Bài 4. Giao thức mạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hồ thị hảo
Ngày gửi: 20h:54' 26-08-2025
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: hồ thị hảo
Ngày gửi: 20h:54' 26-08-2025
Dung lượng: 20.7 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4.
GIAO THỨC MẠNG
Vai trò và chức năng của giao thức mạng
Vai trò và chức năng của giao thức TCP/IP
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
Giao thức Ethernet
Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
18-03-73-95-D1-1A
94-39-E5-DE-B1-F1
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
Giao thức Ethernet
Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
Giao thức Ethernet
Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
Mã kiểm tra: dữ liệu chuyển đi có kèm mã kiểm tra để phát hiện lỗi, nếu có lỗi sẽ yêu
cầu gửi lại dữ liệu
0110011010
01100110
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
Giao thức Ethernet
Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
Mã kiểm tra: dữ liệu chuyển đi có kèm mã kiểm tra để phát hiện lỗi, nếu có lỗi sẽ yêu
cầu gửi lại dữ liệu
Khung truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền theo từng gói (frame) có độ dài xác định
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
Giao thức Ethernet
Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
Mã kiểm tra: dữ liệu chuyển đi có kèm mã kiểm tra để phát hiện lỗi, nếu có lỗi sẽ yêu
cầu gửi lại dữ liệu
Khung truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền theo từng gói (frame) có độ dài xác định
Xử lí xung đột tín hiệu: kiểm tra đường truyền có đang được sử dụng hay không trước
khi bắt đầu truyền dữ liệu
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
- Giao thức mạng là tập hợp các qui định về cách thức giao tiếp để truyền
dữ liệu giữa các đối tượng tham gia mạng.
- Các qui định này liên quan tới định dạng, ý nghĩa và cách xử lí dữ liệu để
đảm bảo việc gửi và nhận được thực hiện chính xác, tin cậy và hiệu quả
1. GIAO THỨC MẠNG
Các giao thức mạng phổ biến
• HTTP: giao thức truyền tải dữ liệu trên web
• HTTPS: giao thức truyền tải dữ liệu trên web (có bảo
mật)
• FTP: giao thức truyền file
• TCP: giao thức điều khiển truyền dữ liệu trong mạng
• UDP: giao thức điều khiển truyền dữ liệu trong mạng
• IP: giao thức định tuyến trong mạng
• SMTP: giao thức gửi email
• POP3: giao thức nhận mail
• IMAP: giao thức nhận mail
• SSH: giao thức truy cập từ xa
• WAP: giao thức truyền tải dữ liệu giữa các thiết bị
không dây
1. Giao thức là gì?
• Giao thức mạng là tập hợp các qui định về cách thức giao tiếp để truyền
dữ liệu giữa các đối tượng tham gia mạng.
2. Nêu ý nghĩa của giao thức mạng.
Ý nghĩa của giao thức mạng là tạo ra một cơ chế chuẩn để các thiết bị và
hệ thống trong mạng có thể giao tiếp và làm việc với nhau một cách hiệu
quả và đáng tin cậy.
2. GIAO THỨC TCP/IP
Giao thức IP
Địa chỉ IP
Địa chỉ IP
Mô tả
Địa chỉ MAC 6 byte, gắn với phần cứng, không
thay đổi được
Địa chỉ IPv4 4 byte (4 tỷ IP), được gán cho thiết
bị, có thể thay đổi (gán lại)
Địa chỉ IPv6 16 byte, thay thế IPv4 để cung cấp
đủ IP cho tất cả thiết bị trên toàn cầu
Subnet Mask Số IP tối đa của mạng LAN
255.255.255.0 (254 host)
Subnet IP
Địa chỉ mạng: 192.168.1.0/24
Địa chỉ host:
192.168.1.1 192.168.1.254
2. GIAO THỨC TCP/IP
20.20.20.0/24
20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3
Giao thức IP
Nội dung
Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
bị tham gia mạng
Định tuyến để dữ liệu có thể đi
từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
10.10.10.
10.10.10.
10.10.10.
3
1
2
(10.10.10.0/24)
10.10.10.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
30.30.30.0/24
GE2
20.20.20.0/24
FE1
30.30.30.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.
