Bài 3. Giới thiệu về máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trung Lê
Người gửi: Trung Lê
Ngày gửi: 14h:13' 16-10-2018
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 336
Nguồn: Trung Lê
Người gửi: Trung Lê
Ngày gửi: 14h:13' 16-10-2018
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 336
Số lượt thích:
0 người
Wellcome to :
Phần Thuyết Trình Của Tổ 4
Bài 3 : GIỚI THIỆU MÁY TÍNH
4. Bộ nhớ trong (Main memory)
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)
6. Thiết bị vào (Input device)
4 . Bộ nhớ trong (Main Memory)
Chương trình được xử lí
Được đưa vào
BỘ NHỚ TRONG
Dữ liệu đang lưu trữ
RAM (Random Access Memory) – bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
ROM (Read Only Memory) - Bộ nhớ chỉ đọc
Bộ nhớ trong gồm hai phần ROM (Read Only Memory) và RAM (Random Access Memory)
4 . Bộ nhớ trong (Main Memory)
a) ROM (Read Only Memory)
- Chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn .
- Dữ liệu trong ROM không xóa được .
- Các chương trình trong ROM thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các chương trình mà người dung đưa vào để khởi động .
- Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi .
Pin BIOS
Dual BIOS
b) RAM (Random Access Memory):
- Có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc .
- Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi.
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory): Dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong – (Main Memory).
Dữ liệu trong bộ nhớ ngoài có thể tồn tại ngay cả khi tắt máy (không còn nguồn điện).
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash, đĩa cứng USB.
*Về mặt vật lý, cấu trúc của đĩa cứng phức tạp hơn đĩa mềm nhưng cách định vị thông tin thì tương tự
*Đĩa cứng có tốc độ đọc ghi rất nhanh (5400/ 7200 vòng một phút rpm)
*Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và việc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong được thực hiện bởi hệ điệu hành
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
* 3.5 inch (8,75cm) với dung lượng 1,44MB
* Phần ghi thông tin của đĩa mềm là một tấm nhựa mỏng được tráng từ.
* Để định vị thông tin trên đĩa, đĩa được chia thành những hình quạt bằng nhau gọi là sector, trên mỗi sector, các thông tin được ghi trên các rãnh tròn đồng tâm gọi là các track
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
Ngoài các đĩa CD có mật độ ghi dữ liệu rất cao, hiện nay còn có thiết bị nhớ flash là một thiết bị lưu trữ dữ liệu có dung lượng lớn với kích thước nhỏ gọn và dễ sử dụng.
6. Thiết bị vào (Input Device)
Thiết bị vào (Input device): dùng để đưa thông tin vào máy tính.
Bạn hãy kể tên về một số thiết bị vào ?
> Thiết bị vào gồm có nhiều loại như: bàn phím, chuột, máy quét, webcam, micro camera...
6. Thiết bị vào (Input Device)
a) Bàn phím (keyboard)
6. Thiết bị vào (Input Device)
b) Chuột (Mouse)
6. Thiết bị vào (Input Device)
c) Máy quét (Scanner)
6. Thiết bị vào (Input Device)
d) Webcam
7. Thiết bị ra (Output device)
Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu, thông tin ra từ máy tính
-Có nhiều loại thiết bị ra như màn hình, máy in, máy chiếu , loa , tai nghe …..
Thiết bị ra dùng để làm gì ?
