Giũa mặt cong

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Giang Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:07' 09-02-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Phạm Giang Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:07' 09-02-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Bài 4: Phương pháp giũa mặt cong
4.1. Yêu cầu học tập:
- Hiểu và thực hiện đúng trình tự công nghệ.
Vận dụng giũa được mặt cong trên các sản phẩm, bài tập đạt yêu cầu kỹ thuật.
4.2. Kỹ thuật giũa:
4.2.1. Yêu cầu kỹ thuật:
Đảm bảo độ vuông góc của đường sinh mặt cong với mặt phẳng chuẩn khe hở nhỏ đều theo cạnh của ke.
Đảm bảo hình dáng, kích thước.
Đảm bảo độ nhám bề mặt.
TT
Nội dung công việc
Hình vẽ minh hoạ
Chỉ dẫn kỹ thuật
Chuẩn bị:
Nghiên cứu bản vẽ
Dụng cụ gia công: Giũa dẹt (thô, mịn), dụng cụ vạch dấu.
Dụng cụ kiểm tra: Dưỡng kiểm, ê ke.
Phôi:
Thiết bị: Ê tô, bàn nguội
1
- Nắm được các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
Đúng loại, đảm bảo chất lượng.
Đảm bảo chính xác, không cong, vênh
- Vạch dấu cung tròn 2 phía đối xứng
- Đủ điều kiện làm việc
4.2.2. Trình tự thực hiện:
Cách tiến hành
* Giũa tạo mặt phẳng:
+ Giũa mặt đầu vuông
góc mặt phẳng chuẩn.
+ Giũa vát 2 góc vuông.
+ Giũa tăng dần số mặt phẳng bao quanh cung tròn
* Giũa vê cung:
+ Đẩy giũa vuông góc với đường sinh mặt cong.
+ Đẩy giũa song song đường sinh
Vạch dấu, giũa và kiểm tra như giũa 2 mặt phẳng vuông góc
Xoay phôi đưa bề mặt gia công về vị trí nằm ngang.
Giũa tiếp các góc tạo thành giữa các mặt phẳng liền kề.
- Đặt giũa lên bề mặt gia công và chúc xuống một góc phù hợp.
Đẩy giũa tới đồng thời di chuyển giũa từ trên xuống hết chiều dài giũa.
- Đẩy thẳng giũa và nghiêng giũa sang 2 bên lượn theo cung tròn.
2
Kiểm tra
Kiểm tra độ vuông góc giữa đường sinh mặt cong với mặt phẳng chuẩn bằng ke 900.
Kiểm tra mặt cong theo dưỡng.
Kiểm tra kích thước bằng thước cặp
4.2.3. Các dạng sai hỏng - Nguyên nhân - Cách phòng ngừa
- Vạch dáu 2 mặt phẳng đối xứng
- Giũa tạo các mặt phẳng đạt yêu cầu kỹ thuật
- Thường xuyên kiểm tra
Không vạch dấu 2 mặt phẳng đối xứng
- Giũa tạo các mặt phẳng không đạt yêu cầu kỹ thuật
- Không thường xuyên kiểm tra
2
- Vạch dấu không chính xác
- Giũa không đúng đường vạch dấu
- Thao tác giũa không đúng kỹ thuật
- Không thường xuyên kiểm tra
- Vạch dấu chính xác
- Chú ý quan sát đường vạch dấu
Thao tác đúng kỹ thuật
- Thường xuyên kiểm tra
3
Không đảm bảo độ nhám bề mặt
- Sử dụng giũa không đúng loại
Phoi bám vào răng giũa
- Thao tác không đúng kỹ thuật
Chọn giũa đúng loại
- Dùng bàn chải sắt chải sạch phoi
- Thao tác đúng kỹ thuật
Không đảm bảo hình dáng, kích thước
Đường sinh mặt cong không vuông góc mặt phẳng chuẩn
1
4.3. An toàn lao động
+ Không thổi phoi bằng miệng, không gạt phoi bằng tay.
