Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

bài 6- giới thiệu về liên kết hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Lợi
Ngày gửi: 17h:12' 15-08-2022
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích: 0 người
Daïy toát

Hoïc toát

GV: NGUYỄN PHÚC LỢI

CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC KHTN NGÀY HÔM NAY ***

LỚP 7

ĐT: 0979 56 89 78
Ở điều kiện thường, các nguyên tử khí hiếm thường trơ, bền và chỉ tồn tại đọc lập, trong khí các nguyên tử của nguyên tố khác lại có xu hướng liên kết với nhau

Các nguyên tử của nguyên tố liên kết với nhau theo quy tắc nào?
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I Vỏ nguyên tử khí hiếm

CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
Quan sát e lớp ngoài cùng, dự đoán nguyên nhân vì sao:

+ Neon, Argon không liên kết với các chất khác được?

+ oxygen tự liên kết với nhau để tạo ra phân tử khí?

+ Trong khi đó sodium liên kết với chlorine
Vỏ nguyên tử khí hiếm đều có 8 e ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 e
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I Vỏ nguyên tử khí hiếm

CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ

+ Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron

II. Liên kết ion
Nhóm 1, 2: Quan sát hình 6.2 mô tả sự hình thành liên kết ion dương

Nhóm 3,4: Quan sát hình 6.3 mô tả sự hình thành liên kết ion âm

3 phút
Tìm hiểu liên kết ion
*Liên kết ion là gì? *e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên kết ion giống nguyên tử nguyên tố nào?
*e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên kết ion giống nguyên tử nguyên tố khí hiếm
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I Vỏ nguyên tử khí hiếm

CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ

+ Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron

II. Liên kết ion

+ Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm

+ Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm

Ví dụ: Liên kết giữa kim loại và phi kim là liên kết ion

III. Liên kết cộng hóa trị
+Hydrogen gần với nguyên tố Helium

+Oxygen gần với nguyên tố Neon

+Nguyên tử hydrogen có xu hướng nhận thêm 1 electron để đạt cấu hình của Helium

+Nguyên tử Oxygen có xu hướng nhận thêm 2 electron để đạt cấu hình của Neon
+6. Dựa vào các Hình 6.5, 6.6 và 6.7, em hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử hydrogen và oxygen là bao nhiêu? Khi đó, lớp electron ngoài cùng của nguyên tử hydrogen và nguyên tử oxygen sẽ giống với khí hiếm nào?

TL : Xét phân tử hydrogen: mỗi nguyên tử hydrogen có 2 electron lớp ngoài cùng

=> Giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Helium

- Xét phân tử Oxygen: mỗi nguyên tử Oxygen có 8 electron ở lớp ngoài cùng

=> Giống cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm Neon
7. Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử hydrogen và oxygen
Lời giải

- Xét phân tử hydrogen (gồm 2 nguyên tử H): Mỗi nguyên tử H bỏ ra 1 electron để tạo thành 1 cặp electron dùng chung => Hình thành liên kết cộng hóa trị

- Xét phân tử oxygen (gồm 2 nguyên tử O): Mỗi nguyên tử O bỏ ra 2 electron để tạo thành 2 cặp electron dùng chung => Hình thành liên kết cộng hóa trị
Nhóm 1 vẽ sơ đồ hình thành phân tử nitrogen

Nhóm 2 vẽ sơ đồ hình thành phân tử nước

Nhóm 3 vẽ sơ đồ hình thành phân tử cacbondioxide

Nhóm 4 vẽ sơ đồ hình thành phân tử amonia

Thời gian: 3 phút cho mỗi nhóm
8. Quan sát Hình 6.8, em hãy cho biết số electron dùng chung của nguyên tử H và nguyên tử O. Trong phân tử nước, số electron ở lớp ngoài cùng của O và H là bao nhiêu và giống với khí hiếm nào?

- Số electron dùng chung của nguyên tử H và O là 4

- Trong phân tử nước:

+ Nguyên tử O có 8 electron lớp ngoài cùng => Giống khí hiếm Ne

+ Nguyên tử H có 2 electron lớp ngoài cùng => Giống khí hiếm He

Trả lời
*Liên kết cộng hoá trị là gì? *e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên kết cộng hoá trị giống nguyên tử nguyên tố nào?
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I Vỏ nguyên tử khí hiếm

CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ

+ Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 electron

II. Liên kết ion

+ Liên kiết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm

+ Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm

Ví dụ: Liên kết giữa sodium và chlorine là liên kết ion …..