7. Thiết bị ra (Output device)
a) Màn hình ( monitor ) :
Có cấu tạo như màn hình TV
Chất lượng màn hình phụ thuộc vào các thông số sau :
+ Độ phân giải ( resolution ) : là mật độ các điểm trên màn hình. Độ phân giải càng cao thì màn hình càng mịn và sắc nét
+ Chế độ màu : các màn hình thường có 16 màu hay 256 màu , thậm chí có thể có hang triệu màu khác nhau
7. Thiết bị ra (Output device)
b) Máy in ( printer ):
7. Thiết bị ra (Output device)
- Là một thiết bị dùng để thể hiện ra các chất liệu khác nhau nội dung được soạn thảo hoặc thiết kế sẵn. Có nhiều loại máy in như : máy in kim, in phun, in laser. Máy in có thể là đen- trắng hoặc màu
C) Máy chiếu ( Projector ) :
- Là một thiết bị có bộ phận phát ra ánh sáng và có công suất lớn, cho đi qua một số hệ thống xử lý trung gian ( để từ mốt số nguồn tín hiệu đầu vào ) để tạo ra hình ảnh trên màn chắn sáng mà có thể quan sát được bằng mắt. Máy chiếu được dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng
7. Thiết bị ra (Output device)
7. Thiết bị ra (Output device)
d) Loa và tai nghe (Speaker and Headphone )
- Là các thiết bị dùng để đưa dữ liệu âm thanh ra môi trường bên ngoài
7. Thiết bị ra (Output device)
e) Môđem ( Modem ):
Là thiết bị dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đường truyền, ví dụ như đường điện thoại. Có thể xem modem là 1 thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa dữ liệu vào và lấy dự liệu ra từ máy tính
8 )Hoạt động của máy tính
Nguyên lí điều khiển bằng chương trình : máy tính hoạt động theo chương trình
Máy tính thực hiện một lệnh ở mỗi thời điểm, tuy nhiên chúng thực hiện rất nhanh. Máy tính có thể thực hiện được hàng trăm triệu lệnh, siêu máy tính còn có thể thực hiện hàng tỉ lệnh trong 1 giây
Thông tin về 1 lệnh bao gồm:
Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
Mã của thao tác cần thực hiện
Địa chỉ các ô nhớ liên quan
8 )Hoạt động của máy tính
Nguyên lí lưu trữ chương trình:
- Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trử, xử lí như những dữ liệu khác
Nguyên lí truy cập theo địa chỉ :
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó
Nguyên lý Phôn Nôi-man:
- Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy
cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn Nôi-man.
Câu 1: Chọn câu phát biểu đúng nhất trong các câu sau:
A. Các thiết bị ra gồm: bàn phím, chuột, loa
B. Các thiết bị ra gồm: bàn phím, màn hình, máy in
C. Các thiết bị vào gồm : bàn phím, chuột, máy quét (máy Scan)
D. Các thiết bị vào gồm: bàn phím, chuột, màn hình
Câu 2: Các bộ phận chính trong sơ đồ cấu trúc máy tính gồm:
A. CPU, bộ nhớ trong/ngoài, thiết bị vào/ra
B. Bàn phím và con chuột
C. Máy quét và ổ cứng
D. Màn hình và máy in
Câu 3: Bộ nhớ chính (bộ nhớ trong) bao gồm:
A. Thanh ghi và ROM
B. Thanh ghi và RAM
C. ROM và RAM
D. Cache và ROM
Câu 4: ROM là bộ nhớ dùng để:
A. Chứa hệ điều hành MS DOS
B. Người dùng có thể xóa hoặc cài đặt chương trình vào
C. Chứa các dữ liệu quan trọng
D. Chứa các chương trình hệ thống được hãng sản xuất cài đặt sẵn và người dùng thường không thay đổi được
Câu 5: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện:
A. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết
B. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất
C. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất
D. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình
Câu 6: Thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra:
A. Máy chiếu
B. Màn hình
C. Modem
D. Webcam
Câu 7:Các lệnh và dữ liệu của chương trình đang thực hiện được lưu trên thiết bị:
A. ROM
B. RAM
C. Băng từ
D. Đĩa từ
Câu 8: Bộ nhớ ngoài bao gồm những thiết bị:
A. Đĩa cứng, đĩa mềm
B. Các loại trống từ, băng từ
C. Đĩa CD, flash
D. Tất cả các thiết bị nhớ ở trên
Bài thuyết trình đến đây là kết thúc !