1
30.30.30. 30.30.30.
2
3
30.30.30.0/24
2. GIAO THỨC TCP/IP
20.20.20.0/24
20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3
Giao thức IP
Nội dung
Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
bị tham gia mạng
Định tuyến để dữ liệu có thể đi
từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
10.10.10.
10.10.10.
10.10.10.
3
1
2
(10.10.10.0/24)
10.10.10.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
30.30.30.0/24
GE2
Định tuyến tĩnh
20.20.20.0/24
FE1
30.30.30.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.
1
30.30.30. 30.30.30.
2
3
30.30.30.0/24
2. GIAO THỨC TCP/IP
20.20.20.0/24
20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3
Giao thức IP
Nội dung
Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
bị tham gia mạng
Định tuyến để dữ liệu có thể đi
từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
10.10.10.
10.10.10.
10.10.10.
3
1
2
(10.10.10.0/24)
10.10.10.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
GE2
30.30.30.0/24
GE2
Định tuyến động
20.20.20.0/24
FE1
30.30.30.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.
1
30.30.30. 30.30.30.
2
3
30.30.30.0/24
2. GIAO THỨC TCP/IP
20.20.20.0/24
20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3
Giao thức IP
Nội dung
Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
bị tham gia mạng
Định tuyến để dữ liệu có thể đi
từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
10.10.10.
10.10.10.
10.10.10.
3
1
2
(10.10.10.0/24)
10.10.10.0/24
FE1
10.10.10.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
20.20.20.0/24
GE2
30.30.30.0/24
GE2
30.30.30.0/24
GE2
30.30.30.
1
30.30.30. 30.30.30.
2
3
30.30.30.0/24
2. GIAO THỨC TCP/IP
Giao thức IP
Nội dung
Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
bị tham gia mạng
Định tuyến để dữ liệu có thể đi
từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
Ý nghĩa
Cho phép các thiết bị trên mạng
kết nối và giao tiếp với nhau
Giúp dữ liệu đi từ nguồn đến đích
qua con đường tối ưu nhất
2. GIAO THỨC TCP/IP
Giao thức TCP
21 3
21 2
21 1
21
80 3
80 2
80 1
80
21
80
2. GIAO THỨC TCP/IP
Giao thức TCP
Nội dung
Mỗi ứng dụng được cấp phát một số hiệu (cổng ứng
dụng), số cổng này sẽ được gán vào gói dữ liệu
Dữ liệu được chia thành nhiều gói có độ dài xác định,
các gói được đánh số thứ tự để nơi nhận có thể ráp lại
Có cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có
sai sót hay thất lạc không nhằm gửi lại khi cần
21 3
21 2
21 1
21
80 3
80 2
80 1
80
21
80
2. GIAO THỨC TCP/IP
Giao thức TCP
Nội dung
Mỗi ứng dụng được cấp phát một số hiệu (cổng ứng
dụng), số cổng này sẽ được gán vào gói dữ liệu
Dữ liệu được chia thành nhiều gói có độ dài xác định,
các gói được đánh số thứ tự để nơi nhận có thể ráp lại
Có cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có
sai sót hay thất lạc không nhằm gửi lại khi cần
Ý nghĩa
Đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một
cách chính xác, tin cậy và hiệu quả
1. Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của giao thức IP
Nội dung:
• Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết bị tham gia mạng
• Định tuyến để dữ liệu có thể đi từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
Ý nghĩa:
• Cho phép các thiết bị trên Internet kết nối và giao tiếp với nhau, giúp dữ
liệu đi từ nguồn đến đích qua con đường tối ưu nhất.
2. Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của giao thức TCP
Nội dung:
• Mỗi ứng dụng được cấp phát một số hiệu (cổng ứng dụng), số cổng này
sẽ được gán vào gói dữ liệu
• Dữ liệu được chia thành nhiều gói có độ dài xác định, các gói được
đánh số thứ tự để nơi nhận có thể ráp lại
• Có cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có sai sót hay thất lạc
không nhằm gửi lại khi cần
Ý nghĩa:
• Đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một cách chính xác,
tin cậy và hiệu quả
LUYỆN TẬP
1. Hãy quan sát việc gọi điện thoại bằng máy bàn. Những hành động và sự
kiện xảy ra khi gọi điện thoại như nhấc ống nghe, quay số, phát nhạc chờ,
reo chuông, báo lỗi, nói chuyện, kết thúc cuộc gọi đều phải theo một quy
tắc chặt chẽ. Hãy kể ra các quy tắc đó để làm rõ giao thức gọi điện thoại.