+ Thiết bị, dụng cụ đảm bảo điều kiện làm việc tốt.
+ Thao tác đúng kỹ thuật.
+ Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng tính chất công việc.
4.1. Yêu cầu học tập:
- Hiểu và thực hiện đúng trình tự công nghệ.
- Vận dụng giũa được mặt cong trên các sản phẩm, bài tập đạt yêu cầu kỹ thuật.
4.2. Kỹ thuật giũa:
4.2.1. Yêu cầu kỹ thuật:
- Độ vuông góc của đường sinh mặt cong với mặt chuẩn nhỏ đều theo cạnh của ke.
- Đảm bảo hình dáng, kích thước theo dưỡng.
- Đảm bảo độ nhám bề mặt.
4.2.2. Trình tự thực hiện:
4.2.3. Các dạng sai hỏng - Nguyên nhân - Cách phòng ngừa:
4.3. An toàn lao động:
- Không thổi phoi bằng miệng, không gạt phoi bằng tay.
- Thiết bị, dụng cụ đảm bảo điều kiện làm việc tốt.
- Thao tác đúng kỹ thuật.
- Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng tính chất công việc.
Công nghệ giũa kim loại
Bài 4: Phương pháp giũa mặt cong
Chuẩn bị:
Nghiên cứu bản vẽ
Dụng cụ gia công: Giũa dẹt (thô, mịn), dụng cụ vạch dấu.
Dụng cụ kiểm tra: Dưỡng kiểm, ke 900.
Phôi:
Thiết bị: Ê tô, bàn nguội
- Nắm được các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
Đúng loại, đảm bảo chất lượng.
Đảm bảo chính xác, không cong, vênh
- Vạch dấu cung tròn.
Đủ điều kiện làm việc
1
2
3
Stt
Nội dung công việc
Chỉ dẫn kỹ thuật
Cách tiến hành
* Giũa tạo mặt phẳng:
+ Giũa mặt đầu vuông
góc mặt phẳng chuẩn.
+ Giũa vát 2 góc vuông.
+ Giũa tăng dần số mặt phẳng bao quanh cung tròn
* Giũa vê cung:
+ Đẩy giũa vuông góc với đường sinh mặt cong.
+ Đẩy giũa song song đường sinh mặt cong
Kiểm tra
Trình tự thực hiện
Các mặt phẳng đảm bảo phẳng và vuông góc với mặt phẳng chuẩn.
- Xoay phôi đưa bề mặt gia công về vị trí nằm ngang.
Giũa tiếp các góc tạo thành giữa các mặt phẳng liền kề.
- Đặt giũa lên bề mặt gia công và để giũa chúc xuống một góc phù hợp.
Đẩy giũa tới đồng thời di chuyển giũa từ trên xuống hết chiều dài giũa.
Đẩy giũa song song sang đường sinh, đồng thời nghiêng giũa sang 2 bên lượn theo cung tròn.
Kiểm tra độ vuông góc đường sinh với mặt phẳng chuẩn.
Kiểm tra hình dáng, kích thước
Hình vẽ minh hoạ
Chuẩn bị:
Nghiên cứu bản vẽ
Dụng cụ gia công: Giũa dẹt (thô, mịn), dụng cụ vạch dấu.
Dụng cụ kiểm tra: Dưỡng kiểm, ke 900.
Phôi:
Thiết bị: Ê tô, bàn nguội
Yêu cầu kỹ thuật:
Mặt C vuông góc mặt B, khe hở nhỏ đều theo cạnh của ke 900.
Đảm bảo hình dáng, kích thước theo bản vẽ.
Đảm bảo độ nhám bề mặt Rz40
phiếu hướng dẫn luyện tập
- Công nghệ giũa mặt cong
- Người thực hiện:
- Thời gian thực hiện: ngày tháng năm 2005
nội dung luyện tập
Đánh giá kết quả
Gá phôi
**
*
@
$
4.1. Yêu cầu học tập:
- Hiểu và thực hiện đúng trình tự công nghệ.
