Bài 1. Tin học là một ngành khoa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:17' 24-07-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng
Ngày gửi: 21h:17' 24-07-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
*Chương 1: - Tổng quan về máy vi tính *Chương 2: - Quy trình lắp ráp máy vi tính *Chương 3: - Cài đặt hệ điều hành và các trình điều khiển *Chương 4: - Cài đặt các phần mềm ứng dụng *Chương 5: - Sao lưu và phục hồi dữ liệu
*_CHUYÊN NGÀNH LẮP RÁP & SỬA CHỮA MÁY TÍNH_
*TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY LỢI BẮC BỘ
*LẮP RÁP VÀ BẢO TRÌ MÁY TÍNH
*GV: Đặng Thị Hòa *Năm học :2020 – 2021
*HỆ TRUNG CẤP
*Bài 1: - Tổng quan về máy vi tính *Bài 2: - Quy trình lắp ráp máy vi tính *Bài 3: -Thiết lập thông tin trong CMOS *Bài 4: -Cài đặt phần mềm và các trình điều khiển thiết bị *Bài 5: -Cài đặt nâng cao *Bài 6:- Bảo trì máy tính * * *
*_CHUYÊN NGÀNH TIN HỌC ỨNG DỤNG_
*1. Các khái niệm cơ bản
*1.1. Máy tính
* Máy tính (computer): Là một thiêt bị điện tử dùng để tính toán, xử lý dữ liệu theo chương trình đã được lập trình trước. *Máy tính thực hiện các công việc theo các bước:
*INPUT
*PROCESS
*OUTPUT
*Chương trình (program): Là dãy các lệnh nằm trong bộ nhớ để yêu cầu MT thực hiện các công việc cụ thể
*
*1.2. Máy tính cá nhân – PC (Personal computer)
* Là loại máy tính thông dụng hiện nay được thiết kế dành riêng cho mỗi người dùng. Có thể gắn thêm được các thiết bị ngoại vi. *Phân làm hai nhóm chính:
*Để bàn: Desktop *Xách tay, cầm tay: Laptop, Notebook, Tablet,…
*1.3. Phần cứng
* Hardware: Là cấu tạo máy tính về phần vật lý mang tính chất khó thay đổi, bao gồm toàn bộ thiết bị, linh kiện điện tử của máy tính
*I. Một số khái niệm cơ bản
*1.4. Phần mềm
*Software: Là các chương trình được lập trình chứa các mã lệnh giúp phần cứng làm việc và ứng dụng cho người sử dụng, mang tính chất dễ thay đổi.
*1.5. Phần dẻo *Firmware: Là phần cứng chứa chương trình bên trong, chương trình mang tính ổn, thường là khá nhỏ,để điều khiển nội quan nhiều thiết bị điện tử.
*II. Lịch sử phát triển của máy tính
* Giai đoạn 1 (1945-1958): công nghệ đèn chân không. * Giai đoạn 2 (1959-1964): công nghệ chất bán dẫn. * Giai đoạn 3 (1965-1974): công nghệ mạch tích hợp. * Giai đoạn 4 (1975-đến nay): mạch tích hợp với mật độ cao và siêu cao.
*II. Lịch sử phát triển của máy tính
*Thế hệ 1
*Thế hệ 2
*Thế hệ 3
*Thế hệ 4
1945 – 1958, thế hệ 1 (first generation)
*1945 – 1958, thế hệ 1 (first generation)
*SD công nghệ bóng đèn chân không *Nhập xuất dữ liệu bằng bìa đục lỗ *ENIAC: 30 tấn, 18.000 bóng đèn, 5.000 phép tính/giây, tốc độ chậm, dễ hỏng.
*1959-1964, thế hệ 2
*Sử dụng công nghệ bán dẫn Transitor *Kích thước nhỏ hơn, tính 10.000 - 100.000 phép tính/s *Ngôn ngữ lập trình cấp cao đưa vào sử dụng *IBM-1070 (Mỹ) hay EC(Liên xô cũ)…
*2. Lịch sử phát triển của máy tính
*Thế hệ thứ ba được đánh dấu bằng sự xuất hiện của các mạch kết (mạch tích hợp - IC: Integrated Circuit
*1965 – 1974 thế hệ 3
*1975 – đến nay : thế hệ 4
*Máy tính thế hệ 4 sử dụng mạch tích hợp mật độ rất cao (VLSI – Very LargeScale Integrated Circuit) làm linh kiện chính. Máy tính thế hệ thứ tư đạt hiệu năng xử lý rất cao, cung cấp nhiều tính năng tiến tiến, như hỗ trợ xử lý song song, tích hợp khả năng xử lý âm thanh và hình ảnh.
