chuong 1 - gioi thieu ve networking

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ly
Ngày gửi: 22h:11' 17-04-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lê Ly
Ngày gửi: 22h:11' 17-04-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
1
Hiểu được kết nối vật lý phải có để một máy tính nối được đến internet.
Nhận diện được các thành phần cấu thành máy tính.
Cài đặt và tái lập hoạt động cho card giao tiếp cũng như modem.
Sử dụng các thủ tục kiểm tra cơ bản để kiểm tra thử một kết nối internet.
Nắm được cách dùng cơ bản về các trình duyệt wed và plug-ins
2
1.1 Kết nối đến Internet
1.1.1 Các nhu cầu kết nối đến Internet
Kết nối Internet có thể được quy về kết nối vật lý, kết nối lý luận và ứng dụng.
Kết nối vật lý được thực hiện bằng cách kết nối một card mở rộng đặc biệt như modem hay card mạng từ máy tính cá nhân đến một mạng.
Kết nối lý luận dùng các tiêu chuẩn gọi là các giao thức (Protocol). Bộ giao thức TCP/IP là thiết yếu trên Internet.
3
1.1.2 Căn bản về máy tính cá nhân (PC)
4
Các hệ thống thành phần của PC
Bản mạch in
Ổ đĩa CD-ROM
CPU
Ổ đĩa mềm
Ổ đĩa cứng
Bộ vi xử lý
Motherboard
Bus
Bộ nhớ RAM
Bộ nhớ ROM
System unit
Khe mở rộng (expansion slot)
Nguồn cung cấp
5
Các thành phần backplane
Backpland
Card mạng (NIC)
Card hình
Card âm thanh
Cổng song song
Cổng nối tiếp
Mouse port
Power cord
Hình 1.1: Motherboard
6
1.1.3 Card giao tiếp mạng (NIC)
Card giao tiếp mạng là một bản mạch cung cấp khả năng truyền thông mạng cho một máy tính cá nhân, nó được cắm trong một khe của bản mạch chính và cung cấp một giao tiếp kết nối đến môi trường mạng.
Khi chọn một NIC cần xem xét các yếu tố sau:
Các giao thức Ethernet, Token Ring, hay FDDI
Loại môi trường cắp soắn, cáp đồng trục, không dây hay cáp quang.
Loại bus-PCI hay ISA
7
Hình 1.2(1): NIC gắn trong
Hình 1.2(2): PCMCIA NIC
8
1.1.4 Cài đặt NIC và modem
Các tình huống cần đến cài đặt NIC:
Thêm một NIC vào trong một PC chưa có tích hợp sẵn một NIC
Thay thế một NIC xấu hay bị hỏng
Nâng cấp NIC từ 10 Mbps lên 10/100 Mbps
Những điều cần khi cài đặt:
Biết cấu hình cho card thích nghi bao gồm các cầu nối cứng trên card (jumper) và plug-and play software.
Các công cụ chuẩn đoán có sẵn.
Khả năng giải quyết các dụng độ về tài nguyên phần cứng.
9
Hình 1.3(1): PC Card Modem
Hình 1.3(2): Ethernet Cable
Modem
Hình 1.3(3): Modem trong
Hình 1.3(4): Modem ngoài
10
TCP/IP là một tập giao thức hay thể lệ được phát triển để cho phép các máy tính cộng tác chia sẻ tài nguyên qua một mạng.
1.1.5 Mô tả cấu hình TCP/IP
11
1.1.6 Kiểm tra tính kết nối bằng lệnh ping
Ping là một tiện ích được dùng để xác thực kết nối Internet.
Lệnh ping làm việc bằng cách truyền đi nhiều gói IP đến một đích xác định. Mỗi gói truyền đi là một yêu cầu phúc đáp. Kết quả của một lệnh ping cho biết tỉ lệ thành công và thời gian hành trình đến đích. Từ thông tin này có thể xác định có một kết nối từ đây đến đích hay không.
Hình 1.4: Ping 127.0.0.1
12
1.1.7 Trình duyệt wed và plug-ins
Trình duyệt là một phần mềm duyệt ngôn ngữ HTML, là ngôn ngữ được dùng để mã hoá nội dung trang web.
Có hai cách trình duyệt web:
Netscape Navigator
IE(Internet Explorer)
13
Ứng dụng Plug-ins
Ứng dụng Plug-ins với trình duyệt để thực thi chương trình hiển thị các tập tin đặc biệt:
Flash thực thi các tệp tin multimedia, được tạo bởi Macromedia Flash.
Quicktime được Apple tạo ra dùng để chạy các Video file.
Real player chạy các Audio file.
