Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo


Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Giới thiệu Microsoft Access

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lương Thị Hậu
Ngày gửi: 11h:12' 22-09-2012
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
1
Chương 2
H? QU?N TR?
CO S? D? LI?U
MICROSOFT ACCESS
2
§3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Phần mềm Microsoft Access là gì?
2. Access có những khả năng nào?
3. Các loại đối tượng chính của Access.
4. Một số thao tác cơ bản.
5. Làm việc với các đối tượng.
Đây là CSDL đã được tạo lập
3
1. Phần mềm Microsoft Access:
Phần mềm Microsoft Access là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nằm trong bộ Microsoft Office của hãng Microsoft, dùng trên các máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ.
 Ở trường chúng ta sử dụng Microsoft Access 2003 để xây dựng CSDL.
4
2. Khả năng của Access:
Access có những khả năng nào?
Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu:
 Tạo lập và lưu trữ cơ sở dữ liệu trên các thiết bị nhớ. Một CSDL gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng đó.

 Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thống kê, tổng kết hay những mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết các bài toán quản lí.
5
Để quản lý học sinh giáo viên phải tạo bảng gồm các thông tin: mã số, họ và tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, đoàn viên, tổ, điểm trung bình các môn học: Toán, Văn, lý, hoá, …
Ví dụ:
Để quản lý học sinh, giáo viên
phải cần những thông tin gì?
2. Khả năng của Access:
6
Bảng dữ liệu chứa các thông tin về các học sinh
7
3. Các loại đối tượng chính của Access:
Em hãy cho biết các loại đối tượng chính trong Access ?
Các loại đối tượng chính: Bảng (Table), Mẫu hỏi (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (report), Macro, Môđun.
8
- Bảng (Table) dùng để làm gì?
Dùng để lưu trữ dữ liệu, mỗi bảng chứa thông tin về 1 chủ thể xác định, gồm nhiều hàng và nhiều cột, mỗi hàng chứa các thông tin về 1 cá thể xác định của chủ thể đó.
- M?u h?i (query) dựng d? lm gỡ?
 Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu từ 1 hoặc nhiều bảng.
Có những loại đối tượng cơ bản nào?
 Được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.
 Giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin.
- Biểu mẫu (Form) dùng để làm gì?
- Báo cáo (Report) dùng để làm gì?
9
Bảng HOCSINH
Ví dụ:
10
Thông tin các học sinh chưa là đoàn viên
Thông tin các đoàn viên sinh vào năm 1991
11
Biểu mẫu : HOC_SINH
Để cập nhật thông tin về học sinh
Biểu mẫu : Nhap diem
Để cập nhật điểm trung bình môn
12
Báo cáo: BẢNG ĐIỂM MÔN TIN HỌC
13
 Mỗi đối tượng đều được đặt tên, để đặt tên ta dùng chữ cái, chữ số và dấu cách .
Tên các đối tượng thuộc loại biểu mẫu
14
4. Một số thao tác cơ bản:
Cách 1: Start Programs Microsoft Office Microsoft Access.
?Xu?t hi?n mn hỡnh lm vi?c c?a Access.
a. Khởi động Access:
Có mấy cách
khởi động và đó là những cách nào?
15
Màn hình làm việc của Access
16
4. Một số thao tác cơ bản:
b. Tạo cơ sở dữ liệu mới:
Access
Bước 3: Chọn vị trí lưu tệp và nhập tên tệp CSDL mới. Sau đó nháy vào nút Create =>Hiện cửa sổ CSDL mới tạo.
17
*Đặc điểm của cửa sổ CSDL mới tạo:
Gồm 3 phần chính:
- Thanh công cụ
- Bảng chọn đối tượng
-Trang chứa các đối tượng
Chú ý:
Tệp CSDL vừa tạo chưa có đối tượng nào (CSDL trống).
Tệp CSDL đã có bảng thì danh sách các bảng sẽ hiện ở trang bảng.
18
c.Mở cơ sở dữ liệu đã có
Cách 1: Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File
Cách 2: File Open … rồi nháy đúp vào tên CSDL cần mở.
?Xu?t hi?n CSDL v?a m?.
Chú ý:
- Tại mỗi thời điểm Access chỉ làm việc với 1 CSDL.
- Access tạo ra 1 tệp duy nhất thường có phần mở rộng là .mdb chứa tất cả các đối tượng liên quan đến CSDL: bảng, mẫu hỏi… Do vậy thường gọi tệp CSDL thay cho CSDL.
19
4. Một số thao tác cơ bản:
d. Kết thúc làm việc với Access:
Cách 1: Chọn File Exit.
20
5. Làm việc với các đối tượng:
a. Chế độ làm việc với các đối tượng:
 Chế độ thiết kế (Design View):
Trước tiên cần chọn loại đối tượng.
Bảng ở chế độ thiết kế
21
 Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View):
Để chọn chế độ trang dữ liệu:
Chọn View Datasheet View hoặc nháy nút
Bảng ở chế độ trang dữ liệu
22
b. Tạo đối tượng mới:
Mỗi đối tượng có thể tạo bằng nhiều cách khác nhau:
c. Mở đối tượng:
- Nháy đúp lên tên đối tượng cần mở.
 Dùng các mẫu dựng sẵn (Wizard – thuật sĩ).
 Người dùng tự thiết kế.
 Kết hợp cả 2 cách trên.
23
Củng cố:
Câu 1: Microsoft Access là phần mềm?
a. Hệ Thống.
b. Ứng dụng.
c. Tiện ích.
Câu 2: Phần đuôi của tên tệp trong Access là?
a. DOC
b. TEXT
c. XLS
d. MDB
24
Câu 3: Thoát khỏi Access bằng cách?
a. Chọn File Exit
b. Ấn phím Alt + F4
c. Nháy nút close (X) nằm trên thanh tiêu đề cửa sổ Access
d. Tất cả đều đúng
25
Cách 1: Start Programs Microsoft Office Microsoft Access.
Câu 4: Hãy nêu các cách Khởi động Access?
Trả lời:
26
Bước 3: Chọn vị trí lưu tệp và nhập tên tệp CSDL mới. Sau đó nháy vào nút Create
Bước 1:Chọn File New
Bước 2:Chọn Blank Database
Câu 5: Trình bày thao tác tạo cơ sở dữ liệu mới?
Trả lời:
27
Câu 6: Trình bày thao tác mở CSDL đã có?
Cách 1: Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File
Cách 2: File Open … rồi nháy đúp vào tên CSDL cần mở.
Trả lời:
Cách 3: Nháy nút Open trên thanh công cụ, rồi nháy đúp vào tên CSDL cần mở.
 
Gửi ý kiến