*IBM 702
*Thế hệ 3 (1965 – 1974) * Sự ra đời của mạch tích hợp cho phép sản xuất hàng loạt nhiều linh kiện điện tử rồi tích hợp chúng vào những bảng mạch có kích thước nhỏ, gọi là chip. *Với kỹ thuật mới này, máy tính trở nên nhỏ hơn, tiêu thụ ít điện năng hơn hai thế hệ trước, tốc độ nhanh (hàng trăm nghìn phép tính/giây), độ tin cậy cao. * Điển hình như loại IBM 360 (Mỹ) hay MinSk(Liên xô cũ)…
*IBM System/360, 1964
*Thế hệ 4 (1975 – nay) * Sử dụng bộ vi xử lý với kỹ thuật LSI (Large Scale Intergration) và VLSI (Very Large ScaleIn tergration) cho phép nén hàng ngàn đến hàng triệu bóng bán dẫn trên một đơn vị chip, có khả năng thực hiện hàng triệu phép tính/1giây. *Ngày nay, bộ xử lý Intel Core i7 tích hợp khoảng 1,170,000,000 bóng bán dẫn
*Máy tính cá nhân IBM, 1981
*Máy tính HP 150, 1983
*Ngày nay máy tính điện tử có mặt khắp nơi: gia đình, công sở, với nhiều chủng loại đa dạng:
*Máy tính bảng
*Máy tính để bàn
*Máy tính xách tay
*3. Các thành phần trong máy vi tính
*3.1. Sơ đồ khối máy tính
*THIẾT BỊ NHẬP
*THIẾT BỊ XỬ LÝ
*THIẾT BỊ XUẤT
*BỘ NHỚ VÀ THIẾT BỊ LƯU TRỮ
*_Thiết bị nhập_
* Thiết bị nhập (Input Devices) là những thiết bị nhập dữ liệu vào máy tính như bàn phím, chuột, webcam, scaner…
*_Thiết bị xử lý_
* Thiết bị xử lý (Processing Devies) là thiết bị xử lý dữ liệu, quản lý điều khiển các hoạt động của máy tính thường được gọi là CPU – Central Processing Unit.
*_Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ_
* Thiết bị lưu trữ và bộ nhớ (Memory and Storage Devices) là những thiết bị lưu trữ dữ liệu tạm thời hay cố định những thông tin dữ liệu của máy tính bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. * Bộ nhớ trong bao gồm: bộ nhớ cache và bộ nhớ chính (gồm bộ nhớ chỉ đọc ROM, bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên RAM). * Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, đĩa CD, DVD, ổ cứng USB, thẻ nhớ và các thiết bị lưu trữ khác.
*_Thiết bị xuất_
* Thiết bị xuất (Output Devices) là những thiết bị hiển thị và xuất dữ liệu từ máy như màn hình, máy in, loa, máy chiếu (projector)…
*3.2. Các thành phần cơ bản của máy vi tính
*Vỏ máy: Là nơi để gắn các thành phần của máy tính thành khối như: Nguồn, Mainboard, card,…. Có tác dụng bảo vệ máy tính. *Nguồn điện: Cung cấp hầu hết hệ thống điện cho các thiết bị bên trong máy tính. *Mainboard: Có chức năng liên kết các thành phần tạo nên máy tính và là bảng mạch lớn nhất trên máy vi tính. *4. CPU(Central Processing Unit): Bộ vi xử lý chính của máy tính. *Bộ nhớ trong (ROM, RAM): Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình phục vụ trực tiếp cho việc xử lý của CPU *Bộ nhớ ngoài: Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình gián tiếp phục vụ cho CPU. Gồm: Đĩa cứng, đĩa mềm, CD, … *Màn hình *Bàn phím *Chuột *Máy In *Các thiết bị khác
*Vỏ máy (Thùng máy – Case)
*Dùng để gắn kết và bảo vệ các thành phần linh kiện phần cứng giúp các thiết bị hoạt động tốt và an toàn cũng như tạo vẻ mỹ quan cho hệ thống. Thùng máy được thiết kế dựa trên cấu trúc của bo mạch chủ, như chuẩn ATX và BTX…
*Cấu trúc bên trong của các loại thùng máy đều tương tự nhau. Phổ biến nhất vẫn là kiểu thiết kế theo chuẩn ATX, gồm 4 khu vực chính: * Khu vực lắp bộ nguồn * Khu vực lắp các ổ đĩa quang 5.52”: CD, DVD,… * Khu vực lắp các thiết bị 3.5”: HDD, FDD,…. * Khu vực lắp đặt Mainboard
*Vỏ máy (Thùng máy – Case)
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*Là thiết bị cung cấp điện năng cho các thiết bị phần cứng bên trong máy tính hoạt động. Bộ nguồn sẽ biến đổi dòng điện AC thành DC cung cấp cho hệ thống.