Các qui tắc của giao thức gọi điện thoại:
• Nhấc ống nghe: Hành động này gửi một tín hiệu tới trung tâm dịch vụ
điện thoại (trung tâm chuyển mạch) để bắt đầu một cuộc gọi mới.
• Quay số: Người dùng quay các số điện thoại mong muốn trên bàn phím
số của điện thoại. Mỗi số được quay tạo ra một tín hiệu điện thoại tương
ứng.
• Phát nhạc chờ: Khi đang chờ máy bên kia nhận cuộc gọi, người gọi có
thể nghe phát nhạc chờ hoặc thông báo khác.
• Reo chuông (nếu máy bên kia nhấc ống): Nếu máy bên kia nhấc ống,
chuông sẽ ngừng reo để báo hiệu cuộc gọi đã được kết nối.
LUYỆN TẬP
1. Hãy quan sát việc gọi điện thoại bằng máy bàn. Những hành động và sự
kiện xảy ra khi gọi điện thoại như nhấc ống nghe, quay số, phát nhạc chờ,
reo chuông, báo lỗi, nói chuyện, kết thúc cuộc gọi đều phải theo một quy
tắc chặt chẽ. Hãy kể ra các quy tắc đó để làm rõ giao thức gọi điện thoại.
Các qui tắc của giao thức gọi điện thoại:
• Nói chuyện: Sau khi cuộc gọi đã được kết nối, hai bên có thể bắt đầu
nói chuyện.
• Kết thúc cuộc gọi: Khi cuộc trò chuyện kết thúc, người gọi có thể đặt
ống nghe vào vị trí treo hoặc nhấn nút kết thúc cuộc gọi trên điện thoại
để kết thúc cuộc gọi.
• Báo lỗi (nếu có): Trong trường hợp có lỗi xảy ra trong quá trình gọi
điện thoại, điện thoại có thể phát ra các tín hiệu báo lỗi như âm thanh
kêu hoặc thông báo trên màn hình.
LUYỆN TẬP
2. Xác định địa chỉ IP tương ứng ở dạng thập phân và nhị phân.
192.168.13.210
10000011 11010110 00010111 00010000
VẬN DỤNG
1. Hãy tìm hiểu giao thức tên miền DNS theo các gợi ý sau:
• Lợi ích của việc dùng tên miền thay thế cho địa chỉ IP.
• Các lớp tên miền.
• Tổ chức nào phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam.
Lợi ích của việc sử dụng tên miền thay thế cho địa chỉ IP:
• Dễ nhớ: Tên miền thường dễ nhớ hơn các địa chỉ IP dài và phức tạp.
• Dễ quản lý và nhận diện: Tên miền có thể được tổ chức theo cấp độ, từ
tên miền cấp cao nhất đến tên miền cấp thấp hơn.
VẬN DỤNG
1. Hãy tìm hiểu giao thức tên miền DNS theo các gợi ý sau:
• Lợi ích của việc dùng tên miền thay thế cho địa chỉ IP.
• Các lớp tên miền.
• Tổ chức nào phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam.
Các lớp tên miền:
forlangworld.blogspot.com
Subdomain
Second-Level Domain
Top-Level Domain
VẬN DỤNG
1. Hãy tìm hiểu giao thức tên miền DNS theo các gợi ý sau:
• Lợi ích của việc dùng tên miền thay thế cho địa chỉ IP.
• Các lớp tên miền.
• Tổ chức nào phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam.
Tổ chức phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam:
• Tại Việt Nam, việc cấp và quản lý tên miền Internet thuộc trách nhiệm
của Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin Điện tử (Bộ Thông tin và
Truyền thông) thông qua Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC).
• VNNIC là tổ chức chính thức được ủy quyền quản lý tên miền cấp cao
nhất ".vn" cũng như các tên miền cấp thấp hơn trong tên miền quốc gia
Việt Nam.
