Tìm kiếm Bài giảng
Giây, thế kỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Đỗ Tường Khanh
Ngày gửi: 09h:32' 29-11-2022
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Trần Đỗ Tường Khanh
Ngày gửi: 09h:32' 29-11-2022
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Toán lớp 4 – Tuần 4
Giây, thế kỉ
Trang 25, 26
Chọn số thích hợp điền vào
chỗ chấm: 2kg 50g = …g
250
2050
2500
3 tạ 15kg = ….kg
35
315
350
15 000 kg = …tạ
15
105
150
1 gói bánh nặng 250g. 2 gói bánh
như vậy nặng bao nhiêu g?
300
400
500
2 tấn 15 kg = …kg
2150
20 015
2015
Kể tên các đơn vị đo thời gian đã học?
- Giờ, phút, ngày, tuần, tháng, năm.
Thứ sáu, ngày 30 tháng 09 năm 2022
Toán
Giây, thế kỉ
Kim phút
Kim giờ
Kim giây
a) Giây
Kim giờ đi từ một số đến
số tiếp liền hết 1 giờ
Kim phút đi từ một vạch
đến vạch tiếp liền hết 1 phút
1 giờ = 60 phút
a) Giây
Kim giây đi từ 1 vạch đến
vạch tiếp liền hết 1 giây
Kim giây đi hết một vòng
trên đồng hồ hết 1 phút
(60 giây)
1 phút = 60 giây
a) GIÂY
60 giây
1 phút = ….
a) GIÂY
1 phút = 60 giây
60 phút
1 giờ = ….
Kim phút
Kim giờ
a) Giây
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
b) Thế kỉ
Thế kỉ I
1
1 thế kỉ = 100 năm
Thế kỉ II Thế kỉ III
…………
100 101 200 201
300
Thế kỉ XX
1901
Thế kỉ XXI
2000 2001 2100
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một ( thế kỉ I)
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai ( thế kỉ II)
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba ( thế kỉ III)
…..
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt ( thế kỉ XXI)
Cách viết thế kỉ bằng số La Mã:
I, II, III, IV, V, VI, VII,
VIII, IX, X, XI, XII, XIII,
XIV, XV, XVI, XVII, XVIII,
XIX, XX, XXI, …
1. Các năm nhỏ hơn hoặc bằng 100, thuộc thế kỉ thứ nhất (I)
Ví dụ:
Năm 40
Năm 100
Thế kỉ I
Thế kỉ I
2. Các năm tròn trăm, tròn nghìn:
Ví dụ: Năm 200
Thế kỉ II
Thế kỉ X
Năm 1000
Năm 2000
Thế kỉ XX
*Lưu ý: Các năm tròn trăm, tròn nghìn chính là năm cuối
cùng của thế kỉ đó.
3. Các năm không tròn trăm, tròn nghìn
Bỏ hai chữ số ở cuối. Lấy các số còn lại cộng thêm 1 là thế
kỉ của năm đó
Năm 201
Thế kỉ III
Năm 901
Năm 2003
Thế kỉ X
Thế kỉ XXI
Năm 1007
Năm 1010
Năm 2018
Thế kỉ XI
Thế kỉ XI
Thế kỉ XXI
Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào?
Chúng ta đang sống ở thế kỉ XXI ( Năm 2022)
Em sinh năm nào?
Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào?
Bài 1 :Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a.) 1 phút = 60 giây
60 giây = 1 phút
2 phút = 120 giây
7 phút = 420 giây
1
phút = 20 giây
3
1 phút 8 giây = 68 giây
b.) 1 thế kỉ = 100 năm
100 năm = 1 thế kỉ
5 thế kỉ = 500 năm
9 thế kỉ = 900 năm
1
thế kỉ = 50 năm
2
1
thế kỉ = 20 năm
5
Bài 2
a) Bác Hồ sinh năm 1890 vào thế kỉ : Thế kỷ XIX (19)
Bác Hồ đi tìm đường cứu nước vào năm 1911, thuộc thế kỉ :
Thế kỉ XX (20)
b) Cách mạng tháng tám thành công vào năm 1945, thuộc thế
kỉ:
Thế kỉ XX (20)
c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248.
thuộc thế kỉ: Thế kỉ III (3)
Bài 3
a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010, thuộc thế kỉ :
Thế kỉ XI (11)
- Tính đến nay đã được: 2022 – 1010 = 1012 (năm)
b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
năm 938, thuộc thế kỉ:
Thế kỉ X (10)
- Tính đến nay đã được: 2022 – 938 = 1084 (năm)
Chuẩn bị bài Luyện tập
(trang 26)
Giây, thế kỉ
Trang 25, 26
Chọn số thích hợp điền vào
chỗ chấm: 2kg 50g = …g
250
2050
2500
3 tạ 15kg = ….kg
35
315
350
15 000 kg = …tạ
15
105
150
1 gói bánh nặng 250g. 2 gói bánh
như vậy nặng bao nhiêu g?
