CTST - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:08' 03-10-2022
Dung lượng: 34.0 MB
Số lượt tải: 1518
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:08' 03-10-2022
Dung lượng: 34.0 MB
Số lượt tải: 1518
Số lượt thích:
1 người
(lê trí khánh)
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC
THẦY CÔ SCAN ĐỂ NHẬN TOÀN BỘ BÀI GIẢNG MÔN KHTN 7 – Người dạy: Nguyễn Hoàng Sơn
Hoặc thầy cô copy đường dẫn này và dán vào youtube:https://www.youtube.com/watch?v=a91qU6tt0ak&list=PL4t7JCy7eX7nHukkG7mkSeejLjQqlAzpL&index=9
Mở đầu
Quan sát e lớp ngoài cùng, dự đoán nguyên nhân vì sao:
+ Neon, Argon không liên kết với các chất khác được?
+ oxygen tự liên kết với nhau để tạo ra phân tử khí?
+ Trong khi đó sodium liên kết với chlorine
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Ghi lại số e ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm ở hình 6.1 vào bảng
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Vỏ nguyên tử khí hiếm đều có 8 e ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 e
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
Nhóm 1, 2: Quan sát hình 6.2 mô tả sự hình thành liên kết ion dương
Nhóm 3,4: Quan sát hình 6.3 mô tả sự hình thành liên kết ion âm
3 phút
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
Cùng xem video hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
*Liên kết ion là gì? *e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên kết ion giống nguyên tử nguyên tố nào?
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Nhóm 1 vẽ sơ đồ hình thành phân tử nitrogen
Nhóm 2 vẽ sơ đồ hình thành phân tử nước
Nhóm 3 vẽ sơ đồ hình thành phân tử cacbondioxide
Nhóm 4 vẽ sơ đồ hình thành phân tử amonia
Thời gian: 3 phút cho mỗi nhóm
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Cùng xem video hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử Chlonium
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
*Liên kết cộng hoá trị là gì? *e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên kết cộng hoá trị giống nguyên tử nguyên tố nào?
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
+ Nhóm 1, 2: Vẽ sơ đồ và mô tả quá trình tạo thành liên kết ion trong phân tử hợp chất magnesium oxide.
+ Nhóm 3, 4: Vẽ sơ đồ hình thành liên kết cộng hoá trị trong các phân tử sau chlorine
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
lựa chọn 1 trong 2 chất: Calcium chloride hoặc Khí methane trên để tìm hiểu vai trò và vẽ sơ đồ hình thành liên kết, loại liên kết
Hoàn thành nộp qua zalo lớp
Nội dung:
3
1
2
4
1. Vỏ nguyên tử khí hiếm
2. Liên kết
ion
3. Liên kết cộng hóa trị
4. Chất ion
chất cộng hóa trị
5
5. Một số tính chất của chất ion, chất cộng hóa trị.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
H1. Cho biết mỗi phân tử của chất trong hình 6.9 được tạo bởi các ion nào ? Ở điều kiện thường các chất này ở thể gì?
H2. Quan sát và cho biết thể của các chất trong hình 6.10.
H3. Nêu một số ví dụ về chất cộng hóa trị và cho biết thể của chúng ở điều kiện thường!
TLN(5 PHÚT): Quan sát hình 6.9 , 6.10 và kết hợp với hiểu biết của mình hãy trả lời các câu hỏi sau:
BÁO CÁO KẾT QUẢ
H1.+ Mỗi phân tử của chất trong Hình 6.9 được tạo bởi các ion
* Hình 6.9a:Tạo bởi ion sodium (Na+) và ion chloride (Cl“). *Hình 6.9b:Tạo bởi ion calcium (Ca2t) và ion chloride (Cl ). *Hình 6.9c:Tạo bởi ion magnesium (Mg2+) và ion oxide (O2_).
+ Ở điểu kiện thường, các hợp chất trên đểu ở thể rắn.
H2.Quan sát và cho biết thể của các chất có trong Hình 6.10.
*Hình 6.1 Oa: Đường ở thể rắn. *Hình 6.1 Ob: Ethanol ở thể lỏng. *Hình 6.10c: Carbon dioxide ở thể khí.