VẬN DỤNG
2. Giao thức ICMP (Internet Control Messenge Protocol) cho phép gửi một
yêu cầu đến một máy tính khác, một thiết bị mạng hay một ứng dụng trên
mạng để lấy thông tin phản hồi. Một trong các ứng dụng của giao thức này
là lệnh ping của hệ điều hành giúp kiểm tra máy tính của em có được kết
nối với một máy tính hay một thiết bị mạng hay không. Hãy tìm hiểu lệnh
ping và thử nghiệm sử dụng trên lệnh này.
• Ping là một công cụ được sử dụng để kiểm tra kết nối mạng giữa hai
thiết bị bằng cách gửi các gói tin ICMP Echo Request và chờ đợi các gói
tin ICMP Echo Reply phản hồi từ thiết bị đích.
• Để kiểm tra 2 máy tính A và B có thể kết nối được với nhau hay không
thì trên máy tính B ta gõ lệnh: ping <địa chỉ IP của máy tính A> hoặc
ngược lại. Nếu kết quả trả về có tín hiệu, có time reply thì có nghĩa là 2
máy tính kết nối được với nhau. Còn nếu kết quả là Request time out
thì có nghĩa là kết nối bị chặn ở đâu đó.
VẬN DỤNG
2. Giao thức ICMP (internet Control Messenge protocol) cho phép gửi một
yêu cầu đến một máy tính khác, một thiết bị mạng hay một ứng dụng trên
mạng để lấy thông tin phản hồi. Một trong các ứng dụng của giao thức này
là lệnh ping của hệ điều hành giúp kiểm tra máy tính của em có được kết
nối với một máy tính hay một thiết bị mạng hay không. Hãy tìm hiểu lệnh
ping và thử nghiệm sử dụng trên lệnh này.
THANK
YOU!
GIAO THỨC MẠNG
Vai trò và chức năng của giao thức mạng
Vai trò và chức năng của giao thức TCP/IP
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
Giao thức Ethernet
Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
18-03-73-95-D1-1A
94-39-E5-DE-B1-F1
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
Giao thức Ethernet
Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
Giao thức Ethernet
Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
Mã kiểm tra: dữ liệu chuyển đi có kèm mã kiểm tra để phát hiện lỗi, nếu có lỗi sẽ yêu
cầu gửi lại dữ liệu
0110011010
01100110
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
Giao thức Ethernet
Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
Mã kiểm tra: dữ liệu chuyển đi có kèm mã kiểm tra để phát hiện lỗi, nếu có lỗi sẽ yêu
cầu gửi lại dữ liệu
Khung truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền theo từng gói (frame) có độ dài xác định
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
Giao thức Ethernet
Địa chỉ: Mỗi thiết bị tham gia mạng phải có địa chỉ MAC được gắn với card mạng
Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền trong mạng cục bộ căn cứ vào địa chỉ MAC
Mã kiểm tra: dữ liệu chuyển đi có kèm mã kiểm tra để phát hiện lỗi, nếu có lỗi sẽ yêu
cầu gửi lại dữ liệu
Khung truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền theo từng gói (frame) có độ dài xác định
Xử lí xung đột tín hiệu: kiểm tra đường truyền có đang được sử dụng hay không trước
khi bắt đầu truyền dữ liệu
1. GIAO THỨC MẠNG
Giao thức mạng là gì
- Giao thức mạng là tập hợp các qui định về cách thức giao tiếp để truyền
dữ liệu giữa các đối tượng tham gia mạng.
- Các qui định này liên quan tới định dạng, ý nghĩa và cách xử lí dữ liệu để
đảm bảo việc gửi và nhận được thực hiện chính xác, tin cậy và hiệu quả
1. GIAO THỨC MẠNG
Các giao thức mạng phổ biến
• HTTP: giao thức truyền tải dữ liệu trên web
• HTTPS: giao thức truyền tải dữ liệu trên web (có bảo
mật)
• FTP: giao thức truyền file
• TCP: giao thức điều khiển truyền dữ liệu trong mạng
• UDP: giao thức điều khiển truyền dữ liệu trong mạng
• IP: giao thức định tuyến trong mạng
• SMTP: giao thức gửi email
• POP3: giao thức nhận mail
• IMAP: giao thức nhận mail
• SSH: giao thức truy cập từ xa
• WAP: giao thức truyền tải dữ liệu giữa các thiết bị
không dây
1. Giao thức là gì?
• Giao thức mạng là tập hợp các qui định về cách thức giao tiếp để truyền
dữ liệu giữa các đối tượng tham gia mạng.
