Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Giới thiệu Microsoft Access

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Nhựt
Ngày gửi: 14h:00' 27-10-2021
Dung lượng: 644.5 KB
Số lượt tải: 761
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Nhựt
Ngày gửi: 14h:00' 27-10-2021
Dung lượng: 644.5 KB
Số lượt tải: 761
Số lượt thích:
1 người
(Phan Minh Nguyen)
HỌC ONLINE
TIN HỌC 12
CHỦ ĐỀ 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1) Kiến thức
Hiểu các chức năng chính của ACCESS: Tạo lập bảng, thiết lập mối liên kết giữa các bảng, cập nhật và kết xuất thông tin.
Biết Access có bốn đối tượng chính: bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report)
Biết có hai chế độ làm việc với các đối tượng
Biết có ba cách tạo các đối tượng
2) Kỹ năng
Thực hiện được khởi động và kết thúc ACCESS, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, tạo đối tượng mới và mở đối tượng.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
Giới thiệu Microsoft Access
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) Là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft dùng cho máy tính cá nhân và các máy tính trong mạng cục bộ.
b) Các chức năng của Microsoft Access
Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu giúp giải các bài toán quản lý.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Các chức năng của Microsoft Access
Tạo lập các csdl và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ. Một csdl được tạo lập bằng Access gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Các chức năng của Microsoft Access
Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Các chức năng của Microsoft Access
Tạo các báo cáo thống kê, tổng kết.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Các chức năng của Microsoft Access
Tạo những mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trong csdl.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Một số thao tác cơ bản
Khởi động Microsoft Access
Cách 1: Từ bảng chọn Start Access.
Cách 2: Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Giới thiệu màn hình làm việc
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Giới thiệu màn hình làm việc
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Giới thiệu màn hình làm việc
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
c) Tạo CSDL mới
B1: File / New
B2: Blank desktop database
B3: Chỉ đường dẫn đến vị trí lưu csdl
B4: Đặt tên csdl và chọn OK
B5: Chọn Create để xác nhận tạo csdl mới.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
d) Các đối tượng chính trên MS Access
Bảng (table) dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định và bao gồm nhiều bảng, mỗi hang chứa các thông tin về một cá thể của chủ thể đó.
Mẫu hỏi (Query) dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng.
Biểu mẫu (Form) giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin.
Báo cáo (Report) được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
e) Mở CSDL đã có
Chọn File / Open
Chọn Browse để chỉ đến vị trí lưu csdl cần mở
Nháy chuột vào tên csdl cần mở và chọn Open.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
f) Kết thúc phiên làm việc
Kết thúc phiên làm việc với CSDL
Chọn File / Close
Kết thúc phiên làm việc với Access
Click chọn biểu tượng X bên trên góc phải màn hình
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
3/ Làm việc với các đối tượng
a) Chế độ làm việc với các đối tượng
Chế độ thiết kế (Design View)
Dùng để tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi
Dùng để thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Để chọn chế độ thiết kế ta chọn View / Design View
Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View)
Dùng để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có
Để chọn chế độ trang dữ liệu ta chọn View / DataSheet View
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
3/ Làm việc với các đối tượng
b) Tạo đối tượng mới
Dùng các mẫu dựng sẵn (wizard – thuật sĩ: là chương trình hướng dẫn từng bước giúp tạo được các đối tượng của csdl từ các mẫu dựng sẵn một cách nhanh chóng);
Người dùng tự thiết kế;
Kết hợp cả hai cách trên.
Người ta thường dùng cách thứ ba: trước tiên dùng các mẫu dựng sẵn, sau đó chỉnh sửa lại bằng cách tự thiết kế.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
3/ Làm việc với các đối tượng
c) Mở đối tượng đã có
Trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, nháy đúp vào tên một đối tượng để mở nó.
CŨNG CỐ
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
Một số thao tác cơ bản
Làm việc với các đối tượng
Giới thiệu Microsoft Access
Các chức năng của Microsoft Access
Khởi động MS Access
Giới thiệu màn hình làm việc
Tạo CSDL mới
Các đối tượng chính trên MS Access
Mở CSDL đã có
Kết thúc phiên làm việc
Chế độ làm việc với các đối tượng
Tạo đối tượng mới
Mở đối tượng đã có
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Access là gì? Hãy kể các chức năng chính của Access.
Câu 2: Liệt kê các loại đối tượng cơ bản trong Access.
Câu 3: Có những chế độ nào làm việc với các đối tượng?
Câu 4: Có những cách nào để tạo đối tượng trong Access?
