Bài 2: Gõ cửa trái tim - Đọc: Mây và sóng (Ra-bin-đơ-ra-nát Ta-go).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:33' 16-09-2023
Dung lượng: 128.2 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:33' 16-09-2023
Dung lượng: 128.2 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 6
CHÂN TRỜI
BÀI 2. MIỀN CỔ TÍCH
NGỮ VĂN 6
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN
+ Chia lớp thành 2 đội (tương đương 2 dãy)
Luật
chơi
+Sau khi quan sát xong các hình ảnh, các đội đoán tên
truyện cổ tích hoặc nhân vật trong truyện cổ tích đã
được quan sát. Lần lượt từng HS ghi lên bảng.
+Trong thời gian 1 phút, dãy nào viết được nhiều
đáp án đúng lên bảng nhất sẽ thắng cuộc.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(1)
(2)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(3)
(4)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(5)
(6)
KẾT QUẢ
Bức tranh
1
Tên truyện
Tên nhân vật
Truyện cổ tích Cô bé quàng khăn Cô bé, mẹ cô bé, bà, con sói, bác thợ
săn..
đỏ
2
3
4
Truyện cổ tích Cô bé lọ lem
Truyện cổ tích Tấm Cám
Truyện cổ tích Nàng tiên cá
Cô bé, Hoàng tử…
5
Truyện cổ tích: Sọ dừa
Sọ Dừa, Mẹ của Sọ Dừa, Phú ông,
con giái phú ông…
6
Truyện cổ tích: Cậu bé thông
minh
Cậu bé thông minh, nhà vua,
viên quan, sứ thần…
Tấm, Cám, dì ghẻ, Bụt..
Nàng tiên cá, vua Thuỷ tê,
t
lượ
m
Th
ê
im
b
Bim
VÒNG QUAY MAY MẮN
10
i
tb
Bú
Ma
y
lần mắn
s
au
o
Kẹ
t
mú
9
Qu
bó ả
ng
ba
y
QUAY
Từ thuở ấu thơ, ai trong chúng ta cũng từng được bà hoặc mẹ kể cho nghe những câu
chuyện cổ tích bắt đầu bằng “ngày xửa ngày xưa”, được đắm mình trong thế giới kì ảo
với những nàng tiên, những hoàng tử, những khu vườn, những cánh rừng…Những hình
ảnh đó theo ta vào giấc ngủ say nồng. Và khi tỉnh giấc, tâm hồn ta thấm đẫm những điều
kì diệu vào cuộc sống, những bài học làm người lương thiện.
Đến với bài học hôm nay, các em sẽ có cơ hội tìm hiểu về truyện cổ tích để thêm yêu
mến, trân trọng những sáng tác dân gian vô giá!
I. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
Đọc phần Tri thức
đọc hiểu trong SGK
trang để 37,38 trả
lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Khái niệm của truyện truyền thuyết
và truyện cổ tích?
Câu 2. Truyện cổ tích có những đặc trưn cơ
bản nào?
I. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
1. Khái niệm
Truyện cổ tích là loại hình tự sự dân gian,
chủ yếu sử dụng yếu tố nghệ thuật kì ảo
để thể hiện cái nhìn hiện thực của nhân
dân với đời sống, bộc lộ quan niệm về
đạo đức cũng như công lí xã hội và ước
mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn của nhân
dân lao động.
1. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
2. Đặc trưng
- Truyện cổ tích xây dựng một thế giới hư cấu,
kì ảo
- Truyện cổ tích là những truyện kể đã hoàn tất,
có cốt truyện hoàn chỉnh
- Truyện cổ tích có tính giáo huấn cao, mỗi câu
chuyện là một bài học về đạo đức, ứng xử, về lẽ
công bằng, thưởng phạt công minh.
3, Phân loại
Phân
loại
truyện
cổ tích:
+ Cổ tích về loài vật
+ Cổ tích thần kì
+ Cổ tích sinh hoạt
3. Phân loại
* Truyện cổ tích thần kì:
+ Là loại truyện cổ tích có nội dung phong phú và số
lượng nhiều nhất.