*Phân loại: Nguồn AT, Nguồn ATX, Nguồn BTX.
*Nguồn AT (Advanced Technology) thường thấy trong các máy đời cũ (dùng vi xử lý Pentium MMX, Pentium II, Celeron, v.v....), không có khả năng tắt nguồn tự động và công suất thấp.
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*Nguồn ATX (Advanced Technology eXtended): phổ biến trong các máy sử dụng vi xử lý từ pentium III đến nay, cho phép tắt/mở máy bằng chương trình phần mềm.
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*BTX (Balanced Technology eXtended): một chuẩn mới được thiết kế với các thành phần bên trong hoàn toàn khác với chuẩn ATX. BTX được thiết kế tối ưu cho những công nghệ mới
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*1) Quạt tản nhiệt: mục đích chính dùng để hút hơi nóng trong máy và của bộ nguồn ra ngoài. Sử dụng loại quạt 8cm, 12cm...
*Các thành phần của PSU
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*2) Mạch biến đổi điện áp: chuyển đổi điện áp xoay chiều thành các mức điện áp một chiều khác nhau cung cấp cho các thiết bị bên trong máy: -12v, -5v, 0v, +3,3v, +5v, +12v…
*Các thành phần của PSU
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*3) Các đầu cấp nguồn: cung cấp các mức điện áp ứng với từng *thiết bị trong máy.
*Các thành phần của PSU
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*Các thành phần của PSU
*Đầu cấp nguồn chính: Cung cấp nguồn cho mainboard. Bộ nguồn ATX/BTX có 3 dạng đầu cấp nguồn chính là 20pin, 24pin và 20+4pin.
*Đầu cấp nguồn phụ: dùng cấp nguồn 12V cho bộ vi xử lý có 4 chân hoặc 8 chân.
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*Cách kiểm tra bộ nguồn
*Cách kiểm tra bộ nguồn có hoạt động hay không: Dùng một dây dẫn nối chân thứ 14 (màu xanh lá) với chân 16 (hoặc chân màu đen bất kì), nếu quạt của bộ nguồn quay thì bộ nguồn còn hoạt động.
*3. Bo mạch chủ (Main board)
*Mainboard có chức năng liên kết và điều khiển các thành phần được cắm vào nó. Đây là cầu nối trung gian cho phép quá trình giao tiếp của các thiết bị cắm vào mainboard.
*Trên bo mạch chủ thường trang bị các khe cắm RAM, các khe cắm các loại cáp (cáp ổ cứng, ổ mềm, cáp nguồn…), khe cắm (hoặc chân cắm) CPU, các chân cắm jumper, các loại dây công tắc,… Và các cổng nối thiết bị nhập, xuất. Có các loại cổng nối nhập xuất chính đó là: COM, LPT, P/S 2, và USB. Bên cạnh đó còn có phần mềm BIOS, pin CMOS…
*3. Bo mạch chủ (Main board)
*3. Bo mạch chủ (Main board)
*3. Bo mạch chủ (Main board)
*Bộ Chipset * Bộ chipset là bộ chip quan trọng làm cầu nối chính cho tất cả các thành phần trên mainboard. * Mainboard sử dụng CPU của hãng Intel: Bộ chipset gồm hai chip chính là chip cầu bắc và chip cầu nam. * Chip cầu bắc (Northbridge): kết nối với CPU và giúp CPU kết nối đến bộ nhớ chính, card màn hình và kênh truyền đến chip cầu Nam. Một vài loại còn chứa chương trình điều khiển video tích hợp, hay còn gọi là Graphics and Memory Controller Hub (GMCH) hay VGA onboard. Thường được gắn thêm 1 miếng tản nhiệt, nằm gần CPU và RAM. * Chip cầu nam (Southbridge) có nhiệm vụ truyền dẫn truyền tín hiệu từ các thiết bị còn lại đến chip cầu Bắc và ngược lại. Khác với chip cầu bắc, chip cầu nam không được kết nối trực tiếp với . Chip cầu nam được đặt xa CPU hơn, là chíp lớn thứ nhì trên mainboard (chỉ thua Chip cầu Bắc).
*Tải nhiệt chip cầu bắc
*Chip cầu bắc
*Chip cầu nam
*4) CPU ( Central Processing Unit ) - Vi xử lý *
*4) CPU ( Central Processing Unit ) - Vi xử lý *
*4) CPU ( Central Processing Unit ) - Vi xử lý *CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, thực hiện các lệnh của chương trình khi phần mềm nào đó chạy, tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc chủ yếu vào linh kiện này, CPU là linh kiện nhỏ nhưng đắt nhất trong máy vi tính .
