CTST - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thái Lẫm
Ngày gửi: 20h:37' 07-12-2025
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thái Lẫm
Ngày gửi: 20h:37' 07-12-2025
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Kim Loan)
Al
C12H22O11
Fe
S
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Neon (Ne)
Argon (Ar)
Oxygen (O)
Sodium (Na)
Chlorine (Cl)
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Vỏ nguyên tử khí hiếm đều có 8e ở lớp ngoài cùng,
riêng helium (He) ở lớp ngoài cùng có 2e.
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
Na →
Na + 1e
+
+ 2e
Mg →
Mg + 2e
2+
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
Na → Na + 1e
2+
Mg → Mg + 2e
+
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
2. Sự tạo thành ion âm (anion)
+ 1e
Cl + 1e → Cl
-
+ 2e
O + 2e →
O
2-
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
2. Sự tạo thành ion âm (anion)
- Các nguyên tử của nguyên tố phi kim có xu hướng nhận
electron từ kim loại để có lớp electron ngoài cùng giống nguyên
tử của nguyên tố khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn.
- Nguyên tử phi kim khi nhận electron sẽ tạo thành ion âm
tương ứng.
Cl + 1e → Cl
O + 2e →
O
2-
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
2. Sự tạo thành ion âm (anion)
3. Sự tạo thành liên kết ion
Cùng
xem
video
hình
thành
liên
kết
ion
trong
phân
tử
NaCl
+
Na
Cl
Na
+
Cl
-
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
3. Sự tạo thành liên kết ion
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
Lớp electron ngoài cùng của
nguyên tử
Cùng
xem
video
hình
thành
liên kết
cộng hoá
trị
trong
phân tử
Chlorine
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion
2. Chất cộng hóa trị
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion
2. Chất cộng hóa trị
C12H22O11
Fe
S
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Neon (Ne)
Argon (Ar)
Oxygen (O)
Sodium (Na)
Chlorine (Cl)
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
Vỏ nguyên tử khí hiếm đều có 8e ở lớp ngoài cùng,
riêng helium (He) ở lớp ngoài cùng có 2e.
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
Na →
Na + 1e
+
+ 2e
Mg →
Mg + 2e
2+
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
Na → Na + 1e
2+
Mg → Mg + 2e
+
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
2. Sự tạo thành ion âm (anion)
+ 1e
Cl + 1e → Cl
-
+ 2e
O + 2e →
O
2-
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
2. Sự tạo thành ion âm (anion)
- Các nguyên tử của nguyên tố phi kim có xu hướng nhận
electron từ kim loại để có lớp electron ngoài cùng giống nguyên
tử của nguyên tố khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn.
- Nguyên tử phi kim khi nhận electron sẽ tạo thành ion âm
tương ứng.
Cl + 1e → Cl
O + 2e →
O
2-
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
1. Sự tạo thành ion dương (cation)
2. Sự tạo thành ion âm (anion)
3. Sự tạo thành liên kết ion
Cùng
xem
video
hình
thành
liên
kết
ion
trong
phân
tử
NaCl
+
Na
Cl
Na
+
Cl
-
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
3. Sự tạo thành liên kết ion
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
Lớp electron ngoài cùng của
nguyên tử
Cùng
xem
video
hình
thành
liên kết
cộng hoá
trị
trong
phân tử
Chlorine
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
I. Vỏ nguyên tử khí hiếm
II. Liên kết ion
III. Liên kết cộng hóa trị
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion
2. Chất cộng hóa trị
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
IV. Chất ion, chất cộng hóa trị
1. Chất ion
2. Chất cộng hóa trị
 







Các ý kiến mới nhất