III. Liên kết cộng hóa trị

+ Liên kiết cộng hóa trị là liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử

+ Liên kiết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai nguyên tử của nguyên tố phi kim với phi kim

Ví dụ: Liên kết giữa oxygen và oxygen, hydrogen với oxigen ..
9. Em hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước.
Lời giải

+ Khi O kết hợp với H, nguyên tử O góp 2 electron, mỗi nguyên tử H góp 1 electron.

=> Giữa nguyên tử O và nguyên tử H có 1 đôi electron dùng chung

+ Hạt nhân nguyên tử O và H cùng hút đôi electron dùng chung, liên kết với nhau tạo ra phân tử nước
* Vẽ sơ đồ hình thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử sau:

Giải

Chlorine

Ammonia
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I Vỏ nguyên tử khí hiếm

II. Liên kết ion

III. Liên kết cộng hóa trị

IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:
10. Cho biết mỗi phân tử của chất trong Hình 6.9 được tạo bởi các ion nào? Ở điều kiện thường, các chất này ở thể gì?
*Hình 6.9a:Tạo bởi ion sodium (Na+) và ion chloride (Cl1- ).

*Hình 6.9b:Tạo bởi ion calcium (Ca2+) và ion chloride (Cl- ).

*Hình 6.9c:Tạo bởi ion magnesium (Mg2+) và ion oxide (O2+ ).

+ Ở điểu kiện thường, các hợp chất trên đểu ở thể rắn
11. Quan sát và cho biết thể của các chất có trong Hình 6.10
*11. *Hình 6.1 Oa: Đường ở thể rắn. *Hình 6.1 Ob: Ethanol ở thể lỏng. *Hình 6.10c: Carbon dioxide ở thể khí.
BÁO CÁO KẾT QUẢ
BÁO CÁO KẾT QUẢ

-Thể rắn: iodine, gỗ( cenlulose) ,...

-Thể lỏng: nước, methanol, bromine,...

-Thể khí: nitrogen, chlorine, sulfur dioxide,...

12.Nêu một số ví dụ về chất cộng hóa trị và cho biết thể của chúng ở điều kiện thường.
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I Vỏ nguyên tử khí hiếm

II. Liên kết ion

III. Liên kết cộng hóa trị

IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:

+Chất được tạo bởi ion dương và ion âm được gọi là chất ion

+Chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị được gọi là chất cộng hóa trị

+Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn ,lỏng, khí

Ví dụ: sodium chlorine; calcium chlorine; magnesium oxide

Ví dụ: đường; ethanol; carbon dioxide
Khói của núi lửa ngầm phun trào từ dưới biển có chứa một số chất như: hơi nước, sodium chloride, potassium chloride, carbon dioxide, sulfur dioxide.

a) Hãy cho biết chất nào là hợp chất ion, chất nào là hợp chất cộng hóa trị

b) Nguyên tử của nguyên tố nào trong các chất trên có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất
a) - Hơi nước: gồm 2 nguyên tố là H (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa trị

- Sodium chloride: gồm 2 nguyên tố là Na (kim loại) và Cl (phi kim) => Chất ion

- Potassium chloride: gồm 2 nguyên tố là K (kim loại) và Cl (phi kim) => Chất ion

- Carbon dioxide: gồm 2 nguyên tố là C (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa trị

- Sulfur dioxide: gồm 2 nguyên tố là S (phi kim) và O (phi kim) => Chất cộng hóa trị

b) Các nguyên tố xuất hiện trong các chất trên là: H, O, Na, Cl, K, C, S

+ Nguyên tử H ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng

+ Nguyên tử O ở nhóm VIA => Có 6 electron ở lớp ngoài cùng

+ Nguyên tử Na ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng

+ Nguyên tử Cl ở nhóm VIIA => Có 7 electron ở lớp ngoài cùng

+ Nguyên tử K ở nhóm IA => Có 1 electron ở lớp ngoài cùng

+ Nguyên tử C ở nhóm IVA => Có 4 electron ở lớp ngoài cùng

+ Nguyên tử S ở nhóm VIA => Có 6 electron ở lớp ngoài cùng

=> Nguyên tử của nguyên tố Chlorine có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I Vỏ nguyên tử khí hiếm

II. Liên kết ion

III. Liên kết cộng hóa trị

IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:

V. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị
13.Quan sát thí nghiệm 1 (Hình 6.11, 6.12) và đánh dấu V để hoàn thành bảng sau
Tính chất

Muối

Đường
Tan trong nước

?

