KNTT - Bài 14: Giới thiệu về thuỷ sản.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sỹ Đoàn Thái
Ngày gửi: 21h:15' 16-04-2023
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 818
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Sỹ Đoàn Thái
Ngày gửi: 21h:15' 16-04-2023
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 818
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Lợn
Cho
biết
Cá
trắm
tên gọi
Mực
của các
Gà
loạimồng
độngtơi
Rau
vật, thực
Tôm
vật trên?
Rong
nho
Dưới nước
Trên cạn
THỦY
THỦY
SẢN LÀ
SẢN
GÌ?
THỦY SẢN LÀ GÌ?
•Thủy sản là một thuật ngữ chỉ
chung về những nguồn lợi, sản
vật đem lại cho con người từ môi
trường nước và được con người
khai thác, nuôi trồng thu hoạch
sử dụng làm thực phẩm, nguyên
liệu hoặc bày bán trên thị trường.
ớ
Gi
Chương IV
Thủy sản
ệ
hi
t
i
hủ
t
ề
v
ng
u
h
c
u
ản
s
y
Kĩ thuật nuôi cá ao
Lậ
p
kế
ho
ạc
hn
uô
i
cá
cả
nh
I. Vai trò thủy sản
Bài 14 GIỚI THIỆU VỀ
THỦY SẢN
II. Một số loại thuỷ sản có giá
trị kinh tế cao
III. Khai thác và bảo vệ
nguồn lợi thủy sản
IV. Bảo vệ môi trường nuôi
thủy sản
Bài 14
• I. Vai trò của thủy sản
Giới thiệu về thủy sản
Hình 1
Hình 4
Hình 2
Hình 5
Hình 3
Hình 6
Nhóm ……………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Các em hãy quan sát hình ảnh trên máy chiếu và nêu vai
trò của thủy sản tương ứng với mỗi hình ảnh trong hình
Hình
Vai trò
Đánhgiá
Mỗi ý 1 điểm
1
2
3
4
5
6
2. Em hãy nêu thêm 1 số vai trò khác của thủy sản( 4 điểm)
……………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…....
Cung cấp nguồn thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao cho con người.
Thủy sản là thức ăn cung cấp hàm
lượng dinh dưỡng rất cao, giàu canxi,
omega-3, protein cao, hàm lượng chất
béo bão hòa thấp, cung cấp
các dưỡng chất cần thiết như: chất
sắt, vitamin B12 có nhiều trong nhiều
loài cá đặc biệt là cá hồi, cá ngừ. Các
chất như Protid, lipid, vitamin P1,
P2 có nhiều ở trong mực…..
Hình 1
Cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi.
Với lượng phế phẩm gần 1 triệu tấn
mỗi năm từ công nghiệp chế biến
thủy sản nếu cứ để nguyên như vậy
sẽ gây ra những hạn chế đáng kể đến
môi trường. Tận dung các phế phẩm
như đầu tôm, vảy cá, đầu cá, vỏ
ốc….. Sản xuất thức ăn dưới dạng
bột hoặc viên nén có gia trị dinh
dưỡng cao cho vật nuôi và đem lại
thu nhập kinh tế lớn. Ngoài ra còn
sử dụng các phương pháp phế phẩm
thủy sản lên men để làm thức ăn cho
vật nuôi.
Hình 2
Các hoạt động thủy sản trên biển còn góp phần khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
đối với các hoạt động trên biển của ngư dân.