+ Đặc trưng quan trọng của cổ tích thần kì là sự tham gia
của các yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của câu
chuyện.
+ Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về
hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng trong xã hội, về
phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người.
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
Em đã bao giờ đánh giá người khác chỉ qua hình
thức bên ngoài chưa?
Theo em cách đánh giá như thế có chính xác
không?
Em hiểu như nào về nhan đề: Sọ Dừa?
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
+ Sọ Dừa là vỏ quả dừa.
+ Là tên nhân vật nào đó trong văn bản.
+ Là tên nhân vật người trong lốt sọ dừa
...
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
Đọc văn bản “ Trải
nghiệm cùng văn bản”/
SGK Ngữ văn 6/ Tr 4144.
Yêu cầu: Đọc rõ ràng,
rành mạch, nhấn giọng
ở những chi tiết kì lạ.
Tìm hiểu chú thích các
từ khó SGK/tr 41- 44.
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
+ Văn bản trên thuộc kiểu văn bản gì?
+ Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
+ Em hãy giải nghĩa các từ: phú ông, trạng nguyên, đi sứ, cá kình…
+ Văn bản trên có thể được chia làm mấy phần? nội dung từng phần?
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ.
1. Đọc.
Đọc diễn cảm phù hợp với từng nhân vật, từng diễn biến
của câu chuyện.
2. Kiểu
văn
bản:
Tự sự
3. Tìm hiểu
chú thích:
Từ khó ( SGK-Tr 41-44)
4. Bố cục: 3 phần
Đoạn 1
(Từ đầu ...
đặt tên cho
nó là Sọ
Dừa): Sự ra
đời của Sọ
Dừa.
Đoạn 2 (tiếp
... phòng khi
dùng đến): Sọ
Dừa cưới cô
út, trở về hình
dáng tuấn tú
và thi đỗ trạng
nguyên.
Đoạn 3
(còn lại):
Biến cố bị
hãm hại và
sự đoàn tụ
vợ chồng.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Sọ Dừa
HĐ nhóm và thực hiện nhiệm vụ
sau:
+ Đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu ...
đặt tên cho nó là Sọ Dừa): Sự ra
đời của Sọ Dừa.
+ Thảo luận nhóm, thời gian 3
phút: Hoàn thành phiếu HT 01:
Câu 2: Phẩm chất của Sọ
Câu 1: Tìm những chi
tiết miêu tả ngoại hình
của Sọ Dừa. Những chi
Dừa được thể hiện như thế
nào?
(Chuỗi hành động của Sọ
Dừa).
tiết ấy tạo cho em ấn
tượng ban đầu như thế
nào về Sọ Dừa?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Sọ Dừa
- Hai vợ chồng nghèo ngoài 50 tuổi vẫn chưa có con.
- Người vợ uống nước trong sọ dừa và mang thai.
a. Sự ra
đời của
Sọ Dừa:
- Sinh ra đứa bé không tay chân, tròn như quả dừa , “cứ lăn lông
lốc trong nhà, chẳng làm được việc gì”. → tên nhân vật gắn với sự
dị hình, dị dạng ấy.
=> Nhân dân muốn thể hiện:
+ Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật mang lốt xấu xí.
+ Quan tâm đến loại người đau khổ nhất, số phận thấp hèn, gợi ở
người nghe sự thương cảm với nhân vật.
+ Mở ra tình huống khác thường để cốt truyện tiếp tục phát triển.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Sọ Dừa
- Sự tài giỏi của Sọ Dừa:
+ Chăn bò giỏi: “Ngày nắng cũng như… no căng”
+ Tài thổi sáo.
b. Tài năng,
phẩm chất
của Sọ Dừa:
+ Tự biết khả năng của mình: “gì chứ chăn bò thì con
chăn được”, “giục mẹ đến hỏi con gái phú ông làm vợ”
+ Kiếm đủ sính lễ theo yêu cầu của phú ông.