*Các điểm chính mà chúng ta vần lưu ý đối với CPU ngày nay bao gồm:
*Hãng sản xuất: INTEL, AMD,CYRIX. *Họ sản xuất (serial model): Pentium II, Pentium III, Pentium IV, …Athlon, Athlon FX… *Tần số làm việc – dung lượng bộ đệm (Cache ram – Level 1)
*Số chân (pin) và loại Socket
*Bộ vi xử lý (CPU) được kết nối với bo mạch chủ thông qua khe cắm (slot) hoặc đế cắm (socket). Khe cắm hoặc đế cắm phải phù hợp với bộ vi xử lý.
*Là dạng đế cắm nằm trên mainboard, có nhiệm vụ làm điểm tiếp xúc và cũng là giá đỡ cho CPU.
*Do có tấn số làm việc cao nên trong khi hoạt động, CPU rất nóng và thường được giải nhiệt bằng hệ thống giải nhiệt bằng hệ thống giải nhiệt. Hệ thống giải nhiệt CPU gồm 2 phần quạt (FAN) và bộ tản nhiệt (Heat Sink) gắn liền với CPU.
*5) RAM ( Radom Access Memory ) - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên *
*5. RAM ( Radom Access Memory ) - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên *RAM là bộ nhớ tạm thời, lưu các chương trình phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý, tất cả các chương trình trước và sau khi xử lý đều được nạp vào RAM, vì vậy dung lượng và tốc độ truy cập RAM có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chung của máy .
*SDRAM
*DDRAM
*6. Ổ đĩa cứng HDD ( Hard Disk Drive )
*6. Ổ đĩa cứng HDD ( Hard Disk Drive ) *Là thiết bị lưu trữ chính của hệ thống, ổ cứng có dung lượng lớn và tốc độ truy cập khá nhanh, vì vậy chúng được sử dụng để cài đặt hệ điều hành và các chương trình ứng dụng, đồng thời nó được sử dụng để lưu trữ tài liệu , tuy nhiên ổ cứng là ổ cố định, không thuận tiện cho việc di chuyển dữ liệu đi xa .
*7. Ổ đĩa CD ROM ( Hard Disk Drive ) hoặc DVD *
*7. Ổ đĩa CD ROM ( Hard Disk Drive ) *Là ổ đĩa lưu trữ quang học với dung lượng khá lớn khoảng 640MB, đĩa CD Rom gọn nhẹ dễ ràng di chuyển đi xa, tuy nhiên đa số các đĩa CD Rom chỉ cho phép ghi được 1 lần, ổ đĩa CD Rom được sử dụng để cài đặt phần mềm máy tính, nghe nhạc, xem phim v v...
*8. Ổ đĩa mềm FDD *
*8. Ổ đĩa mềm FDD *Đĩa mềm có thể đọc và ghi nhiều lần và dễ ràng di chuyển đi xa, tuy nhiên do dung lượng hạn chế chỉ có 1,44MB và nhanh hỏng nên ngày nay đĩa mềm ít được sử dụng mà thay vào đó là các ổ USB có nhiều ưu điểm vượt trội .
*9. Bàn phím - Keyboard .
*9. Bàn phím - Keyboard . *Bàn phím là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống, trình điều khiển bàn phím do BIOS trên Mainboard điều khiển
*10. Chuột - Mouse.
*Là thiết bị nhập bằng các giao diện đồ hoạ như hệ điều hành Window và một số phần mềm khác, trình điều khiển chuột do hệ điều hành Window nắm giữ .