H3. Nêu một số ví dụ về chất cộng hoá trị và cho biết thể của chúng ở điều kiện thường.
-Thể rắn: iodine, nước đá khò,...
-Thể lỏng: nước, methanol, bromine,...
-Thể khí: nitrogen, chlorine, sulfur dioxide,...
BÁO CÁO KẾT QUẢ
THÍ NGHIỆM CÁC NHÓM DÃY 1
THÍ NGHIỆM CÁC NHÓM DÃY 2
LUYỆN TẬP
BT1: Khói của núi lửa ngẩm phun trào từ dưới biển có chứa một số chất như: hơi nước, sodium chloride, potassium chloride, carbon dioxide, sulfur dioxide.
*Hãy cho biết chất nào là chất ion, chất nào là chất cộng hoá trị. *Nguyên tử của nguyên tố nào trong các chất trên có só electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất?
a) - Chất ion là sodium chloride, potassium chloride;
*Chất cộng hoá trị là hơi nước, carbon dioxide, sulfur dioxide. *Nguyên tửcủa nguyên tố Cl có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất (7 electron).
*Chất A là hợp chất ion. Chất A có thể là potassium chloride.
- Chất B là chất cộng hoá trị. Chất B có thể là methanol.
VẬN DỤNG
*Khi cơ thể bị mất nước do tiêu chảy, nôn mửa, ... người ta thường cho bệnh nhân uống dung dịch oresol. Tìm hiểu qua sách báo và internet, hãy cho biết thành phẩn của oresol có các loại chất nào (chất ion, chất cộng hoá trị). Trong trường hợp không có oresol thì có thể thay thế bằng cách nào khác không? Giải thích.
Thuốc Oresol có chứa một số thành phần chính sau đây:
Natri clorid:là một hợp chất ion
Kali clorid: là một hợp chất ion
Glucose khan: hợp chất cộng hóa trị
Natri citrat: hợp chất ion Na3C6H5O7
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và làm các bài tập trong SGK và SBT
- Đọc và tìm hiểu trước bài hóa trị và công thức hóa học
THẦY CÔ SCAN ĐỂ NHẬN TOÀN BỘ BÀI GIẢNG MÔN KHTN 7 – Người dạy: Nguyễn Hoàng Sơn
Hoặc thầy cô copy đường dẫn này và dán vào youtube:https://www.youtube.com/watch?v=a91qU6tt0ak&list=PL4t7JCy7eX7nHukkG7mkSeejLjQqlAzpL&index=9
Mở đầu
Quan sát e lớp ngoài cùng, dự đoán nguyên nhân vì sao:
+ Neon, Argon không liên kết với các chất khác được?
+ oxygen tự liên kết với nhau để tạo ra phân tử khí?
+ Trong khi đó sodium liên kết với chlorine
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Ghi lại số e ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm ở hình 6.1 vào bảng
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Vỏ nguyên tử khí hiếm đều có 8 e ở lớp ngoài cùng, riêng helium ở lớp ngoài cùng có 2 e
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
Nhóm 1, 2: Quan sát hình 6.2 mô tả sự hình thành liên kết ion dương
Nhóm 3,4: Quan sát hình 6.3 mô tả sự hình thành liên kết ion âm
3 phút
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
Cùng xem video hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
*Liên kết ion là gì? *e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên kết ion giống nguyên tử nguyên tố nào?
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Nhóm 1 vẽ sơ đồ hình thành phân tử nitrogen
Nhóm 2 vẽ sơ đồ hình thành phân tử nước
Nhóm 3 vẽ sơ đồ hình thành phân tử cacbondioxide
Nhóm 4 vẽ sơ đồ hình thành phân tử amonia
Thời gian: 3 phút cho mỗi nhóm
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Cùng xem video hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử Chlonium
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
*Liên kết cộng hoá trị là gì? *e lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong liên kết cộng hoá trị giống nguyên tử nguyên tố nào?
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Tìm hiểu liên kết ion
III. Liên kết cộng hoá trị
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
+ Nhóm 1, 2: Vẽ sơ đồ và mô tả quá trình tạo thành liên kết ion trong phân tử hợp chất magnesium oxide.