+ Thông minh khác thường, đỗ trạng nguyên.
+ Tài dự đoán, lo xa chính xác: “khi chia tay quan
trạng….phòng khi dùng đến”
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Sọ Dừa
- Phẩm chất:
b. Tài năng,
phẩm chất
của Sọ Dừa:
+ Còn nhỏ thì ngoan ngoãn, biết thương
mẹ: nhận lời đến ở để chăn bò thuê cho
phú ông.
+ Lớn lên: Tốt bụng, nhân hậu.
+ Khi có vợ: Thương yêu vợ, lo lắng, dặn
dò vợ phòng thân khi phải xa nhau.
NHẬN XÉT
+ Có sự đối lập trái ngược.
Nhận xét mối
quan hệ giữa
ngoại hình và
phẩm chất Sọ
Dừa:
+ Là sự khẳng định tuyệt đối về con người bên
trong, đề cao giá trị chân chính của con người.
+ Thể hiện ước mơ về sự đổi đời của nhân dân
lao động.
+ Mở ra tình huống khác thường để câu chuyện
tiếp tục phát triển.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Nhân vật cô Út.
- Cô Út nhận biết thực chất sự đẹp đẽ của Sọ Dừa
nên bằng lòng lấy Sọ Dừa.
- Cô út hiền lành, thương người ngay cả khi chưa
biết gì về thực chất bên trong Sọ Dừa. Cô đối xử tử
tế với chàng, có lòng nhân hậu, thông minh, giàu
nghị lực…
=> Cô được phần thưởng đáng quý: bà Trạng.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Ước mơ của người lao động.
- Kết thúc truyện:
+ Sọ Dừa dị hình, dị dạng nhưng được làm quan trạng.
+ Cô út được hưởng hạnh phúc.
+ Hai cô chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ.
- Uớc mơ của nhân dân:
+ Mơ ước đổi đời.
+ Mơ ước công bằng.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Ý nghĩa của truyện:
Đề cao giá trị
đích thực, vẻ đẹp
bên trong con
người.
Đề cao lòng nhân
ái đối với người
bất hạnh.
Toát lên sức sống
mãnh liệt và tinh
thần lạc quan của
nhân dân lao
động.
TỔNG KẾT
Trình bày giá trị nội dung
và nghệ thuật của văn bản?
1.
Nghệ
thuật
• Chi tiết tưởng
tượng hoang
đường (kì ảo), kể
về nhân vật
người mang lốt
vật hấp dẫn.
* Đề cao giá trị chân chính của con người và tình
thương đối với người bất hạnh.
2. Nội
dung
- Phản ánh hiện thực: Số phận bất hạnh của những
con người bị khiếm khuyết, dị dạng trong cuộc
sống, họ phải chịu nỗi đau tinh thần, chịu sự khinh
thường, dè bỉu của những người xung quanh.
- Gửi gắm những ước mơ, khát vọng sống, khát khao
hạnh phúc lứa đôi, hạnh phúc gia đình bình dị của
những người lao động nghèo khổ
- Ca ngợi tình thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
cũng như lòng nhân ái giữa người - người
trong cuộc sống.
2. Nội
dung
- Kín đáo bày tỏ thái độ lên án, phê phán xã hội
phong kiến, đặc biệt là giai cấp địa chủ.
- Thể hiện niềm tin của nhân dân về sự công
bằng xã hội và quan niệm sống "Ở hiền gặp
lành, ác giả ác báo".
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VĂN BẢN
SỌ DỪA
Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo được sử
dụng trong truyện Sọ Dừa. Theo em,
các yếu tố kì ảo trong truyện này có
vai trò gì?
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VĂN BẢN
SỌ DỪA
Các yếu
tố kì ảo
trong
truyện Sọ
Dừa:
+ Sự thần kì trong việc người mẹ uống nước trong một cái sọ dừa
và về có thai
+ Sọ Dừa sinh ra hình dáng xấu xí, tròn lăn lóc.