*11. Card Video
*Card Video *Card Video là thiết bị trung gian giữa máy tính và màn hình, trên Card Video có bốn thành phần chính . *Ram : Lưu dữ liệu video trước khi hiển thị trên màn hình, bộ nhớ Ram của Card Video càng lớn thì cho hình ảnh có độ phân giải càng cao . *IC : DAC ( Digital Analog Conveter ) đây là IC đổi tín hiệu ảnh từ dạng số của máy tính sang thành tín hiệu tương tự . *IC giải mã Video *BIOS : Là trình điều khiển Card Video khi Window chưa khởi động . *Card Video có thể được tích hợp trực tiếp trên Mainboard
*12. Màn hình Monitor *
*12) Màn hình Monitor *Màn hình Monitor hiển thị các thông tin về hình ảnh, ký tự giúp cho người sử dụng nhận được các kết quả xử lý của máy tính , đồng thời thông qua màn hình người sử dụng giao tiếp với máy tính để đưa ra các điều khiển tương ứng. *Hiện nay có hai loại màn hình phổ biến là CRT và màn hình LCD
*_CHUYÊN NGÀNH LẮP RÁP & SỬA CHỮA MÁY TÍNH_
*TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY LỢI BẮC BỘ
*LẮP RÁP VÀ BẢO TRÌ MÁY TÍNH
*GV: Đặng Thị Hòa *Năm học :2020 – 2021
*HỆ TRUNG CẤP
*Bài 1: - Tổng quan về máy vi tính *Bài 2: - Quy trình lắp ráp máy vi tính *Bài 3: -Thiết lập thông tin trong CMOS *Bài 4: -Cài đặt phần mềm và các trình điều khiển thiết bị *Bài 5: -Cài đặt nâng cao *Bài 6:- Bảo trì máy tính * * *
*_CHUYÊN NGÀNH TIN HỌC ỨNG DỤNG_
*1. Các khái niệm cơ bản
*1.1. Máy tính
* Máy tính (computer): Là một thiêt bị điện tử dùng để tính toán, xử lý dữ liệu theo chương trình đã được lập trình trước. *Máy tính thực hiện các công việc theo các bước:
*INPUT
*PROCESS
*OUTPUT
*Chương trình (program): Là dãy các lệnh nằm trong bộ nhớ để yêu cầu MT thực hiện các công việc cụ thể
*
*1.2. Máy tính cá nhân – PC (Personal computer)
* Là loại máy tính thông dụng hiện nay được thiết kế dành riêng cho mỗi người dùng. Có thể gắn thêm được các thiết bị ngoại vi. *Phân làm hai nhóm chính:
*Để bàn: Desktop *Xách tay, cầm tay: Laptop, Notebook, Tablet,…
*1.3. Phần cứng
* Hardware: Là cấu tạo máy tính về phần vật lý mang tính chất khó thay đổi, bao gồm toàn bộ thiết bị, linh kiện điện tử của máy tính
*I. Một số khái niệm cơ bản
*1.4. Phần mềm
*Software: Là các chương trình được lập trình chứa các mã lệnh giúp phần cứng làm việc và ứng dụng cho người sử dụng, mang tính chất dễ thay đổi.
*1.5. Phần dẻo *Firmware: Là phần cứng chứa chương trình bên trong, chương trình mang tính ổn, thường là khá nhỏ,để điều khiển nội quan nhiều thiết bị điện tử.
*II. Lịch sử phát triển của máy tính
* Giai đoạn 1 (1945-1958): công nghệ đèn chân không. * Giai đoạn 2 (1959-1964): công nghệ chất bán dẫn. * Giai đoạn 3 (1965-1974): công nghệ mạch tích hợp. * Giai đoạn 4 (1975-đến nay): mạch tích hợp với mật độ cao và siêu cao.
*II. Lịch sử phát triển của máy tính
*Thế hệ 1
*Thế hệ 2
*Thế hệ 3
*Thế hệ 4
1945 – 1958, thế hệ 1 (first generation)
*1945 – 1958, thế hệ 1 (first generation)
*SD công nghệ bóng đèn chân không *Nhập xuất dữ liệu bằng bìa đục lỗ *ENIAC: 30 tấn, 18.000 bóng đèn, 5.000 phép tính/giây, tốc độ chậm, dễ hỏng.
*1959-1964, thế hệ 2
*Sử dụng công nghệ bán dẫn Transitor *Kích thước nhỏ hơn, tính 10.000 - 100.000 phép tính/s *Ngôn ngữ lập trình cấp cao đưa vào sử dụng *IBM-1070 (Mỹ) hay EC(Liên xô cũ)…
*2. Lịch sử phát triển của máy tính
*Thế hệ thứ ba được đánh dấu bằng sự xuất hiện của các mạch kết (mạch tích hợp - IC: Integrated Circuit
*1965 – 1974 thế hệ 3
*1975 – đến nay : thế hệ 4
*Máy tính thế hệ 4 sử dụng mạch tích hợp mật độ rất cao (VLSI – Very LargeScale Integrated Circuit) làm linh kiện chính. Máy tính thế hệ thứ tư đạt hiệu năng xử lý rất cao, cung cấp nhiều tính năng tiến tiến, như hỗ trợ xử lý song song, tích hợp khả năng xử lý âm thanh và hình ảnh.