?
Dẫn điện được

?

?
14.Quan sát thí nghiệm 2 (Hình 6.13), cho biết muối hay đường bền nhiệt hơn. Ở ống nghiệm nào có sự tạo thành chất mới?
Muối không có sự thay đổi sau khi đun nóng

- Đường (màu trắng) chuyển thành chất khác có màu đen

=> Ống nghiệm 2 (đường) có sự tạo thành chất mới

=> Muối bền nhiệt hơn

+ ………….. khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện

+ …………………thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt; một số chất tan được trong nước tạo thành dung dịch. Tùy thuộc vào chất cộng hóa trị khi tan trong nước mà dung dịch thu được có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện

Điền vào chổ trống kết luận sau đây:

Chất ion

Chất cộng hóa trị
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I Vỏ nguyên tử khí hiếm

II. Liên kết ion

III. Liên kết cộng hóa trị

IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:

V. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị

+ Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện

Vi dụ : muối

+ Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt; một số chất tan được trong nước tạo thành dung dịch. Tùy thuộc vào chất cộng hóa trị khi tan trong nước mà dung dịch thu được có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện

Ví dụ: đường
*Chất A là hợp chất ion. Chất A có thể là potassium chloride.

- Chất B là chất cộng hoá trị. Chất B có thể là methanol.
BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I Vỏ nguyên tử khí hiếm

II. Liên kết ion

III. Liên kết cộng hóa trị

IV. Chất ion, chất cộng hóa trị:

V. Một số tính chất của chất ion và chất cộng hóa trị

+ Chất ion khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện

Vi dụ : muối

+ Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt; một số chất tan được trong nước tạo thành dung dịch. Tùy thuộc vào chất cộng hóa trị khi tan trong nước mà dung dịch thu được có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện

Ví dụ: đường

BÀI TẬP
Bài 1 trang 44 Hãy vẽ sơ đồ và mô tả quá trình tạo thành liên kết trong phân tử sodium oxide (hình bên)

Giải:

+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết
Bài 2 trang 40 :Cho biết vị trí trong bảng tuần hoàn, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử mỗi nguyên tố N, C, O và vẽ sơ đồ hình thành liên kết trong các phân tử ở hình sau:

Giải:

+Nguyên tử N nằm ở ô số 7, nhóm VA => Có 5 electron ở lớp ngoài cùng,

+Nguyên tử C nằm ở ô số 6, nhóm IVA => Có 4 electron ở lớp ngoài cùng

+Nguyên tử O nằm ở ô số 8, nhóm VIA => Có 6 electron ở lớp ngoài cùng
Carbon dioxide:

Nitrogen:

+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết
Bài 3 trang 44 .Potassium chloride là hợp chất có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong nông nghiệp, nó được dùng làm phân bón. Trong công nghiệp, potassium chloride được dùng làm nguyên liệu để sản xuất potassium hydroxide và kim loại potassium. Trong y học, potassium chloride được dùng để bào chế thuốc điều trị bệnh thiếu kali trong máu. Potassium chloride rất cần thiết cho cơ thể, trong các chức năng hoạt động của hệ tiêu hóa, tim, thân, cơ và cả hệ thần kinh

Hợp chất potassium chloride có loại liên kết gì trong phân tử? Vẽ sơ đồ hình thành liên kết có trong phân tử này.
+ Potassium chloride gồm 2 nguyên tử: K (kim loại) và Cl (phi kim)=> Liên kết ion

Giải:

+ Vẽ sơ đồ hình thành liên kết
*Khi cơ thể bị mất nước do tiêu chảy, nôn mửa, ... người ta thường cho bệnh nhân uống dung dịch oresol. Tim hiểu qua sách báo và internet, háy cho biết thành phẩn của oresol có các loại chất nào (chất ion, chất cộng hoá trị). Trong trường hợp không có oresol thì có thể thay thế bằng cách nào khác không? Giải thích.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và làm các bài tập trong SGK và SBT

- Đọc và tìm hiểu trước bài hóa trị và công thức hóa học
 
Gửi ý kiến