Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7, Giới iệu về phân bón

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị mẫn
Ngày gửi: 21h:58' 15-11-2024
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: vũ thị mẫn
Ngày gửi: 21h:58' 15-11-2024
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
Tiết 16-Bài 7: GIỚI THIỆU VỀ
PHÂN BÓN( tiết 1)
I. Phân bón và vai trò của phân bón
Khái niệm phân bón
Là sản phẩm có chức năng cung cấp dinh dưỡng
hoặc có tác dụng cải tạo đất để làm tăng năng suất,
chất lượng cho cây trồng.
*Vai trò của phân bón:
Nếu bón hợp lí sẽ:
-Giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, nâng cao
năng suất và chất lượng nông sản, tăng thu nhập, lợi
nhuận cho người sản xuất.
--Có tác dụng cải tạo đất.
Biểu hiện lá cam bị vàng do sốc phân hóa
học.
Cây dễ bị nấm bệnh
tấn công do hấp thụ
lượng phân bón quá
mức
Nitrate: Là sản phẩm trung gian được tạo
ra trong quá trình chuyển hoá chất từ việc
bón phân đạm hoá học. Là độc chất có
trong rau khi bón phân đạm quá nhiều hoặc
quá gần ngày thu hoạch. Nitrate có thể gây
ngộ độc cấp tính và mãn tính cho con người
nếu cơ thể tiếp nhận quá mức an toàn.
Sử dụng rau có chứa hàm lượng nitrat vượt
mức cho phép thường không gây “ngộ độc
tức thì” như thuốc hóa học, nhưng tích luỹ
ở nồng độ cao sẽ gây nên triệu chứng làm
giảm chức năng của tế bào, ảnh hưởng tới
hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và
mầm phát triển các khối u.
II. Đặc điểm cơ bản của một số loại
phân bón phổ biến
1.Phân hoá học
a.Khái niệm:
Phân hoá học là loại phân được sản xuất theo
quy trình công nghiệp, trong quy trình sản xuất
có sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên hoặc
tổng hợp
II. Đặc
điểm cơ bản của một số loại phân
bón phổ biến
Đạm Urê chưa 46% đạm
nguyên chất
Phân KCl chưa 60% K nguyên chất
Trong phân lợn chứa:
0,35%N; 0,2%P; 0,45%K;
0,01%S; 0,4%Fe…
Đặc điểm
- Số nguyên tố dinh dưỡng
- Tỉ lệ chất dinh dưỡng
- Tính ổn định
- Tính tan
- Tác dụng đối với đất
- Khối lượng khi bón
- Giá thành
- Khả năng vận chuyển
Phân hóa học
Phân hoá học
- Số nguyên tố dinh dưỡng
- Tỉ lệ chất dinh dưỡng
- Tính ổn định
- Tính tan
-Tác dụng với đất
- Khối lượng khi bón
- Giá thành
- Khả năng vận chuyển
- Ít
- Cao
- Ổn định
- Dễ hoà tan (trừ phân
lân)
- Dễ làm cho đất chua
-Ít
- Đắt
- Dễ vận chuyển
1.Phân hoá học
b.Đặc điểm:
- Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh
dưỡng cao.
- Phần lớn phân hoá học dễ hoà tan trong nước
(trừ phân lân).
- Bón nhiều phân hoá học, nhiều năm liên tục
làm cho đất chua (đạm, kali);gây hại hệ vsv đất,
làm tồn dư phân bón trong nông sản ảnh hưởng
đến sức khoẻ của con người.
2.Phân hữu cơ
a.Khái niệm:
Phân hữu cơ là các chất hữu cơ được vùi vào
đất, dùng trong nông nghiệp nhằm cung cấp chất
dinh dưỡng cho cây trồng và cải tạo đất.
2.Phân hữu cơ
b.Đặc điểm:
- Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng từ đa lượng
đến vi lượng, tuy nhiên thành phần và tỉ lệ chất
dinh dưỡng không ổn định, hàm lượng chất dinh
dưỡng thấp.
- Là loại phân bón có hiệu quả chậm.
- Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất mà
có tác dụng tăng độ phì nhiêu và cải tạo đất.
3. Đặc điểm của phân vi sinh vật:
- Phân vi sinh vật là loại phân bón có chứa vi
sinh vật sống, nên thời hạn sử dụng ngắn.
- Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một hoặc
một nhóm cây trồng.
- An toàn cho người, vật nuôi và môi trường.
- Không làm hại đất mà có tác dụng cải tạo đất.
Bài tập: Dựa vào đặc điểm của từng loại phân
bón, nêu ưu và nhược điểm của mỗi loại bằng
cách hoàn thành bảng sau vào vở?
Phân biệt
Ưu điểm
Nhược điểm
Phân bón
hóa học
Phân bón
hữu cơ
Phân bón vi
sinh
Bài tập vận dụng
Bạn Hoa sang nhà Lan chơi và thấy nhà Lan có
vườn hoa hồng rất đẹp, qua tâm sự Hoa mới biết bạn
mình được mẹ dạy cách chăm sóc hàng ngày cho
hoa hồng. Nhà Hoa cũng có vài cây hoa hồng nhưng
đang còi cọc nên muốn nhờ Lan hướng dẫn cách
chăm sóc và giới thiệu cho vài loại phân bón mà nhà
Lan đang sử dụng. Nếu em là Lan em sẽ hướng dẫn
và giới thiệu về các loại phân bón nào? Cách phân
biệt và sử dụng từng loại?
II. Đặc điểm cơ bản của một số loại
phân bón phổ biến
Phân hóa học
Phân hữu cơ
Phân vi sinh vật
Hãy phân loại các loại phân bón dưới đây
vào các nhóm phù hợp và gọi tên từng loại
phân bón đó?
2
1
4
7
5
3
6
8
9
Phân hóa
học
1.Phân đạm
2. Phân tổng
hợp
(3 màu)
6. Phân Kali
9. Phân lân
Phân hữu
cơ
3. Phân
chuồng
4. Phân
rác
8. Phân
xanh
Phân vi
sinh vật
5. Phân
lân hữu
cơ vi
sinh
7. Phân
DT02
PHÂN BÓN( tiết 1)
I. Phân bón và vai trò của phân bón
Khái niệm phân bón
Là sản phẩm có chức năng cung cấp dinh dưỡng
hoặc có tác dụng cải tạo đất để làm tăng năng suất,
chất lượng cho cây trồng.
*Vai trò của phân bón:
Nếu bón hợp lí sẽ:
-Giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, nâng cao
năng suất và chất lượng nông sản, tăng thu nhập, lợi
nhuận cho người sản xuất.
--Có tác dụng cải tạo đất.
Biểu hiện lá cam bị vàng do sốc phân hóa
học.
Cây dễ bị nấm bệnh
tấn công do hấp thụ
lượng phân bón quá
mức
Nitrate: Là sản phẩm trung gian được tạo
ra trong quá trình chuyển hoá chất từ việc
bón phân đạm hoá học. Là độc chất có
trong rau khi bón phân đạm quá nhiều hoặc
quá gần ngày thu hoạch. Nitrate có thể gây
ngộ độc cấp tính và mãn tính cho con người
nếu cơ thể tiếp nhận quá mức an toàn.
Sử dụng rau có chứa hàm lượng nitrat vượt
mức cho phép thường không gây “ngộ độc
tức thì” như thuốc hóa học, nhưng tích luỹ
ở nồng độ cao sẽ gây nên triệu chứng làm
giảm chức năng của tế bào, ảnh hưởng tới
hoạt động của tuyến giáp, gây đột biến và
mầm phát triển các khối u.