Để cài đặt Flash Plug- ins,thực hiện:
Đến macromedia web site
Download tệp tin .exe(flash32 .exe)
Chạy và cài nó trong Netscape hay IE
Kiểm thử xem có thực thi được các chương trình phim hay không?
14
1.2 Toán mạng (Network math)
1.2.1 Biểu diễn số nhị phân
Các số 0 và 1 được dùng để biểu diễn 2 trạng thái đóng (on), ngắt (off) có thể của một thành phần điện tử trong một máy tính. Chúng được xem như là các ký tự số nhị phân hay bit.
ASCII là bộ mã dùng phổ biến nhất để biểu diễn số liệu gồm chữ cái, ký hiệu và chữ số trong máy tính.
15
1.2.2 Các bit và byte
Hình 1.7 Các đơn vị lưu trữ dữ liệu
16
1.2.3 Hệ thống cơ số 10 (hệ thập phân)
Hình 1.8 Hệ thống cơ số 10
17
1.2.4 Hệ thống số nhị phân
Hình 1.9 Hệ thống cơ số 2
18
1.2.5 Chuyển số thập phân sang nhị phân
19
1.2.6 Chuyển đổi số nhị phân 8bit sang số
thập phân
20
1.2.7 Sự biểu diễn thập phân có dấu chấm phân cách giữa 4octet của các số nhị phân 32bit
Hiện nay các địa chỉ được gán cho máy tính trên Internet là mã nhị phân 32bit. Để dễ dàng hơn khi làm việc với các địa chỉ này, số nhị phân 32bit được phân thành một chuỗi số thập phân. Để làm được điều này,tách số nhị phân thành 4 nhóm 8 ký số nhị phân.
Sau đó chuyển mỗi nhóm 8bit được gọi là octet sang số thập phân tương ứng. Thao tác này giống hệt như phương pháp chuyển đổi một số nhị phân sang số thập phân.
21
1.2.8 Số thập lục phân(Hexadecimal)
Số thập lục phân được viết tắt là hex, được dùng thường xuyên khi làm việc với máy tính vì nó có thể được dùng để biểu diễn số nhị phân dưới dạng dễ đọc hơn.
Các ký hiệu Hex dùng là 0,1,…,9,A,B,C,D,E,F.
Để chuyển đổi từ Hex sang nhị phân chỉ đơn giản là khai triển từng ký số hex thành 4 bit nhị phân tương ứng.
Hệ thống số nhị phân và thập lục phân
22
1.2.9 Boolean logic và binary logic
Boolean logic là một binary logic cho phép so sánh 2 số và một kiểu sinh tuỳ chọn từ 2 số đó (AND lý luận, OR luận lý và NOT ). Chúng chấp nhận 2 số 1 hay 0 và sinh ra một kết quả dựa vào luật logic.
Các cổng luận lý
Cổng luận lý OR
23
1.2.10 Địa chỉ IP và mặt nạ mạng con
Các địa chỉ nhị phân 32bit được dùng trên Internet được xem như các địa chỉ IP.
Địa chỉ IP của một máy tính gồm có phần có phần mạng và phần host .
Nhằm thông báo cách chia địa chỉ 32bit như thế nào, một số 32 bit thứ 2 được dùng và được gọi là mặt nạ mạng con.
Mặt nạ mạng con lọc tuần tự theo bit 1 từ trái qua.
Trong một mặt nạ mạng con phần xác lập danh định cho mạng sẽ chứa toàn bit 1 và từ trở về tận cùng bên phải sẽ là bit 0.
VD: 11111111000000000000000000000000 được viết là 255.0.0.0
24
Các thành phần của một địa chỉ IP
25
Các chủ điểm
Kết nối vật lý phải được thực hiện để một máy tính nối vào Internet.
Các thành phần chính của máy tính.
Cài đặt và khắc phục trở ngại đối với card giao tiếp mạng hay modem.
Các thủ tục kiểm thử cơ bản để kết nối Internet.
Chọn lựa trình duyệt web và cấu hình.
Hệ thống số nhị phân.
Chuyển đổi số nhị phân sang thập phân.
Hệ thống số thập lục phân.
Biểu diễn nhị phân của các địa chỉ IP và mặt nạ mạng con.
Biểu diễn thập phân của các địa chỉ IP và mặt nạ mạng con.
26
Các tài liệu tham khảo:
Giáo trình mạng máy tính CCNA .
Tác giả : Nguyễn Hồng Sơn
NXB Lao động và xã hội năm 2003.
Giáo trình mạng máy tính và các hệ thống mở
Tác giả :Nguyễn Thúc Hải
NXB Giáo dục.
TCP/IP với internet working
Tác giả :Nguyễn Quốc Cường
NXB Giáo dục năm 2001.
27
Cảm ơn thầy và các bạn đã theo dõi phần trình bày của nhóm chúng em.
Rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để bài thảo luận của nhóm chúng em hoàn chỉnh hơn.
Hiểu được kết nối vật lý phải có để một máy tính nối được đến internet.
Nhận diện được các thành phần cấu thành máy tính.
Cài đặt và tái lập hoạt động cho card giao tiếp cũng như modem.
Sử dụng các thủ tục kiểm tra cơ bản để kiểm tra thử một kết nối internet.
Nắm được cách dùng cơ bản về các trình duyệt wed và plug-ins
2
1.1 Kết nối đến Internet
1.1.1 Các nhu cầu kết nối đến Internet
Kết nối Internet có thể được quy về kết nối vật lý, kết nối lý luận và ứng dụng.
Kết nối vật lý được thực hiện bằng cách kết nối một card mở rộng đặc biệt như modem hay card mạng từ máy tính cá nhân đến một mạng.
Kết nối lý luận dùng các tiêu chuẩn gọi là các giao thức (Protocol). Bộ giao thức TCP/IP là thiết yếu trên Internet.
3
1.1.2 Căn bản về máy tính cá nhân (PC)
4
Các hệ thống thành phần của PC
Bản mạch in
Ổ đĩa CD-ROM
CPU
Ổ đĩa mềm
Ổ đĩa cứng
Bộ vi xử lý
Motherboard
Bus
Bộ nhớ RAM
Bộ nhớ ROM
System unit
Khe mở rộng (expansion slot)
Nguồn cung cấp
5
Các thành phần backplane
Backpland
Card mạng (NIC)
Card hình
Card âm thanh
Cổng song song
Cổng nối tiếp
Mouse port
Power cord
Hình 1.1: Motherboard
6
1.1.3 Card giao tiếp mạng (NIC)
Card giao tiếp mạng là một bản mạch cung cấp khả năng truyền thông mạng cho một máy tính cá nhân, nó được cắm trong một khe của bản mạch chính và cung cấp một giao tiếp kết nối đến môi trường mạng.
Khi chọn một NIC cần xem xét các yếu tố sau:
Các giao thức Ethernet, Token Ring, hay FDDI
Loại môi trường cắp soắn, cáp đồng trục, không dây hay cáp quang.
Loại bus-PCI hay ISA
7
Hình 1.2(1): NIC gắn trong
Hình 1.2(2): PCMCIA NIC
8
1.1.4 Cài đặt NIC và modem
Các tình huống cần đến cài đặt NIC:
Thêm một NIC vào trong một PC chưa có tích hợp sẵn một NIC
Thay thế một NIC xấu hay bị hỏng
Nâng cấp NIC từ 10 Mbps lên 10/100 Mbps
Những điều cần khi cài đặt:
Biết cấu hình cho card thích nghi bao gồm các cầu nối cứng trên card (jumper) và plug-and play software.
Các công cụ chuẩn đoán có sẵn.
Khả năng giải quyết các dụng độ về tài nguyên phần cứng.
9
Hình 1.3(1): PC Card Modem
Hình 1.3(2): Ethernet Cable
Modem
Hình 1.3(3): Modem trong
Hình 1.3(4): Modem ngoài
10
TCP/IP là một tập giao thức hay thể lệ được phát triển để cho phép các máy tính cộng tác chia sẻ tài nguyên qua một mạng.
1.1.5 Mô tả cấu hình TCP/IP
11
1.1.6 Kiểm tra tính kết nối bằng lệnh ping
Ping là một tiện ích được dùng để xác thực kết nối Internet.
Lệnh ping làm việc bằng cách truyền đi nhiều gói IP đến một đích xác định. Mỗi gói truyền đi là một yêu cầu phúc đáp. Kết quả của một lệnh ping cho biết tỉ lệ thành công và thời gian hành trình đến đích. Từ thông tin này có thể xác định có một kết nối từ đây đến đích hay không.
Hình 1.4: Ping 127.0.0.1
12
1.1.7 Trình duyệt wed và plug-ins
Trình duyệt là một phần mềm duyệt ngôn ngữ HTML, là ngôn ngữ được dùng để mã hoá nội dung trang web.
Có hai cách trình duyệt web:
Netscape Navigator
IE(Internet Explorer)
13
Ứng dụng Plug-ins
Ứng dụng Plug-ins với trình duyệt để thực thi chương trình hiển thị các tập tin đặc biệt:
Flash thực thi các tệp tin multimedia, được tạo bởi Macromedia Flash.
Quicktime được Apple tạo ra dùng để chạy các Video file.
Real player chạy các Audio file.
Để cài đặt Flash Plug- ins,thực hiện:
Đến macromedia web site
Download tệp tin .exe(flash32 .exe)
Chạy và cài nó trong Netscape hay IE
Kiểm thử xem có thực thi được các chương trình phim hay không?
