Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thái Lẫm
Ngày gửi: 20h:37' 07-12-2025
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Kim Loan)
Al
C12H22O11
Fe

S

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

Neon (Ne)

Argon (Ar)

Oxygen (O)

Sodium (Na)

Chlorine (Cl)

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Vỏ nguyên tử khí hiếm đều có 8e ở lớp ngoài cùng,
riêng helium (He) ở lớp ngoài cùng có 2e.

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)

Na →

Na + 1e
+

+ 2e

Mg →

Mg + 2e
2+

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
Na → Na + 1e
2+
Mg → Mg + 2e
+

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
2. Sự tạo thành ion âm (anion)

+ 1e

Cl + 1e → Cl

-

+ 2e

O + 2e →

O

2-

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
2. Sự tạo thành ion âm (anion)

- Các nguyên tử của nguyên tố phi kim có xu hướng nhận
electron từ kim loại để có lớp electron ngoài cùng giống nguyên
tử của nguyên tố khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn.
- Nguyên tử phi kim khi nhận electron sẽ tạo thành ion âm
tương ứng.
Cl + 1e → Cl

O + 2e →

O

2-

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
2. Sự tạo thành ion âm (anion)
3. Sự tạo thành liên kết ion

Cùng
xem
video
hình
thành
liên
kết
ion
trong
phân
tử
NaCl

+
Na

Cl

Na

+

Cl

-

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
3. Sự tạo thành liên kết ion

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị

Lớp electron ngoài cùng của
nguyên tử

Cùng
xem
video
hình
thành
liên kết
cộng hoá
trị
trong
phân tử
Chlorine

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion
2. Chất cộng hóa trị

BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion
2. Chất cộng hóa trị
 
Gửi ý kiến