Bài 3. Giới thiệu về máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nhàn
Ngày gửi: 07h:40' 27-09-2012
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 322
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nhàn
Ngày gửi: 07h:40' 27-09-2012
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích:
0 người
§3.GIÔÙI THIEÄU
VEÀ
MAÙY TÍNH
1.Khái niệm hệ thống tin học
Vai trò : dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin
Gồm ba thành phần :
Phần cứng (Hardware) gồm máy tính và một số thiết bị liên quan ;
Phần mềm (Software) gồm các chương trình lí luận điều khiển máy tính hoạt động ;
Sự quản lí và điều khiển của con người.
Phần cứng
Một số phần mềm thông dụng
Phần mềm soạn thảo
Phần mềm Excel
Phần mềm:
Sự quản lí và điều khiển của con người.
2. SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA MÁY TÍNH
Thiết bị vào
Thiết bị ra
Bộ xử lí trung tâm
Bộ điều khiển
Bộ số học /
lôgic
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
(Bàn phím, chuột, máy quét,...
Màn hình, máy in, loa, ..
3.Boä xöû lí trung taâm (CPU - Central Processing Unit)
Là thành phần quan trọng nhất, có vai tro nhận và thực hiện các lệnh theo yêu cầu từ bên ngoài .
Gồm 2 bộ phận chính :
CU (Control Unit - Bộ điều khiển):
hướng dẫn các bộ phận khác thực hiện chương trình.
ALU(Arithmetic/Logic Unit-Bộ số học / logic) : thực hiện các phép toán số học và logic.
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
ROM
RAM
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
- Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.
-Bộ nhớ trong của máy tính gồm 2 phần:
ROM
Read Only Memory
RAM
Random Access Memory
- Bộ nhớ chỉ đọc dữ liệu
- Chứa sẵn các chương trình giúp cho máy tính khởi động
- Khi mất điện dữ liệu trong ROM không bị xóa
- Bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu
- Là nơi chứa các chương trình đang làm việc trên máy
- Khi mất điện dữ liệu trong RAM sẽ bị xóa mất
5.Boä nhôù ngoaøi (Secondary Memory)
Dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu ( dữ liệu có thể tồn tại ngay cả khi tắt máy ) và hỗ trợ cho bộ nhớ trong .
Bao gồm : đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash (USB) .
6.Thieát bò vaøo (Input device)
Dùng để đưa thông tin vào máy tính .
Bao gồm :
a) Bàn phím (Keyboard)
-Được chia thành các nhóm như nhóm phím kí tự và nhóm phím chức năng .
- Mỗi phím tương ứng 1 mã .
b) Chuột (Mouse)
-Là 1 thiết bị rất tiện lợi trong khi làm việc với máy tính, có thể thay thế cho 1 số thao tác bàn phím .
c) Máy quét (Scanner)
-Là thiết bị cho phép đưa văn bản và hình ảnh vào máy tính, có khả năng chỉnh sửa văn bản hoặc hình ảnh đã được đưa vào trong máy .
d) Webcam
-Là 1 camera kĩ thuật số, có thể thu để truyền trực tuyến hình ảnh qua mạng đến những máy tính đang kết nối với máy đó .
-1 số thiết bị vào : máy ảnh số, máy ghi hình, máy ghi âm, .
7.Thiết bị ra (Output device)
Dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính
1 số loại thiết bị ra :
a) Màn hình (Monitor)
-Có cấu tạo tương tự như màn hình tivi, là tập hợp các điểm ảnh (Pixel), chất lượng được quyết định bởi độ phân giải và chế độ màu .
b) Máy in (Printer)
-Dùng để in thông tin ra giấy .
-Có nhiều loại như máy in kim, in phun, in laser, .
c) Máy chiếu (Projector)
-Là thiết bị dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng .
d) Loa và tai nghe (Speaker and Headphone)
-Là các thiết bị để đưa dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài
e) Môđem (Modem)
-Là thiết bị dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đường truyền (VD : đường điện thoại, .), hỗ trợ việc đưa và lấy dữ liệu từ máy tính .
8. Hoạt động của máy tính
Nguyên lí điều khiển bằng chương trình
Máy tính hoạt động theo chương trình (1 dãy lệnh cho trước)
-Thông tin về 1 lệnh bao gồm :
Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ ;
Mã của thao tác cần thực hiện ;
Địa chỉ các ô nhớ liên quan .
Nguyên lí lưu trữ chương trình
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác .
Nguyên lí truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó .
