại- Cực tiểu.
1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
2. Vị trí cực đại
3. Vị trí cực tiểu
3. Định nghĩa
Hiện tượng hai sóng gặp nhau tạo nên các gợn sóng ổn định gọi là hiện tượng giao thoa sóng . Các gợn sóng có hình hypebol gọi là các vân giao thoa .
Bài 8- tiết 14. Giao thoa sóng nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.
1. Thí nghiệm
2. Giải thích
3. Định nghĩa
4. Điều kiện giao thoa
- Sóng kết hợp
II. Cực đại- Cực tiểu.
1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
2. Vị trí cực đại
3. Vị trí cực tiểu
b. Điều kiện giao thoa .
a. Sóng kết hợp .
- Hai sóng kết hợp là sóng được tạo ra từ hai nguồn kết hợp.
Các sóng giao thoa phải là các sóng kết hợp.
- Hai nguồn kết hợp là 2 nguồn dao động cùng phương, cùng chu kì ( hay tần số), có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
- Hai nguồn kết hợp có cùng pha là hai nguồn động bộ.
4. Điều kiện giao thoa
Bài 8- tiết 14. Giao thoa sóng nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.
1. Thí nghiệm
2. Giải thích
3. Định nghĩa
4. Điều kiện giao thoa
- Sóng kết hợp
II. Cực đại- Cực tiểu.
1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
2. Vị trí cực đại
3. Vị trí cực tiểu
II. Cực đại- Cực tiểu.
1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
- Hai nguồn S1, S2 dao động theo phương trình:
- Xét điểm M trong vùng giao thoa cách nguồn S1 và S2 là d1;d2
Bài 8- tiết 15. Giao thoa sóng nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.
1. Thí nghiệm
2. Giải thích
3. Định nghĩa
4. Điều kiện giao thoa
- Sóng kết hợp
2. Vị trí cực đại
3. Vị trí cực tiểu
II. Cực đại- Cực tiểu.
2. Vị trí cực đại
Những điểm cực đại giao thoa là những điểm dao động với biên độ cực đại (AM = 2a), có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng một số nguyên lần bước sóng.
d2 – d1 = kλ ; (k = 0; ±1 ; ± 2 ; ±3 …)
d2 – d1 = kλ
II. Cực đại- Cực tiểu.
1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
k=-1
k=0
k=1
k=2
k=-2
S1
S2
Bài 8- tiết 14. Giao thoa sóng nước
I. Hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước.
1. Thí nghiệm
2. Giải thích
3. Định nghĩa
4. Điều kiện giao thoa
- Sóng kết hợp
2. Vị trí cực đại
3. Vị trí cực tiểu
II. Cực đại- Cực tiểu.
3. Vị trí cực tiểu
d2 – d1 = kλ
Những điểm cực tiểu giao thoa là những điểm đứng yên (AM=0), có hiệu đường đi của hai sóng tới đó bằng số lẻ lần nửa bước sóng.
(k = 0; ±1 ; ..)
II. Cực đại- Cực tiểu.
1. Dao động của một điểm trong vùng giao thoa
k=-1
k=0
k=1
k=2
k=-2
k=0
k=-1
k=1
k=-2
S1
S2
Củng cố:
Câu 1: Chọn câu đúng: Hai sóng phát ra từ hai nguồn đồng bộ. Cực đại giao thoa nằm tại các điểm có hiệu khoảng cách tới hai nguồn bằng:
Một bội số của bước sóng
Một bội số lẻ của nửa bước sóng
Một số nguyên lần nửa bước sóng
Một số nửa nguyên lần bước sóng
Câu 2: Chọn câu đúng: Hai nguồn sóng đồng bộ S1, S2 trên mặt nước. M và N là hai đểm trêm mặt nước có hiệu khoảng cách tới hai nguồn S1, S2 bằng một số bán nguyên lần bước sóng.
A. Các phần tử nước ở M và N đều dao động
B. Các phần tử nước ở M và N đều đứng yên
C. Các phần tử nước ở M đứng yên, ở N dao động
D. Các phần tử nước ở N đứng yên, ở M dao động
Câu 3: Cho phương trình sóng tại hai nguồn là:
Biết bước sóng bằng 1 cm. Phương trình sóng tại M cách S1 một khoảng 2 cm, cách S2 một khoảng 4 cm là?
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


Hãy thử nhiều lựa chọn khác