Phần Thuyết Trình Của Tổ 4
Bài 3 : GIỚI THIỆU MÁY TÍNH
4. Bộ nhớ trong (Main memory)
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary memory)
6. Thiết bị vào (Input device)
4 . Bộ nhớ trong (Main Memory)
Chương trình được xử lí
Được đưa vào
BỘ NHỚ TRONG
Dữ liệu đang lưu trữ
RAM (Random Access Memory) – bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
ROM (Read Only Memory) - Bộ nhớ chỉ đọc
Bộ nhớ trong gồm hai phần ROM (Read Only Memory) và RAM (Random Access Memory)
4 . Bộ nhớ trong (Main Memory)
a) ROM (Read Only Memory)
- Chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn .
- Dữ liệu trong ROM không xóa được .
- Các chương trình trong ROM thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các chương trình mà người dung đưa vào để khởi động .
- Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi .
Pin BIOS
Dual BIOS
b) RAM (Random Access Memory):
- Có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc .
- Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi.
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory): Dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong – (Main Memory).
Dữ liệu trong bộ nhớ ngoài có thể tồn tại ngay cả khi tắt máy (không còn nguồn điện).
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash, đĩa cứng USB.
*Về mặt vật lý, cấu trúc của đĩa cứng phức tạp hơn đĩa mềm nhưng cách định vị thông tin thì tương tự
*Đĩa cứng có tốc độ đọc ghi rất nhanh (5400/ 7200 vòng một phút rpm)
*Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và việc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài và bộ nhớ trong được thực hiện bởi hệ điệu hành
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
* 3.5 inch (8,75cm) với dung lượng 1,44MB
* Phần ghi thông tin của đĩa mềm là một tấm nhựa mỏng được tráng từ.
* Để định vị thông tin trên đĩa, đĩa được chia thành những hình quạt bằng nhau gọi là sector, trên mỗi sector, các thông tin được ghi trên các rãnh tròn đồng tâm gọi là các track
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
Ngoài các đĩa CD có mật độ ghi dữ liệu rất cao, hiện nay còn có thiết bị nhớ flash là một thiết bị lưu trữ dữ liệu có dung lượng lớn với kích thước nhỏ gọn và dễ sử dụng.
6. Thiết bị vào (Input Device)
Thiết bị vào (Input device): dùng để đưa thông tin vào máy tính.
Bạn hãy kể tên về một số thiết bị vào ?
> Thiết bị vào gồm có nhiều loại như: bàn phím, chuột, máy quét, webcam, micro camera...
6. Thiết bị vào (Input Device)
a) Bàn phím (keyboard)
6. Thiết bị vào (Input Device)
b) Chuột (Mouse)
6. Thiết bị vào (Input Device)
c) Máy quét (Scanner)
6. Thiết bị vào (Input Device)
d) Webcam
7. Thiết bị ra (Output device)
Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu, thông tin ra từ máy tính
-Có nhiều loại thiết bị ra như màn hình, máy in, máy chiếu , loa , tai nghe …..
Thiết bị ra dùng để làm gì ?