+ Nhóm 3, 4: Vẽ sơ đồ hình thành liên kết cộng hoá trị trong các phân tử sau chlorine
Bài 6_Giới thiệu về liên kết Hoá học
lựa chọn 1 trong 2 chất: Calcium chloride hoặc Khí methane trên để tìm hiểu vai trò và vẽ sơ đồ hình thành liên kết, loại liên kết
Hoàn thành nộp qua zalo lớp
Nội dung:
3
1
2
4
1. Vỏ nguyên tử khí hiếm
2. Liên kết
ion
3. Liên kết cộng hóa trị
4. Chất ion
chất cộng hóa trị
5
5. Một số tính chất của chất ion, chất cộng hóa trị.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
H1. Cho biết mỗi phân tử của chất trong hình 6.9 được tạo bởi các ion nào ? Ở điều kiện thường các chất này ở thể gì?
H2. Quan sát và cho biết thể của các chất trong hình 6.10.
H3. Nêu một số ví dụ về chất cộng hóa trị và cho biết thể của chúng ở điều kiện thường!
TLN(5 PHÚT): Quan sát hình 6.9 , 6.10 và kết hợp với hiểu biết của mình hãy trả lời các câu hỏi sau:
BÁO CÁO KẾT QUẢ
H1.+ Mỗi phân tử của chất trong Hình 6.9 được tạo bởi các ion
* Hình 6.9a:Tạo bởi ion sodium (Na+) và ion chloride (Cl“). *Hình 6.9b:Tạo bởi ion calcium (Ca2t) và ion chloride (Cl ). *Hình 6.9c:Tạo bởi ion magnesium (Mg2+) và ion oxide (O2_).
+ Ở điểu kiện thường, các hợp chất trên đểu ở thể rắn.
H2.Quan sát và cho biết thể của các chất có trong Hình 6.10.
*Hình 6.1 Oa: Đường ở thể rắn. *Hình 6.1 Ob: Ethanol ở thể lỏng. *Hình 6.10c: Carbon dioxide ở thể khí.
H3. Nêu một số ví dụ về chất cộng hoá trị và cho biết thể của chúng ở điều kiện thường.
-Thể rắn: iodine, nước đá khò,...
-Thể lỏng: nước, methanol, bromine,...
-Thể khí: nitrogen, chlorine, sulfur dioxide,...
BÁO CÁO KẾT QUẢ
THÍ NGHIỆM CÁC NHÓM DÃY 1
THÍ NGHIỆM CÁC NHÓM DÃY 2
LUYỆN TẬP
BT1: Khói của núi lửa ngẩm phun trào từ dưới biển có chứa một số chất như: hơi nước, sodium chloride, potassium chloride, carbon dioxide, sulfur dioxide.
*Hãy cho biết chất nào là chất ion, chất nào là chất cộng hoá trị. *Nguyên tử của nguyên tố nào trong các chất trên có só electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất?
a) - Chất ion là sodium chloride, potassium chloride;
*Chất cộng hoá trị là hơi nước, carbon dioxide, sulfur dioxide. *Nguyên tửcủa nguyên tố Cl có số electron ở lớp ngoài cùng nhiều nhất (7 electron).
*Chất A là hợp chất ion. Chất A có thể là potassium chloride.
- Chất B là chất cộng hoá trị. Chất B có thể là methanol.
VẬN DỤNG
*Khi cơ thể bị mất nước do tiêu chảy, nôn mửa, ... người ta thường cho bệnh nhân uống dung dịch oresol. Tìm hiểu qua sách báo và internet, hãy cho biết thành phẩn của oresol có các loại chất nào (chất ion, chất cộng hoá trị). Trong trường hợp không có oresol thì có thể thay thế bằng cách nào khác không? Giải thích.
Thuốc Oresol có chứa một số thành phần chính sau đây:
Natri clorid:là một hợp chất ion
Kali clorid: là một hợp chất ion
Glucose khan: hợp chất cộng hóa trị
Natri citrat: hợp chất ion Na3C6H5O7
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài và làm các bài tập trong SGK và SBT
- Đọc và tìm hiểu trước bài hóa trị và công thức hóa học
 







Các ý kiến mới nhất