•
Hình 3
Với 128.000 tàu, thuyền các loại thường xuyên hoạt động khai thác và làm
dịch vụ hậu cần nghề cá trên ngư trường truyền thống. Sự hiện diện của ngư
dân trên biển không chỉ đóng vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế biển,
mà còn khẳng định chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. Giữa đại dương mênh
mông, nơi tận cùng hải phận của đất nước, mỗi tàu, thuyền đánh bắt hải sản
của ngư dân với lá Cờ đỏ sao vàng tung bay trước sóng gió là những “cột mốc
sống”, khẳng định chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Điều này
còn cho thấy, trên vùng biển đó có con người Việt Nam đang sinh sống và làm
việc, có khả năng, điều kiện để làm chủ, khai thác tài nguyên, khoáng sản
phục vụ cho phát triển đất nước. Các tổ, đội đánh bắt hải sản như những
“làng”, “bản” trên biển là cột mốc chủ quyền Việt Nam theo Công ước của
Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. Trong quá trình đánh bắt hải sản, họ
vừa là những người lao động cần cù, vừa là lực lượng cảnh giới, phát hiện,
thông báo cho các cơ quan chức năng về tình hình trên biển và tham gia tìm
kiếm cứu nạn, góp phần ngăn chặn sự xâm nhập trái pháp luật của tàu, thuyền
nước ngoài trong vùng biển của Tổ quốc. Khi có tình huống phức tạp xảy ra,
ngư dân là lực lượng hỗ trợ, phối hợp cùng các lực lượng chuyên trách (Cảnh
sát biển, Kiểm ngư, Bộ đội Biên phòng, Hải quân) đấu tranh tại thực địa để
bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển. Bất chấp thiên tai, hiểm nguy,
tài sản bị mất mát, tính mạng bị đe dọa, họ vẫn không nản chí, luôn thể hiện
quyết tâm bám giữ biển, giữ nghề “cha truyền con nối”, làm chủ ngư trường
truyền thống từ bao đời, góp phần giữ vững an ninh chính trị, bảo vệ chủ
quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
• Trong năm 2022, với kim ngạch
xuất khẩu thủy sản đạt 11 tỷ USD
đã đưa Việt Nam trở thành quốc
gia xuất
thủy
sản lớn thứ 3
Việt
namkhẩu
xuất
khẩu
thế giới
thủy sản đứng thứ mấy
• Trong đó, sản lượng khai thác đạt
trên thế giới?
3,86 triệu tấn; nuôi trồng đạt 5,19
triệu tấn. Trong đó, kim ngạch
xuất khẩu tôm nước lợ đạt 4,14,2 tỷ USD; cá tra đạt 2,35 tỷ USD
Hình 4
Tạo thêm công việc cho người lao động.
• Số lao động thủy sản
là 1,57 triệu người
Hình 5
Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho con người.
• - Các công viên thủy cung
• - Các công viên xiếc cá heo,
hải cẩu….
• - Nuôi cá cảnh tạo niềm vui
thư giãn
• …………………..
Nhóm ……………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Các em hãy quan sát hình ảnh trên máy chiếu và nêu vai
trò của thủy sản tương ứng với mỗi hình ảnh trong hình
Hình
Vai trò
Đánhgiá
Mỗi ý 1 điểm
1
2
3
4
5
6
I. Vai trò của thủy sản
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Tạo thêm công việc cho người lao động.
Vai trò của
thủy sản là
gì?
Cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi.
Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho con người.
Các hoạt động thủy sản trên biển còn góp phần khẳng định chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc đối với các hoạt động
trên biển của ngư dân.
Thủy sản làm đồ thủ công mĩ
nghệ như trang sức, trang trí
Thủy sản làm thực phẩm
chức năng
VIÊN TẢO XOẮN
Dầu cá hồi
a
d
c
b
e
g
h
i
k
l
Phiếu học tập số2. Nối cột A với cột B cho thích hợp( thảo luận cặp đôi)
Hình ảnh
Nối
Tên gọi
a
1.Cá hổi
b
2.Cá lăng
c
3. Cá song
d
4. Tôm thẻ chân trắng
e
5. Cá tra
g
6. Tôm hùm
h
7. Cua
i
8. Bào ngư
k
9. Cá trắm
l
10. Cá rô phi đơn tính
Tổng điểm
Đánh giá ( mỗi ý đúng
1 điểm)
a-6
b-1
c-8
d-4
e--3
g-2
h-7
i-10
k-5
l-9
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Trong các loại thủy sản của mỗi nhóm thì loại nào các em dễ
dàng mua được? Ngược lại, loại nào khó mua, hiếm khi được ăn?
Câu 2: Trong các loại đấy loại nào được tập trung sản xuất giống và
nuôi trồng? Giải thích?
Câu 3: Cho ví dụ một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao, giá trị xuất
khẩu cao mà em biết?
Trong các loại thủy sản ở trên thì loại nào các dễ dàng mua được với ?
Ngược lại, loại nào khó mua, hiếm khi được ăn?