2. Nêu ý nghĩa của giao thức mạng.
Ý nghĩa của giao thức mạng là tạo ra một cơ chế chuẩn để các thiết bị và
hệ thống trong mạng có thể giao tiếp và làm việc với nhau một cách hiệu
quả và đáng tin cậy.
2. GIAO THỨC TCP/IP
Giao thức IP
Địa chỉ IP
Địa chỉ IP
Mô tả
Địa chỉ MAC 6 byte, gắn với phần cứng, không
thay đổi được
Địa chỉ IPv4 4 byte (4 tỷ IP), được gán cho thiết
bị, có thể thay đổi (gán lại)
Địa chỉ IPv6 16 byte, thay thế IPv4 để cung cấp
đủ IP cho tất cả thiết bị trên toàn cầu
Subnet Mask Số IP tối đa của mạng LAN
255.255.255.0 (254 host)
Subnet IP
Địa chỉ mạng: 192.168.1.0/24
Địa chỉ host:
192.168.1.1 192.168.1.254
2. GIAO THỨC TCP/IP
20.20.20.0/24
20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3
Giao thức IP
Nội dung
Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
bị tham gia mạng
Định tuyến để dữ liệu có thể đi
từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
10.10.10.
10.10.10.
10.10.10.
3
1
2
(10.10.10.0/24)
10.10.10.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
30.30.30.0/24
GE2
20.20.20.0/24
FE1
30.30.30.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.
1
30.30.30. 30.30.30.
2
3
30.30.30.0/24
2. GIAO THỨC TCP/IP
20.20.20.0/24
20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3
Giao thức IP
Nội dung
Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
bị tham gia mạng
Định tuyến để dữ liệu có thể đi
từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
10.10.10.
10.10.10.
10.10.10.
3
1
2
(10.10.10.0/24)
10.10.10.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
30.30.30.0/24
GE2
Định tuyến tĩnh
20.20.20.0/24
FE1
30.30.30.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.
1
30.30.30. 30.30.30.
2
3
30.30.30.0/24
2. GIAO THỨC TCP/IP
20.20.20.0/24
20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3
Giao thức IP
Nội dung
Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
bị tham gia mạng
Định tuyến để dữ liệu có thể đi
từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
10.10.10.
10.10.10.
10.10.10.
3
1
2
(10.10.10.0/24)
10.10.10.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
GE2
30.30.30.0/24
GE2
Định tuyến động
20.20.20.0/24
FE1
30.30.30.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
10.10.10.0/24
GE2
30.30.30.
1
30.30.30. 30.30.30.
2
3
30.30.30.0/24
2. GIAO THỨC TCP/IP
20.20.20.0/24
20.20.20.1 20.20.20.2 20.20.20.3
Giao thức IP
Nội dung
Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
bị tham gia mạng
Định tuyến để dữ liệu có thể đi
từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
10.10.10.
10.10.10.
10.10.10.
3
1
2
(10.10.10.0/24)
10.10.10.0/24
FE1
10.10.10.0/24
FE1
20.20.20.0/24
GE1
20.20.20.0/24
GE2
30.30.30.0/24
GE2
30.30.30.0/24
GE2
30.30.30.
1
30.30.30. 30.30.30.