*IBM 702
*Thế hệ 3 (1965 – 1974) * Sự ra đời của mạch tích hợp cho phép sản xuất hàng loạt nhiều linh kiện điện tử rồi tích hợp chúng vào những bảng mạch có kích thước nhỏ, gọi là chip. *Với kỹ thuật mới này, máy tính trở nên nhỏ hơn, tiêu thụ ít điện năng hơn hai thế hệ trước, tốc độ nhanh (hàng trăm nghìn phép tính/giây), độ tin cậy cao. * Điển hình như loại IBM 360 (Mỹ) hay MinSk(Liên xô cũ)…
*IBM System/360, 1964
*Thế hệ 4 (1975 – nay) * Sử dụng bộ vi xử lý với kỹ thuật LSI (Large Scale Intergration) và VLSI (Very Large ScaleIn tergration) cho phép nén hàng ngàn đến hàng triệu bóng bán dẫn trên một đơn vị chip, có khả năng thực hiện hàng triệu phép tính/1giây. *Ngày nay, bộ xử lý Intel Core i7 tích hợp khoảng 1,170,000,000 bóng bán dẫn
*Máy tính cá nhân IBM, 1981
*Máy tính HP 150, 1983
*Ngày nay máy tính điện tử có mặt khắp nơi: gia đình, công sở, với nhiều chủng loại đa dạng:
*Máy tính bảng
*Máy tính để bàn
*Máy tính xách tay
*3. Các thành phần trong máy vi tính
*3.1. Sơ đồ khối máy tính
*THIẾT BỊ NHẬP
*THIẾT BỊ XỬ LÝ
*THIẾT BỊ XUẤT
*BỘ NHỚ VÀ THIẾT BỊ LƯU TRỮ
*_Thiết bị nhập_
* Thiết bị nhập (Input Devices) là những thiết bị nhập dữ liệu vào máy tính như bàn phím, chuột, webcam, scaner…
*_Thiết bị xử lý_
* Thiết bị xử lý (Processing Devies) là thiết bị xử lý dữ liệu, quản lý điều khiển các hoạt động của máy tính thường được gọi là CPU – Central Processing Unit.
*_Bộ nhớ và thiết bị lưu trữ_
* Thiết bị lưu trữ và bộ nhớ (Memory and Storage Devices) là những thiết bị lưu trữ dữ liệu tạm thời hay cố định những thông tin dữ liệu của máy tính bao gồm bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. * Bộ nhớ trong bao gồm: bộ nhớ cache và bộ nhớ chính (gồm bộ nhớ chỉ đọc ROM, bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên RAM). * Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, đĩa CD, DVD, ổ cứng USB, thẻ nhớ và các thiết bị lưu trữ khác.
*_Thiết bị xuất_
* Thiết bị xuất (Output Devices) là những thiết bị hiển thị và xuất dữ liệu từ máy như màn hình, máy in, loa, máy chiếu (projector)…
*3.2. Các thành phần cơ bản của máy vi tính
*Vỏ máy: Là nơi để gắn các thành phần của máy tính thành khối như: Nguồn, Mainboard, card,…. Có tác dụng bảo vệ máy tính. *Nguồn điện: Cung cấp hầu hết hệ thống điện cho các thiết bị bên trong máy tính. *Mainboard: Có chức năng liên kết các thành phần tạo nên máy tính và là bảng mạch lớn nhất trên máy vi tính. *4. CPU(Central Processing Unit): Bộ vi xử lý chính của máy tính. *Bộ nhớ trong (ROM, RAM): Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình phục vụ trực tiếp cho việc xử lý của CPU *Bộ nhớ ngoài: Là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình gián tiếp phục vụ cho CPU. Gồm: Đĩa cứng, đĩa mềm, CD, … *Màn hình *Bàn phím *Chuột *Máy In *Các thiết bị khác
*Vỏ máy (Thùng máy – Case)
*Dùng để gắn kết và bảo vệ các thành phần linh kiện phần cứng giúp các thiết bị hoạt động tốt và an toàn cũng như tạo vẻ mỹ quan cho hệ thống. Thùng máy được thiết kế dựa trên cấu trúc của bo mạch chủ, như chuẩn ATX và BTX…
*Cấu trúc bên trong của các loại thùng máy đều tương tự nhau. Phổ biến nhất vẫn là kiểu thiết kế theo chuẩn ATX, gồm 4 khu vực chính: * Khu vực lắp bộ nguồn * Khu vực lắp các ổ đĩa quang 5.52”: CD, DVD,… * Khu vực lắp các thiết bị 3.5”: HDD, FDD,…. * Khu vực lắp đặt Mainboard
*Vỏ máy (Thùng máy – Case)
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*Là thiết bị cung cấp điện năng cho các thiết bị phần cứng bên trong máy tính hoạt động. Bộ nguồn sẽ biến đổi dòng điện AC thành DC cung cấp cho hệ thống.
*Phân loại: Nguồn AT, Nguồn ATX, Nguồn BTX.