Thủy sản dễ dàng mua được
Thủy sản khó mua, hiếm khi được ăn
1. Tôm thẻ chân trắng
2. Cá tra
3 .Cá trắm
4. Cá rô phi đơn tính
1.Cá hổi
2.Cá lăng
3. Cá song
4. Tôm hùm
5. Cua
6. Bào ngư
Giá trị kinh tế cao
Tôm
hùm
Cua
biển
Cá tra
II. Một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao
+ Một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao: tôm
hùm, cá song,…
+ Một số loài thủy sản có giá trị xuất khẩu cao:
cá tra, cá basa,...
Loại thủy
sản nào có
giá trị kinh
tế cao?
=> Mang lại nguồn thu nhập lớn cho người nuôi trồng.
Được tập trung sản xuất giống và nuôi trồng
Làm thức ăn
AI
NHANH
HƠN
Đáp ứng nhu cầu vui
chơi, giải trí
Cho biết vai trò thủy sản ứng
với các hình ảnh bên?
Cung cấp nguồn nguyên
liệu cho xuất khẩu
Cung cấp nguồn thức ăn
cho chăn nuôi
Câu 2 Loại động vật nào sau đây không phải là động vật thủy sản?
• A. Tôm.
• B. Cua đồng.
• C. Rắn.
• D. Ốc.
Câu 3: Sản phẩm nào sau đây không được chế
biến từ thủy sản?
A. Ruốc cá hồi.
B. Xúc xích.
C. Cá thu đóng hộp.
D. Tôm nõn.
Câu 4: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của nuôi thủy sản
đối với con người.
A. Cung cấp nguồn thức ăn giàu tỉnh bột cho con người.
B. Cung cấp nguồn thức ăn giàu chất đạm cho con người.
C. Cung cấp nguồn thức ăn giàu chất xơ cho con người.
D. Cung cấp môi trường sống trong lành cho con người.
Ở Buôn Hồ có những nguồn lợi thủy sản nào?
•
•
•
•
Các loại cá sông ,suối: cá lăng, cá trạch, cá bống….
Cá nuôi trong ao ,hồ, lồng.
Rêu suối, nòng nọc…….
Cua đá…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Học nội dung đã học mục I,II
• TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK
• Đọc nghiên cứu trước mục III, IV
•Tìm hiểu về mô hình nuôi thủy sản ở địa phương
•Tìm hiểu về môi trường trong nuôi thủy sản ở địa phương
Lợn
Cho
biết
Cá
trắm
tên gọi
Mực
của các
Gà
loạimồng
độngtơi
Rau
vật, thực
Tôm
vật trên?
Rong
nho
Dưới nước
Trên cạn
THỦY
THỦY
SẢN LÀ
SẢN
GÌ?
THỦY SẢN LÀ GÌ?
•Thủy sản là một thuật ngữ chỉ
chung về những nguồn lợi, sản
vật đem lại cho con người từ môi
trường nước và được con người
khai thác, nuôi trồng thu hoạch
sử dụng làm thực phẩm, nguyên
liệu hoặc bày bán trên thị trường.
ớ
Gi
Chương IV
Thủy sản
ệ
hi
t
i
hủ
t
ề
v
ng
u
h
c
u
ản
s
y
Kĩ thuật nuôi cá ao
Lậ
p
kế
ho
ạc
hn
uô
i
cá
cả
nh
I. Vai trò thủy sản
Bài 14 GIỚI THIỆU VỀ
THỦY SẢN
II. Một số loại thuỷ sản có giá
trị kinh tế cao
III. Khai thác và bảo vệ
nguồn lợi thủy sản
IV. Bảo vệ môi trường nuôi
thủy sản
Bài 14
• I. Vai trò của thủy sản
Giới thiệu về thủy sản
Hình 1
Hình 4
Hình 2
Hình 5
Hình 3
Hình 6
Nhóm ……………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Các em hãy quan sát hình ảnh trên máy chiếu và nêu vai
trò của thủy sản tương ứng với mỗi hình ảnh trong hình
Hình
Vai trò
Đánhgiá
Mỗi ý 1 điểm
1
2
3
4
5
6
2. Em hãy nêu thêm 1 số vai trò khác của thủy sản( 4 điểm)
……………………………………………………………
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
…....
Cung cấp nguồn thực phẩm có hàm lượng dinh dưỡng cao cho con người.
Thủy sản là thức ăn cung cấp hàm
lượng dinh dưỡng rất cao, giàu canxi,
omega-3, protein cao, hàm lượng chất
béo bão hòa thấp, cung cấp
các dưỡng chất cần thiết như: chất
sắt, vitamin B12 có nhiều trong nhiều
loài cá đặc biệt là cá hồi, cá ngừ. Các
chất như Protid, lipid, vitamin P1,
P2 có nhiều ở trong mực…..