14
1.2 Toán mạng (Network math)
1.2.1 Biểu diễn số nhị phân
Các số 0 và 1 được dùng để biểu diễn 2 trạng thái đóng (on), ngắt (off) có thể của một thành phần điện tử trong một máy tính. Chúng được xem như là các ký tự số nhị phân hay bit.
ASCII là bộ mã dùng phổ biến nhất để biểu diễn số liệu gồm chữ cái, ký hiệu và chữ số trong máy tính.
15
1.2.2 Các bit và byte
Hình 1.7 Các đơn vị lưu trữ dữ liệu
16
1.2.3 Hệ thống cơ số 10 (hệ thập phân)
Hình 1.8 Hệ thống cơ số 10
17
1.2.4 Hệ thống số nhị phân
Hình 1.9 Hệ thống cơ số 2
18
1.2.5 Chuyển số thập phân sang nhị phân
19
1.2.6 Chuyển đổi số nhị phân 8bit sang số
thập phân
20
1.2.7 Sự biểu diễn thập phân có dấu chấm phân cách giữa 4octet của các số nhị phân 32bit
Hiện nay các địa chỉ được gán cho máy tính trên Internet là mã nhị phân 32bit. Để dễ dàng hơn khi làm việc với các địa chỉ này, số nhị phân 32bit được phân thành một chuỗi số thập phân. Để làm được điều này,tách số nhị phân thành 4 nhóm 8 ký số nhị phân.
Sau đó chuyển mỗi nhóm 8bit được gọi là octet sang số thập phân tương ứng. Thao tác này giống hệt như phương pháp chuyển đổi một số nhị phân sang số thập phân.
21
1.2.8 Số thập lục phân(Hexadecimal)
Số thập lục phân được viết tắt là hex, được dùng thường xuyên khi làm việc với máy tính vì nó có thể được dùng để biểu diễn số nhị phân dưới dạng dễ đọc hơn.
Các ký hiệu Hex dùng là 0,1,…,9,A,B,C,D,E,F.
Để chuyển đổi từ Hex sang nhị phân chỉ đơn giản là khai triển từng ký số hex thành 4 bit nhị phân tương ứng.
Hệ thống số nhị phân và thập lục phân
22
1.2.9 Boolean logic và binary logic
Boolean logic là một binary logic cho phép so sánh 2 số và một kiểu sinh tuỳ chọn từ 2 số đó (AND lý luận, OR luận lý và NOT ). Chúng chấp nhận 2 số 1 hay 0 và sinh ra một kết quả dựa vào luật logic.
Các cổng luận lý
Cổng luận lý OR
23
1.2.10 Địa chỉ IP và mặt nạ mạng con
Các địa chỉ nhị phân 32bit được dùng trên Internet được xem như các địa chỉ IP.
Địa chỉ IP của một máy tính gồm có phần có phần mạng và phần host .
Nhằm thông báo cách chia địa chỉ 32bit như thế nào, một số 32 bit thứ 2 được dùng và được gọi là mặt nạ mạng con.
Mặt nạ mạng con lọc tuần tự theo bit 1 từ trái qua.
Trong một mặt nạ mạng con phần xác lập danh định cho mạng sẽ chứa toàn bit 1 và từ trở về tận cùng bên phải sẽ là bit 0.
VD: 11111111000000000000000000000000 được viết là 255.0.0.0
24
Các thành phần của một địa chỉ IP
25
Các chủ điểm
Kết nối vật lý phải được thực hiện để một máy tính nối vào Internet.
Các thành phần chính của máy tính.
Cài đặt và khắc phục trở ngại đối với card giao tiếp mạng hay modem.
Các thủ tục kiểm thử cơ bản để kết nối Internet.
Chọn lựa trình duyệt web và cấu hình.
Hệ thống số nhị phân.
Chuyển đổi số nhị phân sang thập phân.
Hệ thống số thập lục phân.
Biểu diễn nhị phân của các địa chỉ IP và mặt nạ mạng con.
Biểu diễn thập phân của các địa chỉ IP và mặt nạ mạng con.
26
Các tài liệu tham khảo:
Giáo trình mạng máy tính CCNA .
Tác giả : Nguyễn Hồng Sơn
NXB Lao động và xã hội năm 2003.
Giáo trình mạng máy tính và các hệ thống mở
Tác giả :Nguyễn Thúc Hải
NXB Giáo dục.
TCP/IP với internet working
Tác giả :Nguyễn Quốc Cường
NXB Giáo dục năm 2001.
27
Cảm ơn thầy và các bạn đã theo dõi phần trình bày của nhóm chúng em.
Rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để bài thảo luận của nhóm chúng em hoàn chỉnh hơn.
 







Các ý kiến mới nhất