Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Giới thiệu về máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Hằng
Ngày gửi: 19h:50' 06-10-2021
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Hằng
Ngày gửi: 19h:50' 06-10-2021
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Bài 3: Giới thiệu
về máy tính
Bài 3: Giới thiệu về máy tính
1. Khái niệm hệ thống tin học :
Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lý, xuất, truyền,
lưu trữ thông tin.
Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:
- Phần cứng (Hardwware): máy tính và một số thiết
bị liên quan
- Phần mềm (Software): các chương trình (là 1 dãy
lệnh, mỗi lệnh là 1 chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác
cần thực hiện
- Sự quản lý và điều khiển của con người
2. Sơ đồ cấu trúc của máy tính :
Cấu trúc chung gồm:
- Bộ xử lý trung tâm
- Bộ nhớ trong
- Các thiết bị vào / ra
- Bộ nhớ ngoài
Nhiều loại máy tính khác nhau nhưng đều chung sơ đồ cấu trúc sau:
Các mũi tên ký hiệu việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận máy tính
3. Bộ xử lý trung tâm
(CPU- Central Processing Unit) :
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, là thiết
bị chính thực hiện, điều khiển việc thực hiện chương trình.
CPU gồm 2 bộ phận chính:
a. Bộ điều khiển (CU – Control Unit) có nhiệm vụ hướng
dẫn các bộ phận khác thực hiện chương trình.
b. Bộ số học/logic (ALU – Arithmetic/ Logic Unit) thực
hiện các phép toán số học và logic, thao tác xử lý thông tin.
CPU còn có 1 số thành phần khác:
- Thanh ghi (Register): Vùng nhớ đặc biệt dùng để lưu trữ tạm thời các lệnh, dữ liệu đang được xử lý. Tốc độ truy cập đến thanh ghi rất nhanh.
- Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache): Trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi. Tốc độ truy cập cache nhanh, sau tốc độ truy cập thanh ghi.
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
hay bộ nhớ chính:
Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện, là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.
Gồm 2 phần:
a. ROM (Rad Only Memory – Bộ nhớ chỉ đọc):
- Phần bộ nhớ chỉ có thể đọc.
- Chứa chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn, dữ liệu trong nó không xóa được.
- Khi tắt máy, dữ liệu trong nó không bị mất đi.
b. RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) :
- Phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc.
- Dữ liệu trong nó có thể xóa được.
- Khi tắt máy, dữ liệu trong nó sẽ bị mất đi.
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
hay bộ nhớ chính:
Gồm các ô nhớ được đánh số thứ tự ( địa chỉ ) bắt đầu từ 0.
Khi thực hiện chương trình, máy tính truy cập dữ liệu ghi trong ô nhớ thông qua địa chỉ.
Mỗi ô nhớ có dung lượng 1 byte.
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):
Lưu trữ lâu dài dữ liệu, hỗ trợ bộ nhớ trong.
Dung lượng ngày càng lớn, kích thước ngày càng nhỏ do tiến bộ về kỹ thuật.
Việc tổ chức, trao đổi dữ liệu với bộ nhớ trong được thực hiện bởi hệ điều hành.
a) Đĩa cứng:
- Gắn sẵn trong ổ đĩa cứng
- Dung lượng lớn, tốc độ đọc/ ghi rất nhanh
b) Đĩa mềm:
- Ổ đĩa mềm dùng để đọc/ ghi đĩa mềm
- Đường kính 3,5 inch; dung lượng 1,44 MB.
c) Đĩa CD:
- Mật độ ghi dữ liệu cao
d) Thiết bị nhớ flash:
- Lưu trữ dữ liệu dung lượng lớn, kích thước nhỏ, dễ sử dụng
- Sử dụng cổng giao tiếp USB, thường được gọi là USB.
6. Thiết bị vào (Input device):
Đưa thông tin vào máy tính
Với sự phát triển công nghệ, dùng máy ảnh số, máy ghi
hình, máy ghi âm số đưa thông tin vào máy tính.
Có nhiều loại thiết bị vào:
a. Bàn phím (Key board):
- Các phím chia thành nhóm:
+) Nhóm phím kí tự: Khi gõ, kí hiệu ở mặt phím xuất hiện trên màn hình
+) Nhóm phím chức năng:
* Một số phím chức năng đã ngầm định.
* Chức năng một số phím khác quy định tùy phần mềm.
- Khi gõ phím, mã tương ứng của phím được truyền vào máy.
b. Chuột (Mouse):
- Rất tiện lợi khi làm việc với máy tính.
- Thực hiện lựa chọn trong bảng chọn (menu) bằng các thao tác nháy chuột.
- Thay thế cho một số thao tác bàn phím.
6. Thiết bị vào (Input device):
c) Máy quét (Scanner):
- Cho phép đưa văn bản, hình ảnh vào máy tính.