2
3
30.30.30.0/24
2. GIAO THỨC TCP/IP
Giao thức IP
Nội dung
Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết
bị tham gia mạng
Định tuyến để dữ liệu có thể đi
từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
Ý nghĩa
Cho phép các thiết bị trên mạng
kết nối và giao tiếp với nhau
Giúp dữ liệu đi từ nguồn đến đích
qua con đường tối ưu nhất
2. GIAO THỨC TCP/IP
Giao thức TCP
21 3
21 2
21 1
21
80 3
80 2
80 1
80
21
80
2. GIAO THỨC TCP/IP
Giao thức TCP
Nội dung
Mỗi ứng dụng được cấp phát một số hiệu (cổng ứng
dụng), số cổng này sẽ được gán vào gói dữ liệu
Dữ liệu được chia thành nhiều gói có độ dài xác định,
các gói được đánh số thứ tự để nơi nhận có thể ráp lại
Có cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có
sai sót hay thất lạc không nhằm gửi lại khi cần
21 3
21 2
21 1
21
80 3
80 2
80 1
80
21
80
2. GIAO THỨC TCP/IP
Giao thức TCP
Nội dung
Mỗi ứng dụng được cấp phát một số hiệu (cổng ứng
dụng), số cổng này sẽ được gán vào gói dữ liệu
Dữ liệu được chia thành nhiều gói có độ dài xác định,
các gói được đánh số thứ tự để nơi nhận có thể ráp lại
Có cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có
sai sót hay thất lạc không nhằm gửi lại khi cần
Ý nghĩa
Đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một
cách chính xác, tin cậy và hiệu quả
1. Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của giao thức IP
Nội dung:
• Thiết lập địa chỉ IP cho các thiết bị tham gia mạng
• Định tuyến để dữ liệu có thể đi từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận
Ý nghĩa:
• Cho phép các thiết bị trên Internet kết nối và giao tiếp với nhau, giúp dữ
liệu đi từ nguồn đến đích qua con đường tối ưu nhất.
2. Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của giao thức TCP
Nội dung:
• Mỗi ứng dụng được cấp phát một số hiệu (cổng ứng dụng), số cổng này
sẽ được gán vào gói dữ liệu
• Dữ liệu được chia thành nhiều gói có độ dài xác định, các gói được
đánh số thứ tự để nơi nhận có thể ráp lại
• Có cơ chế xác nhận để nơi gửi biết các gói tin đến có sai sót hay thất lạc
không nhằm gửi lại khi cần
Ý nghĩa:
• Đảm bảo việc truyền dữ liệu theo từng ứng dụng một cách chính xác,
tin cậy và hiệu quả
LUYỆN TẬP
1. Hãy quan sát việc gọi điện thoại bằng máy bàn. Những hành động và sự
kiện xảy ra khi gọi điện thoại như nhấc ống nghe, quay số, phát nhạc chờ,
reo chuông, báo lỗi, nói chuyện, kết thúc cuộc gọi đều phải theo một quy
tắc chặt chẽ. Hãy kể ra các quy tắc đó để làm rõ giao thức gọi điện thoại.
Các qui tắc của giao thức gọi điện thoại:
• Nhấc ống nghe: Hành động này gửi một tín hiệu tới trung tâm dịch vụ
điện thoại (trung tâm chuyển mạch) để bắt đầu một cuộc gọi mới.
• Quay số: Người dùng quay các số điện thoại mong muốn trên bàn phím
số của điện thoại. Mỗi số được quay tạo ra một tín hiệu điện thoại tương
ứng.
• Phát nhạc chờ: Khi đang chờ máy bên kia nhận cuộc gọi, người gọi có
thể nghe phát nhạc chờ hoặc thông báo khác.
• Reo chuông (nếu máy bên kia nhấc ống): Nếu máy bên kia nhấc ống,
chuông sẽ ngừng reo để báo hiệu cuộc gọi đã được kết nối.
LUYỆN TẬP
1. Hãy quan sát việc gọi điện thoại bằng máy bàn. Những hành động và sự
kiện xảy ra khi gọi điện thoại như nhấc ống nghe, quay số, phát nhạc chờ,
reo chuông, báo lỗi, nói chuyện, kết thúc cuộc gọi đều phải theo một quy
tắc chặt chẽ. Hãy kể ra các quy tắc đó để làm rõ giao thức gọi điện thoại.
Các qui tắc của giao thức gọi điện thoại:
• Nói chuyện: Sau khi cuộc gọi đã được kết nối, hai bên có thể bắt đầu
nói chuyện.
• Kết thúc cuộc gọi: Khi cuộc trò chuyện kết thúc, người gọi có thể đặt
ống nghe vào vị trí treo hoặc nhấn nút kết thúc cuộc gọi trên điện thoại
để kết thúc cuộc gọi.