*Nguồn AT (Advanced Technology) thường thấy trong các máy đời cũ (dùng vi xử lý Pentium MMX, Pentium II, Celeron, v.v....), không có khả năng tắt nguồn tự động và công suất thấp.
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*Nguồn ATX (Advanced Technology eXtended): phổ biến trong các máy sử dụng vi xử lý từ pentium III đến nay, cho phép tắt/mở máy bằng chương trình phần mềm.
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*BTX (Balanced Technology eXtended): một chuẩn mới được thiết kế với các thành phần bên trong hoàn toàn khác với chuẩn ATX. BTX được thiết kế tối ưu cho những công nghệ mới
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*1) Quạt tản nhiệt: mục đích chính dùng để hút hơi nóng trong máy và của bộ nguồn ra ngoài. Sử dụng loại quạt 8cm, 12cm...
*Các thành phần của PSU
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*2) Mạch biến đổi điện áp: chuyển đổi điện áp xoay chiều thành các mức điện áp một chiều khác nhau cung cấp cho các thiết bị bên trong máy: -12v, -5v, 0v, +3,3v, +5v, +12v…
*Các thành phần của PSU
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*3) Các đầu cấp nguồn: cung cấp các mức điện áp ứng với từng *thiết bị trong máy.
*Các thành phần của PSU
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*Các thành phần của PSU
*Đầu cấp nguồn chính: Cung cấp nguồn cho mainboard. Bộ nguồn ATX/BTX có 3 dạng đầu cấp nguồn chính là 20pin, 24pin và 20+4pin.
*Đầu cấp nguồn phụ: dùng cấp nguồn 12V cho bộ vi xử lý có 4 chân hoặc 8 chân.
*2. Bộ nguồn – PS (Power Supply)
*Cách kiểm tra bộ nguồn
*Cách kiểm tra bộ nguồn có hoạt động hay không: Dùng một dây dẫn nối chân thứ 14 (màu xanh lá) với chân 16 (hoặc chân màu đen bất kì), nếu quạt của bộ nguồn quay thì bộ nguồn còn hoạt động.
*3. Bo mạch chủ (Main board)
*Mainboard có chức năng liên kết và điều khiển các thành phần được cắm vào nó. Đây là cầu nối trung gian cho phép quá trình giao tiếp của các thiết bị cắm vào mainboard.
*Trên bo mạch chủ thường trang bị các khe cắm RAM, các khe cắm các loại cáp (cáp ổ cứng, ổ mềm, cáp nguồn…), khe cắm (hoặc chân cắm) CPU, các chân cắm jumper, các loại dây công tắc,… Và các cổng nối thiết bị nhập, xuất. Có các loại cổng nối nhập xuất chính đó là: COM, LPT, P/S 2, và USB. Bên cạnh đó còn có phần mềm BIOS, pin CMOS…
*3. Bo mạch chủ (Main board)
*3. Bo mạch chủ (Main board)
*3. Bo mạch chủ (Main board)
*Bộ Chipset * Bộ chipset là bộ chip quan trọng làm cầu nối chính cho tất cả các thành phần trên mainboard. * Mainboard sử dụng CPU của hãng Intel: Bộ chipset gồm hai chip chính là chip cầu bắc và chip cầu nam. * Chip cầu bắc (Northbridge): kết nối với CPU và giúp CPU kết nối đến bộ nhớ chính, card màn hình và kênh truyền đến chip cầu Nam. Một vài loại còn chứa chương trình điều khiển video tích hợp, hay còn gọi là Graphics and Memory Controller Hub (GMCH) hay VGA onboard. Thường được gắn thêm 1 miếng tản nhiệt, nằm gần CPU và RAM. * Chip cầu nam (Southbridge) có nhiệm vụ truyền dẫn truyền tín hiệu từ các thiết bị còn lại đến chip cầu Bắc và ngược lại. Khác với chip cầu bắc, chip cầu nam không được kết nối trực tiếp với . Chip cầu nam được đặt xa CPU hơn, là chíp lớn thứ nhì trên mainboard (chỉ thua Chip cầu Bắc).
*Tải nhiệt chip cầu bắc
*Chip cầu bắc
*Chip cầu nam
*4) CPU ( Central Processing Unit ) - Vi xử lý *
*4) CPU ( Central Processing Unit ) - Vi xử lý *
*4) CPU ( Central Processing Unit ) - Vi xử lý *CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, thực hiện các lệnh của chương trình khi phần mềm nào đó chạy, tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc chủ yếu vào linh kiện này, CPU là linh kiện nhỏ nhưng đắt nhất trong máy vi tính .