Vận dụng giũa được mặt cong trên các sản phẩm, bài tập đạt yêu cầu kỹ thuật.
4.2. Kỹ thuật giũa:
4.2.1. Yêu cầu kỹ thuật:
Đảm bảo độ vuông góc của đường sinh mặt cong với mặt phẳng chuẩn khe hở nhỏ đều theo cạnh của ke.
Đảm bảo hình dáng, kích thước.
Đảm bảo độ nhám bề mặt.
TT
Nội dung công việc
Hình vẽ minh hoạ
Chỉ dẫn kỹ thuật
Chuẩn bị:
Nghiên cứu bản vẽ
Dụng cụ gia công: Giũa dẹt (thô, mịn), dụng cụ vạch dấu.
Dụng cụ kiểm tra: Dưỡng kiểm, ê ke.
Phôi:
Thiết bị: Ê tô, bàn nguội
1
- Nắm được các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
Đúng loại, đảm bảo chất lượng.
Đảm bảo chính xác, không cong, vênh
- Vạch dấu cung tròn 2 phía đối xứng
- Đủ điều kiện làm việc
4.2.2. Trình tự thực hiện:
Cách tiến hành
* Giũa tạo mặt phẳng:
+ Giũa mặt đầu vuông
góc mặt phẳng chuẩn.
+ Giũa vát 2 góc vuông.
+ Giũa tăng dần số mặt phẳng bao quanh cung tròn
* Giũa vê cung:
+ Đẩy giũa vuông góc với đường sinh mặt cong.
+ Đẩy giũa song song đường sinh
Vạch dấu, giũa và kiểm tra như giũa 2 mặt phẳng vuông góc
Xoay phôi đưa bề mặt gia công về vị trí nằm ngang.
Giũa tiếp các góc tạo thành giữa các mặt phẳng liền kề.
- Đặt giũa lên bề mặt gia công và chúc xuống một góc phù hợp.
Đẩy giũa tới đồng thời di chuyển giũa từ trên xuống hết chiều dài giũa.
- Đẩy thẳng giũa và nghiêng giũa sang 2 bên lượn theo cung tròn.
2
Kiểm tra
Kiểm tra độ vuông góc giữa đường sinh mặt cong với mặt phẳng chuẩn bằng ke 900.
Kiểm tra mặt cong theo dưỡng.
Kiểm tra kích thước bằng thước cặp
4.2.3. Các dạng sai hỏng - Nguyên nhân - Cách phòng ngừa
- Vạch dáu 2 mặt phẳng đối xứng
- Giũa tạo các mặt phẳng đạt yêu cầu kỹ thuật
- Thường xuyên kiểm tra
Không vạch dấu 2 mặt phẳng đối xứng
- Giũa tạo các mặt phẳng không đạt yêu cầu kỹ thuật
- Không thường xuyên kiểm tra
2
- Vạch dấu không chính xác
- Giũa không đúng đường vạch dấu
- Thao tác giũa không đúng kỹ thuật
- Không thường xuyên kiểm tra
- Vạch dấu chính xác
- Chú ý quan sát đường vạch dấu
Thao tác đúng kỹ thuật
- Thường xuyên kiểm tra
3
Không đảm bảo độ nhám bề mặt
- Sử dụng giũa không đúng loại
Phoi bám vào răng giũa
- Thao tác không đúng kỹ thuật
Chọn giũa đúng loại
- Dùng bàn chải sắt chải sạch phoi
- Thao tác đúng kỹ thuật
Không đảm bảo hình dáng, kích thước
Đường sinh mặt cong không vuông góc mặt phẳng chuẩn
1
4.3. An toàn lao động
+ Không thổi phoi bằng miệng, không gạt phoi bằng tay.
+ Thiết bị, dụng cụ đảm bảo điều kiện làm việc tốt.