Câu 5: Nêu các thao tác khởi động Access, tạo csdl mới, mở csdl đã có và kết thúc Access.
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em học sinh!
TIN HỌC 12
CHỦ ĐỀ 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1) Kiến thức
Hiểu các chức năng chính của ACCESS: Tạo lập bảng, thiết lập mối liên kết giữa các bảng, cập nhật và kết xuất thông tin.
Biết Access có bốn đối tượng chính: bảng (Table), mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report)
Biết có hai chế độ làm việc với các đối tượng
Biết có ba cách tạo các đối tượng
2) Kỹ năng
Thực hiện được khởi động và kết thúc ACCESS, tạo CSDL mới, mở CSDL đã có, tạo đối tượng mới và mở đối tượng.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
Giới thiệu Microsoft Access
Phần mềm Microsoft Access (gọi tắt là Access) Là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft dùng cho máy tính cá nhân và các máy tính trong mạng cục bộ.
b) Các chức năng của Microsoft Access
Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu giúp giải các bài toán quản lý.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Các chức năng của Microsoft Access
Tạo lập các csdl và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ. Một csdl được tạo lập bằng Access gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Các chức năng của Microsoft Access
Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Các chức năng của Microsoft Access
Tạo các báo cáo thống kê, tổng kết.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
1/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Các chức năng của Microsoft Access
Tạo những mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trong csdl.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Một số thao tác cơ bản
Khởi động Microsoft Access
Cách 1: Từ bảng chọn Start Access.
Cách 2: Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Giới thiệu màn hình làm việc
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Giới thiệu màn hình làm việc
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
b) Giới thiệu màn hình làm việc
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
c) Tạo CSDL mới
B1: File / New
B2: Blank desktop database
B3: Chỉ đường dẫn đến vị trí lưu csdl
B4: Đặt tên csdl và chọn OK
B5: Chọn Create để xác nhận tạo csdl mới.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
d) Các đối tượng chính trên MS Access
Bảng (table) dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định và bao gồm nhiều bảng, mỗi hang chứa các thông tin về một cá thể của chủ thể đó.
Mẫu hỏi (Query) dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng.
Biểu mẫu (Form) giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin.
Báo cáo (Report) được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
e) Mở CSDL đã có
Chọn File / Open
Chọn Browse để chỉ đến vị trí lưu csdl cần mở
Nháy chuột vào tên csdl cần mở và chọn Open.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
2/ Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
f) Kết thúc phiên làm việc
Kết thúc phiên làm việc với CSDL
Chọn File / Close
Kết thúc phiên làm việc với Access
Click chọn biểu tượng X bên trên góc phải màn hình
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
3/ Làm việc với các đối tượng
a) Chế độ làm việc với các đối tượng
Chế độ thiết kế (Design View)
Dùng để tạo mới hoặc thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi
Dùng để thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo
Để chọn chế độ thiết kế ta chọn View / Design View
Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View)
Dùng để hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có
Để chọn chế độ trang dữ liệu ta chọn View / DataSheet View
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
3/ Làm việc với các đối tượng
b) Tạo đối tượng mới
Dùng các mẫu dựng sẵn (wizard – thuật sĩ: là chương trình hướng dẫn từng bước giúp tạo được các đối tượng của csdl từ các mẫu dựng sẵn một cách nhanh chóng);
Người dùng tự thiết kế;
Kết hợp cả hai cách trên.
Người ta thường dùng cách thứ ba: trước tiên dùng các mẫu dựng sẵn, sau đó chỉnh sửa lại bằng cách tự thiết kế.
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
3/ Làm việc với các đối tượng
c) Mở đối tượng đã có
Trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, nháy đúp vào tên một đối tượng để mở nó.
CŨNG CỐ
BÀI 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
Một số thao tác cơ bản
Làm việc với các đối tượng
Giới thiệu Microsoft Access
Các chức năng của Microsoft Access
Khởi động MS Access
Giới thiệu màn hình làm việc
Tạo CSDL mới
Các đối tượng chính trên MS Access
Mở CSDL đã có
Kết thúc phiên làm việc
Chế độ làm việc với các đối tượng
Tạo đối tượng mới
Mở đối tượng đã có
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Access là gì? Hãy kể các chức năng chính của Access.
Câu 2: Liệt kê các loại đối tượng cơ bản trong Access.
Câu 3: Có những chế độ nào làm việc với các đối tượng?
Câu 4: Có những cách nào để tạo đối tượng trong Access?
Câu 5: Nêu các thao tác khởi động Access, tạo csdl mới, mở csdl đã có và kết thúc Access.
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em học sinh!
 








Các ý kiến mới nhất