300
400
500
2 tấn 15 kg = …kg
2150
20 015
2015
Kể tên các đơn vị đo thời gian đã học?
- Giờ, phút, ngày, tuần, tháng, năm.
Thứ sáu, ngày 30 tháng 09 năm 2022
Toán
Giây, thế kỉ
Kim phút
Kim giờ
Kim giây
a) Giây
Kim giờ đi từ một số đến
số tiếp liền hết 1 giờ
Kim phút đi từ một vạch
đến vạch tiếp liền hết 1 phút
1 giờ = 60 phút
a) Giây
Kim giây đi từ 1 vạch đến
vạch tiếp liền hết 1 giây
Kim giây đi hết một vòng
trên đồng hồ hết 1 phút
(60 giây)
1 phút = 60 giây
a) GIÂY
60 giây
1 phút = ….
a) GIÂY
1 phút = 60 giây
60 phút
1 giờ = ….
Kim phút
Kim giờ
a) Giây
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
b) Thế kỉ
Thế kỉ I
1
1 thế kỉ = 100 năm
Thế kỉ II Thế kỉ III
…………
100 101 200 201
300
Thế kỉ XX
1901
Thế kỉ XXI
2000 2001 2100
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một ( thế kỉ I)
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai ( thế kỉ II)
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba ( thế kỉ III)
…..
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt ( thế kỉ XXI)
Cách viết thế kỉ bằng số La Mã:
I, II, III, IV, V, VI, VII,
VIII, IX, X, XI, XII, XIII,
XIV, XV, XVI, XVII, XVIII,
XIX, XX, XXI, …
1. Các năm nhỏ hơn hoặc bằng 100, thuộc thế kỉ thứ nhất (I)
Ví dụ:
Năm 40
Năm 100
Thế kỉ I
Thế kỉ I
2. Các năm tròn trăm, tròn nghìn:
Ví dụ: Năm 200
Thế kỉ II
Thế kỉ X
Năm 1000
Năm 2000
Thế kỉ XX
*Lưu ý: Các năm tròn trăm, tròn nghìn chính là năm cuối
cùng của thế kỉ đó.
3. Các năm không tròn trăm, tròn nghìn
Bỏ hai chữ số ở cuối. Lấy các số còn lại cộng thêm 1 là thế
kỉ của năm đó
Năm 201
Thế kỉ III
Năm 901
Năm 2003
Thế kỉ X
Thế kỉ XXI
Năm 1007
Năm 1010
Năm 2018
Thế kỉ XI
Thế kỉ XI
Thế kỉ XXI
Chúng ta đang sống ở thế kỉ nào?
Chúng ta đang sống ở thế kỉ XXI ( Năm 2022)
Em sinh năm nào?
Năm sinh của em thuộc thế kỉ nào?
Bài 1 :Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a.) 1 phút = 60 giây
60 giây = 1 phút
2 phút = 120 giây
7 phút = 420 giây
1
phút = 20 giây
3
1 phút 8 giây = 68 giây
b.) 1 thế kỉ = 100 năm
100 năm = 1 thế kỉ
5 thế kỉ = 500 năm
9 thế kỉ = 900 năm
1
thế kỉ = 50 năm
2
1
thế kỉ = 20 năm
5
Bài 2
a) Bác Hồ sinh năm 1890 vào thế kỉ : Thế kỷ XIX (19)
Bác Hồ đi tìm đường cứu nước vào năm 1911, thuộc thế kỉ :
Thế kỉ XX (20)
b) Cách mạng tháng tám thành công vào năm 1945, thuộc thế
kỉ:
Thế kỉ XX (20)
c) Bà Triệu lãnh đạo khởi nghĩa chống quân Đông Ngô năm 248.
thuộc thế kỉ: Thế kỉ III (3)
Bài 3
a) Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010, thuộc thế kỉ :
Thế kỉ XI (11)
- Tính đến nay đã được: 2022 – 1010 = 1012 (năm)
b) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
năm 938, thuộc thế kỉ:
Thế kỉ X (10)
- Tính đến nay đã được: 2022 – 938 = 1084 (năm)
Chuẩn bị bài Luyện tập
(trang 26)
 








Các ý kiến mới nhất