+ Thao tác đúng kỹ thuật.
+ Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng tính chất công việc.
4.1. Yêu cầu học tập:
- Hiểu và thực hiện đúng trình tự công nghệ.
- Vận dụng giũa được mặt cong trên các sản phẩm, bài tập đạt yêu cầu kỹ thuật.
4.2. Kỹ thuật giũa:
4.2.1. Yêu cầu kỹ thuật:
- Độ vuông góc của đường sinh mặt cong với mặt chuẩn nhỏ đều theo cạnh của ke.
- Đảm bảo hình dáng, kích thước theo dưỡng.
- Đảm bảo độ nhám bề mặt.
4.2.2. Trình tự thực hiện:
4.2.3. Các dạng sai hỏng - Nguyên nhân - Cách phòng ngừa:
4.3. An toàn lao động:
- Không thổi phoi bằng miệng, không gạt phoi bằng tay.
- Thiết bị, dụng cụ đảm bảo điều kiện làm việc tốt.
- Thao tác đúng kỹ thuật.
- Sử dụng thiết bị, dụng cụ đúng tính chất công việc.
Công nghệ giũa kim loại
Bài 4: Phương pháp giũa mặt cong
Chuẩn bị:
Nghiên cứu bản vẽ
Dụng cụ gia công: Giũa dẹt (thô, mịn), dụng cụ vạch dấu.
Dụng cụ kiểm tra: Dưỡng kiểm, ke 900.
Phôi:
Thiết bị: Ê tô, bàn nguội
- Nắm được các yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
Đúng loại, đảm bảo chất lượng.
Đảm bảo chính xác, không cong, vênh
- Vạch dấu cung tròn.
Đủ điều kiện làm việc
1
2
3
Stt
Nội dung công việc
Chỉ dẫn kỹ thuật
Cách tiến hành
* Giũa tạo mặt phẳng:
+ Giũa mặt đầu vuông
góc mặt phẳng chuẩn.
+ Giũa vát 2 góc vuông.
+ Giũa tăng dần số mặt phẳng bao quanh cung tròn
* Giũa vê cung:
+ Đẩy giũa vuông góc với đường sinh mặt cong.
+ Đẩy giũa song song đường sinh mặt cong
Kiểm tra
Trình tự thực hiện
Các mặt phẳng đảm bảo phẳng và vuông góc với mặt phẳng chuẩn.
- Xoay phôi đưa bề mặt gia công về vị trí nằm ngang.
Giũa tiếp các góc tạo thành giữa các mặt phẳng liền kề.
- Đặt giũa lên bề mặt gia công và để giũa chúc xuống một góc phù hợp.
Đẩy giũa tới đồng thời di chuyển giũa từ trên xuống hết chiều dài giũa.
Đẩy giũa song song sang đường sinh, đồng thời nghiêng giũa sang 2 bên lượn theo cung tròn.
Kiểm tra độ vuông góc đường sinh với mặt phẳng chuẩn.
Kiểm tra hình dáng, kích thước
Hình vẽ minh hoạ
Chuẩn bị:
Nghiên cứu bản vẽ
Dụng cụ gia công: Giũa dẹt (thô, mịn), dụng cụ vạch dấu.
Dụng cụ kiểm tra: Dưỡng kiểm, ke 900.
Phôi:
Thiết bị: Ê tô, bàn nguội
Yêu cầu kỹ thuật:
Mặt C vuông góc mặt B, khe hở nhỏ đều theo cạnh của ke 900.
Đảm bảo hình dáng, kích thước theo bản vẽ.
Đảm bảo độ nhám bề mặt Rz40
phiếu hướng dẫn luyện tập
- Công nghệ giũa mặt cong
- Người thực hiện:
- Thời gian thực hiện: ngày tháng năm 2005
nội dung luyện tập
Đánh giá kết quả
Gá phôi
**
*
@
$
 







Các ý kiến mới nhất