- Có nhiều phần mềm chỉnh sửa văn bản, hình ảnh được lưu trong máy
d) Webcam:
- Là camera kĩ thuật số
- Gắn vào máy tính, có thể thu để truyền trực tuyến hình ảnh qua mạng đến những máy tính đang kết nối với máy đó.
7. Thiết bị ra (Output device):
Dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính
Có nhiều loại thiết bị ra:
a) Màn hình (Monitor):
- Cấu tạo tương tự màn hình ti vi
- Tập hợp các điểm ảnh (Pixel), ảnh có độ sáng, màu sắc khác nhau.
- Chất lượng quyết định bởi:
+) Độ phân giải: Số lượng điểm ảnh trên màn hình, càng cao thì ảnh
trên màn hình càng mịn và sắc nét.
+) Chế độ màu: Có 16 hay 256 mày, hàng triệu màu khác nhau
7. Thiết bị ra (Output device):
b) Máy in (Printer):
- Có nhiều loại: máy in kim, in phun, in laser,….
- In đen – trắng hoặc màu
- Dùng để in thông tin ra giấy
c) Máy chiếu (Projector):
- Hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh
rộng
7. Thiết bị ra (Output device):
d) Loa và tai nghe (Speaker anh Headphone):
- Đưa dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài
e) Môđem (Modem):
- Truyền thông giữa các hệ thống máy tính qua đường truyền.
- Hỗ trợ cho việc đưa dữ liệu vào, lấy dữ liệu ra từ máy tính.
8. Hoạt động của máy tính :
Nguyên lý điều kiển bằng chương trình:
- Máy tính hoạt động theo chương trình. Tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện một lệnh.
- Một lệnh gồm:
+) Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
+) Mã thao tác cần thực hiện
+) Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Nguyên lý lưu trữ chương trình:
- Lệnh được đưa vào máy tính dưới dang mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như dữ liệu khác.
8. Hoạt động của máy tính :
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ:
- Việc truy cập dữ liệu trong máy tính thực hiên qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.
- Khi xử lý dữ liệu, máy tính xử lí đồng thời 1 dãy bit, không xử lí từng dãy
- Dãy bít như thế là từ máy, dài 8, 16, 32, 64 tùy kiến trúc từng máy.
- Các bộ phận của máy nối với nhau bởi các dây dẫy, các tuyến (bus).
Nguyên lý Phôn Nôi-man:
- Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình, truy cập theo địa chỉ thành một nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn Nôi-man.
về máy tính
Bài 3: Giới thiệu về máy tính
1. Khái niệm hệ thống tin học :
Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lý, xuất, truyền,
lưu trữ thông tin.
Hệ thống tin học gồm 3 thành phần:
- Phần cứng (Hardwware): máy tính và một số thiết
bị liên quan
- Phần mềm (Software): các chương trình (là 1 dãy
lệnh, mỗi lệnh là 1 chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác
cần thực hiện
- Sự quản lý và điều khiển của con người
2. Sơ đồ cấu trúc của máy tính :
Cấu trúc chung gồm:
- Bộ xử lý trung tâm
- Bộ nhớ trong
- Các thiết bị vào / ra
- Bộ nhớ ngoài
Nhiều loại máy tính khác nhau nhưng đều chung sơ đồ cấu trúc sau:
Các mũi tên ký hiệu việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận máy tính
3. Bộ xử lý trung tâm
(CPU- Central Processing Unit) :
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, là thiết
bị chính thực hiện, điều khiển việc thực hiện chương trình.
CPU gồm 2 bộ phận chính:
a. Bộ điều khiển (CU – Control Unit) có nhiệm vụ hướng
dẫn các bộ phận khác thực hiện chương trình.
b. Bộ số học/logic (ALU – Arithmetic/ Logic Unit) thực
hiện các phép toán số học và logic, thao tác xử lý thông tin.
CPU còn có 1 số thành phần khác:
- Thanh ghi (Register): Vùng nhớ đặc biệt dùng để lưu trữ tạm thời các lệnh, dữ liệu đang được xử lý. Tốc độ truy cập đến thanh ghi rất nhanh.
- Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache): Trung gian giữa bộ nhớ và các thanh ghi. Tốc độ truy cập cache nhanh, sau tốc độ truy cập thanh ghi.
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
hay bộ nhớ chính:
Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện, là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.
Gồm 2 phần:
a. ROM (Rad Only Memory – Bộ nhớ chỉ đọc):
- Phần bộ nhớ chỉ có thể đọc.
- Chứa chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn, dữ liệu trong nó không xóa được.
- Khi tắt máy, dữ liệu trong nó không bị mất đi.
b. RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) :
- Phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc.
- Dữ liệu trong nó có thể xóa được.
- Khi tắt máy, dữ liệu trong nó sẽ bị mất đi.
4. Bộ nhớ trong (Main Memory)
hay bộ nhớ chính:
Gồm các ô nhớ được đánh số thứ tự ( địa chỉ ) bắt đầu từ 0.