*Các điểm chính mà chúng ta vần lưu ý đối với CPU ngày nay bao gồm:
*Hãng sản xuất: INTEL, AMD,CYRIX. *Họ sản xuất (serial model): Pentium II, Pentium III, Pentium IV, …Athlon, Athlon FX… *Tần số làm việc – dung lượng bộ đệm (Cache ram – Level 1)
*Số chân (pin) và loại Socket
*Bộ vi xử lý (CPU) được kết nối với bo mạch chủ thông qua khe cắm (slot) hoặc đế cắm (socket). Khe cắm hoặc đế cắm phải phù hợp với bộ vi xử lý.
*Là dạng đế cắm nằm trên mainboard, có nhiệm vụ làm điểm tiếp xúc và cũng là giá đỡ cho CPU.
*Do có tấn số làm việc cao nên trong khi hoạt động, CPU rất nóng và thường được giải nhiệt bằng hệ thống giải nhiệt bằng hệ thống giải nhiệt. Hệ thống giải nhiệt CPU gồm 2 phần quạt (FAN) và bộ tản nhiệt (Heat Sink) gắn liền với CPU.
*5) RAM ( Radom Access Memory ) - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên *
*5. RAM ( Radom Access Memory ) - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên *RAM là bộ nhớ tạm thời, lưu các chương trình phục vụ trực tiếp cho CPU xử lý, tất cả các chương trình trước và sau khi xử lý đều được nạp vào RAM, vì vậy dung lượng và tốc độ truy cập RAM có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ chung của máy .
*SDRAM
*DDRAM
*6. Ổ đĩa cứng HDD ( Hard Disk Drive )
*6. Ổ đĩa cứng HDD ( Hard Disk Drive ) *Là thiết bị lưu trữ chính của hệ thống, ổ cứng có dung lượng lớn và tốc độ truy cập khá nhanh, vì vậy chúng được sử dụng để cài đặt hệ điều hành và các chương trình ứng dụng, đồng thời nó được sử dụng để lưu trữ tài liệu , tuy nhiên ổ cứng là ổ cố định, không thuận tiện cho việc di chuyển dữ liệu đi xa .
*7. Ổ đĩa CD ROM ( Hard Disk Drive ) hoặc DVD *
*7. Ổ đĩa CD ROM ( Hard Disk Drive ) *Là ổ đĩa lưu trữ quang học với dung lượng khá lớn khoảng 640MB, đĩa CD Rom gọn nhẹ dễ ràng di chuyển đi xa, tuy nhiên đa số các đĩa CD Rom chỉ cho phép ghi được 1 lần, ổ đĩa CD Rom được sử dụng để cài đặt phần mềm máy tính, nghe nhạc, xem phim v v...
*8. Ổ đĩa mềm FDD *
*8. Ổ đĩa mềm FDD *Đĩa mềm có thể đọc và ghi nhiều lần và dễ ràng di chuyển đi xa, tuy nhiên do dung lượng hạn chế chỉ có 1,44MB và nhanh hỏng nên ngày nay đĩa mềm ít được sử dụng mà thay vào đó là các ổ USB có nhiều ưu điểm vượt trội .
*9. Bàn phím - Keyboard .
*9. Bàn phím - Keyboard . *Bàn phím là thiết bị chính giúp người sử dụng giao tiếp và điều khiển hệ thống, trình điều khiển bàn phím do BIOS trên Mainboard điều khiển
*10. Chuột - Mouse.
*Là thiết bị nhập bằng các giao diện đồ hoạ như hệ điều hành Window và một số phần mềm khác, trình điều khiển chuột do hệ điều hành Window nắm giữ .
*11. Card Video
*Card Video *Card Video là thiết bị trung gian giữa máy tính và màn hình, trên Card Video có bốn thành phần chính . *Ram : Lưu dữ liệu video trước khi hiển thị trên màn hình, bộ nhớ Ram của Card Video càng lớn thì cho hình ảnh có độ phân giải càng cao . *IC : DAC ( Digital Analog Conveter ) đây là IC đổi tín hiệu ảnh từ dạng số của máy tính sang thành tín hiệu tương tự . *IC giải mã Video *BIOS : Là trình điều khiển Card Video khi Window chưa khởi động . *Card Video có thể được tích hợp trực tiếp trên Mainboard
*12. Màn hình Monitor *
*12) Màn hình Monitor *Màn hình Monitor hiển thị các thông tin về hình ảnh, ký tự giúp cho người sử dụng nhận được các kết quả xử lý của máy tính , đồng thời thông qua màn hình người sử dụng giao tiếp với máy tính để đưa ra các điều khiển tương ứng. *Hiện nay có hai loại màn hình phổ biến là CRT và màn hình LCD
 







Các ý kiến mới nhất