Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 50. Glucozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sự
Ngày gửi: 00h:02' 16-08-2017
Dung lượng: 1'009.0 KB
Số lượt tải: 1216
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Mạc Thị Bưởi
Giáo viên: Nguyễn Văn Chính
KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH
GIÁO ÁN DỰ THI MÔN HOÁ
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
I. Trạng thái tự nhiên
Quan sát một số hình ảnh và cho biết glucozơ có ở đâu?
I. Trạng thái tự nhiên
Glucozơ có trong
bộ phận của cây, nhiều nhất trong quả chín
cơ thể người, động vật..
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
I. Trạng thái tự nhiên
II. Tính chất vật lí
Quan sát ống nghiệm đựng glucozơ về trạng thái,màu sắc. Sau đó dùng thìa thuỷ tinh lấy glucozơ cho vào cốc đựng nước, khuấy đều. Nhận xét về khả năng hoà tan của glucozơ trong nước
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
ĐƯỜNG DẠNG KẾT TINH
I. Trạng thái tự nhiên
II. Tính chất vật lí
Glucozơ là chất kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
III. Tính chất hoá học
1. Phản ứng oxi hoá glucozơ
Thí nghiệm: Phản ứng oxi hoá glucozơ
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
Thí nghiệm : Phản ứng oxi hoá glucozơ
Có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm
Cách tiến hành
Nhỏ vài giọt dung dịch bạc nitrat vào ống nghiệm đựng dung dịch amoniac,lắc nhẹ.Thêm dung dịch glucozơ vào, sau đó đặt ống nghiệm vào trong cốc nước nóng
C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
Axit gluconic
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
I. Trạng thái tự nhiên
II. Tính chất vật lí
III. Tính chất hoá học
1. Phản ứng oxi hoá glucozơ
Thí nghiệm: hình 5.10 sgk
* Phản ứng trên được gọi là phản ứng tráng gương.
Hiện tượng: Có chất màu sáng bạc bám lên thành ống nghiệm
C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2Ag
Axit gluconic
(phản ứng tráng gương)
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
I. Trạng thái tự nhiên
II. Tính chất vật lí
III. Tính chất hoá học
1. Phản ứng oxi hoá glucozơ
2. Phản ứng lên men rượu
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
I. Trạng thái tự nhiên
II. Tính chất vật lí
III. Tính chất hoá học
IV. Ứng dụng
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
GLUCOZƠ
Grap
Rượu nho
Gương
Viên C sủi bọt
Thuốc bổ cho Gà
Chất dinh dưỡng
Công nghiệp
Dd glucozơ
Bình thuỷ
I. Trạng thái tự nhiên
II. Tính chất vật lí
III. Tính chất hoá học
IV. Ứng dụng
Glucozơ là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
Bài tập: Có 3 dung dịch đựng trong 3 lọ mất nhãn là dung dịch rượu etylic, axit axetic, glucozo. Em hãy nêu cách nhận biết 3 dung dịch trên.
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
Bài tập 3 (SGK/Tr.152): Tính lượng glucozo cần lấy để pha được 500ml dung dịch glucozo 5% có D = 1,0g/cm3
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
Bài tập 4 (SGK/Tr.152): Khi lên men glucozơ, người ta thấy thoát ra 11,2lít khí CO2 (đkc).
a. Tính khối lượng rượu etylic tạo ra khi lênmen.
b. Tính khối lượng glucozơ đã lấy lúc ban đầu, biết hiệu suất quá trình lên men là 90%.
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
Glucozơ có:
I.Trạng thái tự nhiên:
- Trong hầu hết các bộ phận của cây, nhiều nhất trong quả chín (đặc biệt trong quả nho chín).
Glucozơ là chất chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
II.Tính chất vật lí:
- Trong cơ thể người, động vật.
III.Tính chất hóa học:
1. Phản ứng oxi hóa glucozơ
Phản ứng tráng bạc, dùng để nhận biết glucozơ
2. Phản ứng lên men rượu
IV. Ứng dụng của glucozơ:
- Pha huyết thanh.
- Sản xuất các loại nước giải khát.
- Sản xuất vitamin C.
- Tráng gương, ruột phích.
Bài 50: GLUCOZƠ
CTPT: C6H12O6 - PTK: 180
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Trình bày phương pháp hóa học nhận biết 3 dung dịch: Glucozơ, axit axetic, rượu etylic.
2. Tiếp tục làm bài tập 1, 3, 4b/ trang 152 SGK.
- Xem trước nội dung của bài: “Saccarozơ”.
- Tìm hiểu trước những ứng dụng thực tế của saccarozơ trong đời sống sinh hoạt.
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ CÙNG TOÀN THỂ HỌC SINH
 
Gửi ý kiến