Khi thực hiện chương trình, máy tính truy cập dữ liệu ghi trong ô nhớ thông qua địa chỉ.
Mỗi ô nhớ có dung lượng 1 byte.
5. Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory):
Lưu trữ lâu dài dữ liệu, hỗ trợ bộ nhớ trong.
Dung lượng ngày càng lớn, kích thước ngày càng nhỏ do tiến bộ về kỹ thuật.
Việc tổ chức, trao đổi dữ liệu với bộ nhớ trong được thực hiện bởi hệ điều hành.
a) Đĩa cứng:
- Gắn sẵn trong ổ đĩa cứng
- Dung lượng lớn, tốc độ đọc/ ghi rất nhanh
b) Đĩa mềm:
- Ổ đĩa mềm dùng để đọc/ ghi đĩa mềm
- Đường kính 3,5 inch; dung lượng 1,44 MB.
c) Đĩa CD:
- Mật độ ghi dữ liệu cao
d) Thiết bị nhớ flash:
- Lưu trữ dữ liệu dung lượng lớn, kích thước nhỏ, dễ sử dụng
- Sử dụng cổng giao tiếp USB, thường được gọi là USB.
6. Thiết bị vào (Input device):
Đưa thông tin vào máy tính
Với sự phát triển công nghệ, dùng máy ảnh số, máy ghi
hình, máy ghi âm số đưa thông tin vào máy tính.
Có nhiều loại thiết bị vào:
a. Bàn phím (Key board):
- Các phím chia thành nhóm:
+) Nhóm phím kí tự: Khi gõ, kí hiệu ở mặt phím xuất hiện trên màn hình
+) Nhóm phím chức năng:
* Một số phím chức năng đã ngầm định.
* Chức năng một số phím khác quy định tùy phần mềm.
- Khi gõ phím, mã tương ứng của phím được truyền vào máy.
b. Chuột (Mouse):
- Rất tiện lợi khi làm việc với máy tính.
- Thực hiện lựa chọn trong bảng chọn (menu) bằng các thao tác nháy chuột.
- Thay thế cho một số thao tác bàn phím.
6. Thiết bị vào (Input device):
c) Máy quét (Scanner):
- Cho phép đưa văn bản, hình ảnh vào máy tính.
- Có nhiều phần mềm chỉnh sửa văn bản, hình ảnh được lưu trong máy
d) Webcam:
- Là camera kĩ thuật số
- Gắn vào máy tính, có thể thu để truyền trực tuyến hình ảnh qua mạng đến những máy tính đang kết nối với máy đó.
7. Thiết bị ra (Output device):
Dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính
Có nhiều loại thiết bị ra:
a) Màn hình (Monitor):
- Cấu tạo tương tự màn hình ti vi
- Tập hợp các điểm ảnh (Pixel), ảnh có độ sáng, màu sắc khác nhau.
- Chất lượng quyết định bởi:
+) Độ phân giải: Số lượng điểm ảnh trên màn hình, càng cao thì ảnh
trên màn hình càng mịn và sắc nét.
+) Chế độ màu: Có 16 hay 256 mày, hàng triệu màu khác nhau
7. Thiết bị ra (Output device):
b) Máy in (Printer):
- Có nhiều loại: máy in kim, in phun, in laser,….
- In đen – trắng hoặc màu
- Dùng để in thông tin ra giấy
c) Máy chiếu (Projector):
- Hiển thị nội dung màn hình máy tính lên màn ảnh
rộng
7. Thiết bị ra (Output device):
d) Loa và tai nghe (Speaker anh Headphone):
- Đưa dữ liệu âm thanh ra môi trường ngoài
e) Môđem (Modem):
- Truyền thông giữa các hệ thống máy tính qua đường truyền.
- Hỗ trợ cho việc đưa dữ liệu vào, lấy dữ liệu ra từ máy tính.
8. Hoạt động của máy tính :
Nguyên lý điều kiển bằng chương trình:
- Máy tính hoạt động theo chương trình. Tại mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện một lệnh.
- Một lệnh gồm:
+) Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
+) Mã thao tác cần thực hiện
+) Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Nguyên lý lưu trữ chương trình:
- Lệnh được đưa vào máy tính dưới dang mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như dữ liệu khác.
8. Hoạt động của máy tính :
Nguyên lý truy cập theo địa chỉ:
- Việc truy cập dữ liệu trong máy tính thực hiên qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.
- Khi xử lý dữ liệu, máy tính xử lí đồng thời 1 dãy bit, không xử lí từng dãy
- Dãy bít như thế là từ máy, dài 8, 16, 32, 64 tùy kiến trúc từng máy.
- Các bộ phận của máy nối với nhau bởi các dây dẫy, các tuyến (bus).
Nguyên lý Phôn Nôi-man:
- Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình, truy cập theo địa chỉ thành một nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn Nôi-man.
 









Các ý kiến mới nhất