II. Đặc điểm cơ bản của một số loại
phân bón phổ biến
1.Phân hoá học
a.Khái niệm:
Phân hoá học là loại phân được sản xuất theo
quy trình công nghiệp, trong quy trình sản xuất
có sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên hoặc
tổng hợp
II. Đặc
điểm cơ bản của một số loại phân
bón phổ biến
Đạm Urê chưa 46% đạm
nguyên chất
Phân KCl chưa 60% K nguyên chất
Trong phân lợn chứa:
0,35%N; 0,2%P; 0,45%K;
0,01%S; 0,4%Fe…
Đặc điểm
- Số nguyên tố dinh dưỡng
- Tỉ lệ chất dinh dưỡng
- Tính ổn định
- Tính tan
- Tác dụng đối với đất
- Khối lượng khi bón
- Giá thành
- Khả năng vận chuyển
Phân hóa học
Phân hoá học
- Số nguyên tố dinh dưỡng
- Tỉ lệ chất dinh dưỡng
- Tính ổn định
- Tính tan
-Tác dụng với đất
- Khối lượng khi bón
- Giá thành
- Khả năng vận chuyển
- Ít
- Cao
- Ổn định
- Dễ hoà tan (trừ phân
lân)
- Dễ làm cho đất chua
-Ít
- Đắt
- Dễ vận chuyển
1.Phân hoá học
b.Đặc điểm:
- Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh
dưỡng cao.
- Phần lớn phân hoá học dễ hoà tan trong nước
(trừ phân lân).
- Bón nhiều phân hoá học, nhiều năm liên tục
làm cho đất chua (đạm, kali);gây hại hệ vsv đất,
làm tồn dư phân bón trong nông sản ảnh hưởng
đến sức khoẻ của con người.
2.Phân hữu cơ
a.Khái niệm:
Phân hữu cơ là các chất hữu cơ được vùi vào
đất, dùng trong nông nghiệp nhằm cung cấp chất
dinh dưỡng cho cây trồng và cải tạo đất.
2.Phân hữu cơ
b.Đặc điểm:
- Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng từ đa lượng
đến vi lượng, tuy nhiên thành phần và tỉ lệ chất
dinh dưỡng không ổn định, hàm lượng chất dinh
dưỡng thấp.
- Là loại phân bón có hiệu quả chậm.
- Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất mà
có tác dụng tăng độ phì nhiêu và cải tạo đất.
3. Đặc điểm của phân vi sinh vật:
- Phân vi sinh vật là loại phân bón có chứa vi
sinh vật sống, nên thời hạn sử dụng ngắn.
- Mỗi loại phân bón chỉ thích hợp với một hoặc
một nhóm cây trồng.
- An toàn cho người, vật nuôi và môi trường.
- Không làm hại đất mà có tác dụng cải tạo đất.
Bài tập: Dựa vào đặc điểm của từng loại phân
bón, nêu ưu và nhược điểm của mỗi loại bằng
cách hoàn thành bảng sau vào vở?
Phân biệt
Ưu điểm
Nhược điểm
Phân bón
hóa học
Phân bón
hữu cơ
Phân bón vi
sinh
Bài tập vận dụng
Bạn Hoa sang nhà Lan chơi và thấy nhà Lan có
vườn hoa hồng rất đẹp, qua tâm sự Hoa mới biết bạn
mình được mẹ dạy cách chăm sóc hàng ngày cho
hoa hồng. Nhà Hoa cũng có vài cây hoa hồng nhưng
đang còi cọc nên muốn nhờ Lan hướng dẫn cách
chăm sóc và giới thiệu cho vài loại phân bón mà nhà
Lan đang sử dụng. Nếu em là Lan em sẽ hướng dẫn
và giới thiệu về các loại phân bón nào? Cách phân
biệt và sử dụng từng loại?
II. Đặc điểm cơ bản của một số loại
phân bón phổ biến
Phân hóa học
Phân hữu cơ
Phân vi sinh vật
Hãy phân loại các loại phân bón dưới đây
vào các nhóm phù hợp và gọi tên từng loại
phân bón đó?
2
1
4
7
5
3
6
8
9
Phân hóa
học
1.Phân đạm
2. Phân tổng
hợp
(3 màu)
6. Phân Kali
9. Phân lân
Phân hữu
cơ
3. Phân
chuồng
4. Phân
rác
8. Phân
xanh
Phân vi
sinh vật
5. Phân
lân hữu
cơ vi
sinh
7. Phân
DT02
 








Các ý kiến mới nhất