7. Thiết bị ra (Output device)
a) Màn hình ( monitor ) :
Có cấu tạo như màn hình TV
Chất lượng màn hình phụ thuộc vào các thông số sau :
+ Độ phân giải ( resolution ) : là mật độ các điểm trên màn hình. Độ phân giải càng cao thì màn hình càng mịn và sắc nét
+ Chế độ màu : các màn hình thường có 16 màu hay 256 màu , thậm chí có thể có hang triệu màu khác nhau
7. Thiết bị ra (Output device)
b) Máy in ( printer ):
7. Thiết bị ra (Output device)
- Là một thiết bị dùng để thể hiện ra các chất liệu khác nhau nội dung được soạn thảo hoặc thiết kế sẵn. Có nhiều loại máy in như : máy in kim, in phun, in laser. Máy in có thể là đen- trắng hoặc màu
C) Máy chiếu ( Projector ) :
- Là một thiết bị có bộ phận phát ra ánh sáng và có công suất lớn, cho đi qua một số hệ thống xử lý trung gian ( để từ mốt số nguồn tín hiệu đầu vào ) để tạo ra hình ảnh trên màn chắn sáng mà có thể quan sát được bằng mắt. Máy chiếu được dùng để hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh rộng
7. Thiết bị ra (Output device)
7. Thiết bị ra (Output device)
d) Loa và tai nghe (Speaker and Headphone )
- Là các thiết bị dùng để đưa dữ liệu âm thanh ra môi trường bên ngoài
7. Thiết bị ra (Output device)
e) Môđem ( Modem ):
Là thiết bị dùng để truyền thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đường truyền, ví dụ như đường điện thoại. Có thể xem modem là 1 thiết bị hỗ trợ cho cả việc đưa dữ liệu vào và lấy dự liệu ra từ máy tính
8 )Hoạt động của máy tính
Nguyên lí điều khiển bằng chương trình : máy tính hoạt động theo chương trình
Máy tính thực hiện một lệnh ở mỗi thời điểm, tuy nhiên chúng thực hiện rất nhanh. Máy tính có thể thực hiện được hàng trăm triệu lệnh, siêu máy tính còn có thể thực hiện hàng tỉ lệnh trong 1 giây
Thông tin về 1 lệnh bao gồm:
Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
Mã của thao tác cần thực hiện
Địa chỉ các ô nhớ liên quan
8 )Hoạt động của máy tính
Nguyên lí lưu trữ chương trình:
- Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trử, xử lí như những dữ liệu khác
Nguyên lí truy cập theo địa chỉ :
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó
Nguyên lý Phôn Nôi-man:
- Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy
cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn Nôi-man.
Câu 1: Chọn câu phát biểu đúng nhất trong các câu sau:
A. Các thiết bị ra gồm: bàn phím, chuột, loa
B. Các thiết bị ra gồm: bàn phím, màn hình, máy in
C. Các thiết bị vào gồm : bàn phím, chuột, máy quét (máy Scan)
D. Các thiết bị vào gồm: bàn phím, chuột, màn hình
Câu 2: Các bộ phận chính trong sơ đồ cấu trúc máy tính gồm:
A. CPU, bộ nhớ trong/ngoài, thiết bị vào/ra
B. Bàn phím và con chuột
C. Máy quét và ổ cứng
D. Màn hình và máy in
Câu 3: Bộ nhớ chính (bộ nhớ trong) bao gồm:
A. Thanh ghi và ROM
B. Thanh ghi và RAM
C. ROM và RAM
D. Cache và ROM
Câu 4: ROM là bộ nhớ dùng để:
A. Chứa hệ điều hành MS DOS
B. Người dùng có thể xóa hoặc cài đặt chương trình vào
C. Chứa các dữ liệu quan trọng
D. Chứa các chương trình hệ thống được hãng sản xuất cài đặt sẵn và người dùng thường không thay đổi được
Câu 5: Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện:
A. Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết
B. Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất
C. Thông tin trên đĩa sẽ bị mất
D. Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình
Câu 6: Thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra:
A. Máy chiếu
B. Màn hình
C. Modem
D. Webcam
Câu 7:Các lệnh và dữ liệu của chương trình đang thực hiện được lưu trên thiết bị:
A. ROM
B. RAM
C. Băng từ
D. Đĩa từ
Câu 8: Bộ nhớ ngoài bao gồm những thiết bị:
A. Đĩa cứng, đĩa mềm
B. Các loại trống từ, băng từ
C. Đĩa CD, flash
D. Tất cả các thiết bị nhớ ở trên
Bài thuyết trình đến đây là kết thúc !
 







Các ý kiến mới nhất