-Khi xử lí dữ liệu, máy tính xử lí đồng thời 1 dãy bit chứ không xử lí từng bit . Dãy bit như vậy được gọi là từ máy
Nguyên lí Phôn Nôi-man
Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành 1 nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man
VEÀ
MAÙY TÍNH
1.Khái niệm hệ thống tin học
Vai trò : dùng để nhập, xử lí, xuất, truyền và lưu trữ thông tin
Gồm ba thành phần :
Phần cứng (Hardware) gồm máy tính và một số thiết bị liên quan ;
Phần mềm (Software) gồm các chương trình lí luận điều khiển máy tính hoạt động ;
Sự quản lí và điều khiển của con người.
Phần cứng
Một số phần mềm thông dụng
Phần mềm soạn thảo
Phần mềm Excel
Phần mềm:
Sự quản lí và điều khiển của con người.
2. SƠ ĐỒ CẤU TRÚC CỦA MÁY TÍNH
Thiết bị vào
Thiết bị ra
Bộ xử lí trung tâm
Bộ điều khiển
Bộ số học /
lôgic
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
(Bàn phím, chuột, máy quét,...
Màn hình, máy in, loa, ..
3.Boä xöû lí trung taâm (CPU - Central Processing Unit)
Là thành phần quan trọng nhất, có vai tro nhận và thực hiện các lệnh theo yêu cầu từ bên ngoài .
Gồm 2 bộ phận chính :
CU (Control Unit - Bộ điều khiển):
hướng dẫn các bộ phận khác thực hiện chương trình.
ALU(Arithmetic/Logic Unit-Bộ số học / logic) : thực hiện các phép toán số học và logic.
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
ROM
RAM
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
- Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.
-Bộ nhớ trong của máy tính gồm 2 phần:
ROM
Read Only Memory
RAM
Random Access Memory
- Bộ nhớ chỉ đọc dữ liệu
- Chứa sẵn các chương trình giúp cho máy tính khởi động
- Khi mất điện dữ liệu trong ROM không bị xóa
- Bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu
- Là nơi chứa các chương trình đang làm việc trên máy
- Khi mất điện dữ liệu trong RAM sẽ bị xóa mất
5.Boä nhôù ngoaøi (Secondary Memory)
Dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu ( dữ liệu có thể tồn tại ngay cả khi tắt máy ) và hỗ trợ cho bộ nhớ trong .
Bao gồm : đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash (USB) .
6.Thieát bò vaøo (Input device)
Dùng để đưa thông tin vào máy tính .
Bao gồm :
a) Bàn phím (Keyboard)
-Được chia thành các nhóm như nhóm phím kí tự và nhóm phím chức năng .
- Mỗi phím tương ứng 1 mã .
b) Chuột (Mouse)
-Là 1 thiết bị rất tiện lợi trong khi làm việc với máy tính, có thể thay thế cho 1 số thao tác bàn phím .
c) Máy quét (Scanner)
-Là thiết bị cho phép đưa văn bản và hình ảnh vào máy tính, có khả năng chỉnh sửa văn bản hoặc hình ảnh đã được đưa vào trong máy .
d) Webcam
-Là 1 camera kĩ thuật số, có thể thu để truyền trực tuyến hình ảnh qua mạng đến những máy tính đang kết nối với máy đó .
-1 số thiết bị vào : máy ảnh số, máy ghi hình, máy ghi âm, .
7.Thiết bị ra (Output device)
Dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính
1 số loại thiết bị ra :
a) Màn hình (Monitor)
-Có cấu tạo tương tự như màn hình tivi, là tập hợp các điểm ảnh (Pixel), chất lượng được quyết định bởi độ phân giải và chế độ màu .
b) Máy in (Printer)
-Dùng để in thông tin ra giấy .
-Có nhiều loại như máy in kim, in phun, in laser, .
c) Máy chiếu (Projector)
-Là thiết bị dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng .
d) Loa và tai nghe (Speaker and Headphone)
-Là các thiết bị để đưa dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài
e) Môđem (Modem)
-Là thiết bị dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đường truyền (VD : đường điện thoại, .), hỗ trợ việc đưa và lấy dữ liệu từ máy tính .
8. Hoạt động của máy tính
Nguyên lí điều khiển bằng chương trình
Máy tính hoạt động theo chương trình (1 dãy lệnh cho trước)
-Thông tin về 1 lệnh bao gồm :
Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ ;
Mã của thao tác cần thực hiện ;
Địa chỉ các ô nhớ liên quan .
Nguyên lí lưu trữ chương trình
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác .
Nguyên lí truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó .
-Khi xử lí dữ liệu, máy tính xử lí đồng thời 1 dãy bit chứ không xử lí từng bit . Dãy bit như vậy được gọi là từ máy
Nguyên lí Phôn Nôi-man
Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành 1 nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man
 








Các ý kiến mới nhất