• Báo lỗi (nếu có): Trong trường hợp có lỗi xảy ra trong quá trình gọi
điện thoại, điện thoại có thể phát ra các tín hiệu báo lỗi như âm thanh
kêu hoặc thông báo trên màn hình.
LUYỆN TẬP
2. Xác định địa chỉ IP tương ứng ở dạng thập phân và nhị phân.
192.168.13.210
10000011 11010110 00010111 00010000
VẬN DỤNG
1. Hãy tìm hiểu giao thức tên miền DNS theo các gợi ý sau:
• Lợi ích của việc dùng tên miền thay thế cho địa chỉ IP.
• Các lớp tên miền.
• Tổ chức nào phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam.
Lợi ích của việc sử dụng tên miền thay thế cho địa chỉ IP:
• Dễ nhớ: Tên miền thường dễ nhớ hơn các địa chỉ IP dài và phức tạp.
• Dễ quản lý và nhận diện: Tên miền có thể được tổ chức theo cấp độ, từ
tên miền cấp cao nhất đến tên miền cấp thấp hơn.
VẬN DỤNG
1. Hãy tìm hiểu giao thức tên miền DNS theo các gợi ý sau:
• Lợi ích của việc dùng tên miền thay thế cho địa chỉ IP.
• Các lớp tên miền.
• Tổ chức nào phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam.
Các lớp tên miền:
forlangworld.blogspot.com
Subdomain
Second-Level Domain
Top-Level Domain
VẬN DỤNG
1. Hãy tìm hiểu giao thức tên miền DNS theo các gợi ý sau:
• Lợi ích của việc dùng tên miền thay thế cho địa chỉ IP.
• Các lớp tên miền.
• Tổ chức nào phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam.
Tổ chức phụ trách việc cấp tên miền ở Việt Nam:
• Tại Việt Nam, việc cấp và quản lý tên miền Internet thuộc trách nhiệm
của Cục Phát thanh Truyền hình và Thông tin Điện tử (Bộ Thông tin và
Truyền thông) thông qua Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC).
• VNNIC là tổ chức chính thức được ủy quyền quản lý tên miền cấp cao
nhất ".vn" cũng như các tên miền cấp thấp hơn trong tên miền quốc gia
Việt Nam.
VẬN DỤNG
2. Giao thức ICMP (Internet Control Messenge Protocol) cho phép gửi một
yêu cầu đến một máy tính khác, một thiết bị mạng hay một ứng dụng trên
mạng để lấy thông tin phản hồi. Một trong các ứng dụng của giao thức này
là lệnh ping của hệ điều hành giúp kiểm tra máy tính của em có được kết
nối với một máy tính hay một thiết bị mạng hay không. Hãy tìm hiểu lệnh
ping và thử nghiệm sử dụng trên lệnh này.
• Ping là một công cụ được sử dụng để kiểm tra kết nối mạng giữa hai
thiết bị bằng cách gửi các gói tin ICMP Echo Request và chờ đợi các gói
tin ICMP Echo Reply phản hồi từ thiết bị đích.
• Để kiểm tra 2 máy tính A và B có thể kết nối được với nhau hay không
thì trên máy tính B ta gõ lệnh: ping <địa chỉ IP của máy tính A> hoặc
ngược lại. Nếu kết quả trả về có tín hiệu, có time reply thì có nghĩa là 2
máy tính kết nối được với nhau. Còn nếu kết quả là Request time out
thì có nghĩa là kết nối bị chặn ở đâu đó.
VẬN DỤNG
2. Giao thức ICMP (internet Control Messenge protocol) cho phép gửi một
yêu cầu đến một máy tính khác, một thiết bị mạng hay một ứng dụng trên
mạng để lấy thông tin phản hồi. Một trong các ứng dụng của giao thức này
là lệnh ping của hệ điều hành giúp kiểm tra máy tính của em có được kết
nối với một máy tính hay một thiết bị mạng hay không. Hãy tìm hiểu lệnh
ping và thử nghiệm sử dụng trên lệnh này.
THANK
YOU!
 







Các ý kiến mới nhất