Hình 1
Cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi.
Với lượng phế phẩm gần 1 triệu tấn
mỗi năm từ công nghiệp chế biến
thủy sản nếu cứ để nguyên như vậy
sẽ gây ra những hạn chế đáng kể đến
môi trường. Tận dung các phế phẩm
như đầu tôm, vảy cá, đầu cá, vỏ
ốc….. Sản xuất thức ăn dưới dạng
bột hoặc viên nén có gia trị dinh
dưỡng cao cho vật nuôi và đem lại
thu nhập kinh tế lớn. Ngoài ra còn
sử dụng các phương pháp phế phẩm
thủy sản lên men để làm thức ăn cho
vật nuôi.
Hình 2
Các hoạt động thủy sản trên biển còn góp phần khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc
đối với các hoạt động trên biển của ngư dân.
•
Hình 3
Với 128.000 tàu, thuyền các loại thường xuyên hoạt động khai thác và làm
dịch vụ hậu cần nghề cá trên ngư trường truyền thống. Sự hiện diện của ngư
dân trên biển không chỉ đóng vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế biển,
mà còn khẳng định chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. Giữa đại dương mênh
mông, nơi tận cùng hải phận của đất nước, mỗi tàu, thuyền đánh bắt hải sản
của ngư dân với lá Cờ đỏ sao vàng tung bay trước sóng gió là những “cột mốc
sống”, khẳng định chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc. Điều này
còn cho thấy, trên vùng biển đó có con người Việt Nam đang sinh sống và làm
việc, có khả năng, điều kiện để làm chủ, khai thác tài nguyên, khoáng sản
phục vụ cho phát triển đất nước. Các tổ, đội đánh bắt hải sản như những
“làng”, “bản” trên biển là cột mốc chủ quyền Việt Nam theo Công ước của
Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982. Trong quá trình đánh bắt hải sản, họ
vừa là những người lao động cần cù, vừa là lực lượng cảnh giới, phát hiện,
thông báo cho các cơ quan chức năng về tình hình trên biển và tham gia tìm
kiếm cứu nạn, góp phần ngăn chặn sự xâm nhập trái pháp luật của tàu, thuyền
nước ngoài trong vùng biển của Tổ quốc. Khi có tình huống phức tạp xảy ra,
ngư dân là lực lượng hỗ trợ, phối hợp cùng các lực lượng chuyên trách (Cảnh
sát biển, Kiểm ngư, Bộ đội Biên phòng, Hải quân) đấu tranh tại thực địa để
bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia trên biển. Bất chấp thiên tai, hiểm nguy,
tài sản bị mất mát, tính mạng bị đe dọa, họ vẫn không nản chí, luôn thể hiện
quyết tâm bám giữ biển, giữ nghề “cha truyền con nối”, làm chủ ngư trường
truyền thống từ bao đời, góp phần giữ vững an ninh chính trị, bảo vệ chủ
quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
• Trong năm 2022, với kim ngạch
xuất khẩu thủy sản đạt 11 tỷ USD
đã đưa Việt Nam trở thành quốc
gia xuất
thủy
sản lớn thứ 3
Việt
namkhẩu
xuất
khẩu
thế giới
thủy sản đứng thứ mấy
• Trong đó, sản lượng khai thác đạt
trên thế giới?
3,86 triệu tấn; nuôi trồng đạt 5,19
triệu tấn. Trong đó, kim ngạch
xuất khẩu tôm nước lợ đạt 4,14,2 tỷ USD; cá tra đạt 2,35 tỷ USD
Hình 4
Tạo thêm công việc cho người lao động.
• Số lao động thủy sản
là 1,57 triệu người
Hình 5
Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho con người.
• - Các công viên thủy cung
• - Các công viên xiếc cá heo,
hải cẩu….
• - Nuôi cá cảnh tạo niềm vui
thư giãn
• …………………..
Nhóm ……………….
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Các em hãy quan sát hình ảnh trên máy chiếu và nêu vai
trò của thủy sản tương ứng với mỗi hình ảnh trong hình
Hình
Vai trò
Đánhgiá
Mỗi ý 1 điểm
1
2
3
4
5
6
I. Vai trò của thủy sản
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Tạo thêm công việc cho người lao động.
Vai trò của
thủy sản là
gì?
Cung cấp nguồn thức ăn cho chăn nuôi.
Đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí cho con người.
Các hoạt động thủy sản trên biển còn góp phần khẳng định chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc đối với các hoạt động
trên biển của ngư dân.
Thủy sản làm đồ thủ công mĩ
nghệ như trang sức, trang trí
Thủy sản làm thực phẩm
chức năng
VIÊN TẢO XOẮN
Dầu cá hồi
a
d
c
b
e
g
h
i
k
l
Phiếu học tập số2. Nối cột A với cột B cho thích hợp( thảo luận cặp đôi)
Hình ảnh
Nối
Tên gọi
a
1.Cá hổi
b
2.Cá lăng
c
3. Cá song
d
4. Tôm thẻ chân trắng
e
5. Cá tra
g
6. Tôm hùm
h
7. Cua
i
8. Bào ngư
k
9. Cá trắm
l
10. Cá rô phi đơn tính
Tổng điểm
Đánh giá ( mỗi ý đúng
1 điểm)
a-6
b-1
c-8
d-4
e--3
g-2
h-7
i-10
k-5
l-9
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Trong các loại thủy sản của mỗi nhóm thì loại nào các em dễ
dàng mua được? Ngược lại, loại nào khó mua, hiếm khi được ăn?
Câu 2: Trong các loại đấy loại nào được tập trung sản xuất giống và
nuôi trồng? Giải thích?
Câu 3: Cho ví dụ một số loại thủy sản có giá trị kinh tế cao, giá trị xuất
khẩu cao mà em biết?
Trong các loại thủy sản ở trên thì loại nào các dễ dàng mua được với ?
Ngược lại, loại nào khó mua, hiếm khi được ăn?
Thủy sản dễ dàng mua được
Thủy sản khó mua, hiếm khi được ăn
1. Tôm thẻ chân trắng
2. Cá tra
3 .Cá trắm
4. Cá rô phi đơn tính
1.Cá hổi
2.Cá lăng
3. Cá song
4. Tôm hùm
5. Cua
6. Bào ngư
Giá trị kinh tế cao
Tôm
hùm
Cua
biển
Cá tra
II. Một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao
+ Một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao: tôm
hùm, cá song,…
+ Một số loài thủy sản có giá trị xuất khẩu cao:
cá tra, cá basa,...
Loại thủy
sản nào có
giá trị kinh
tế cao?
=> Mang lại nguồn thu nhập lớn cho người nuôi trồng.
Được tập trung sản xuất giống và nuôi trồng
Làm thức ăn
AI
NHANH
HƠN
Đáp ứng nhu cầu vui
chơi, giải trí
Cho biết vai trò thủy sản ứng
với các hình ảnh bên?
Cung cấp nguồn nguyên
liệu cho xuất khẩu
Cung cấp nguồn thức ăn
cho chăn nuôi
Câu 2 Loại động vật nào sau đây không phải là động vật thủy sản?
• A. Tôm.
• B. Cua đồng.
• C. Rắn.
• D. Ốc.
Câu 3: Sản phẩm nào sau đây không được chế
biến từ thủy sản?
A. Ruốc cá hồi.
B. Xúc xích.
C. Cá thu đóng hộp.
D. Tôm nõn.
Câu 4: Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của nuôi thủy sản
đối với con người.
A. Cung cấp nguồn thức ăn giàu tỉnh bột cho con người.
B. Cung cấp nguồn thức ăn giàu chất đạm cho con người.
C. Cung cấp nguồn thức ăn giàu chất xơ cho con người.
D. Cung cấp môi trường sống trong lành cho con người.
Ở Buôn Hồ có những nguồn lợi thủy sản nào?
•
•
•
•
Các loại cá sông ,suối: cá lăng, cá trạch, cá bống….
Cá nuôi trong ao ,hồ, lồng.
Rêu suối, nòng nọc…….
Cua đá…
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Học nội dung đã học mục I,II
• TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK
• Đọc nghiên cứu trước mục III, IV
•Tìm hiểu về mô hình nuôi thủy sản ở địa phương
•Tìm hiểu về môi trường trong nuôi thủy sản ở địa phương
 







Các ý kiến mới nhất