+ Biến thành chàng trai khôi ngô tuấn tú thổi sáo
+ Trở về hình người sau khi lấy vợ
+ Dự đoán trước được tai họa xảy đến và đưa dao, đá, hai quả trứng
gà cho vợ.
Vai trò
+Khẳng định phẩm chất tốt đẹp trong Sọ Dừa.
BÀI HỌC RÚT RA
- Cần đánh giá con người một cách toàn diện, không
nên có cái nhìn phiến diện; không nên "nhìn mặt mà
bắt hình dong“.
- Trong cuộc sống, ta cần có tấm lòng nhân ái, biết
yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, đặc biệt đối với những
người thiệt thòi, gặp khó khăn hơn mình.
VẬN DỤNG SAU BÀI HỌC
Nhiệm vụ 1
(bắt buộc).
NV1. Bài học rút
ra qua truyện
Sọ Dừa
Nhiệm vụ 2,3
(chọn lựa)
NV2. Vẽ
tranh.
NV3. Thiết kế sơ đồ tư duy
bài học theo ý hiểu của
mình
Người như thế nào thì được đánh giá
là người thông minh?
Theo em, người thông minh có thể
giúp ích gì cho mọi người?
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
Đọc “ Trải nghiệm cùng
văn bản”/ SGK Ngữ
văn 6/ Tr 45- 48
Yêu cầu: Đọc rõ ràng,
rành mạch, nhấn giọng
ở những chi tiết kì lạ.
Tìm hiểu chú thích các
từ khó SGK/tr 41-44.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Kể tóm tắt lại truyện?
- Thế nào là “lỗi lạc”? “ Hoàng cung”?
- Truyện thuộc kiểu văn bản nào ?
- Truyện chia làm mấy đoạn? Nội dung từng đoạn?
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
1. Đọc
và kể
* Đọc : Đọc chú ý phân biệt giọng các
nhân vật, viên quan đọc với giọng
hách dịch, vua giọng ngạc nhiên, hóm
hỉnh. Chú bé đọc cao giọng, thể hiện
vẻ hồn nhiên, vui tươi của trẻ nhỏ.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
* Kể tóm tắt truyện nêu đủ các sự việc chính :
- Vua sai cận thần đi tìm người tài giỏi giúp nước.
1. Đọc
và kể
- Cận thần gặp hai cha con đang cày ruộng, hỏi
câu hỏi oái oăm.
- Cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại.
- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dưới
hình thức lệnh vua ban.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải được câu đố.
- Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đưa
một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức ăn.
1. Đọc
và kể
- Em bé giải đố bằng cách đố lại.
- Nước láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn rò la
tìm người tài bằng một câu đố.
- Vua quan đều không giải được phải nhờ đến em bé
mới giải được.
- Em bé được phong là trạng nguyên.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
Lỗi lạc : Tài giỏi khác thường.
2. Chú
thích:
Hoàng cung : Nhà ở của gia đình vua.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
3. Kiểu văn bản và bố cục
a. Kiểu văn
bản:
Tự sự
b. Bố cục
:
4 đoạn
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
3. Kiểu văn bản và bố cục
Đoạn 1 : Từ đầu → tâu vua : Vua tìm người hiền tài và em
bé giải câu đố của quan.
Đoạn 2 : → với nhau rồi : Em bé giải câu đố của vua
lần 1.
Đoạn 3 : → rất hậu : Em bé giải câu đố của vua lần 2.
Đoạn 4 : Còn lại : Em bé giải câu đố của sứ giả nước ngoài.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Tình huống xuất hiện nhân vật
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Tình huống xuất hiện nhân vật
- Vua tìm người tài giỏi giúp nước.
- Quan:
+ Đi khắp nơi để tìm.
+ Ra câu đố oái oăm.
→ Viên quan tận tuỵ, vua anh minh.
CHÂN TRỜI
BÀI 2. MIỀN CỔ TÍCH
NGỮ VĂN 6
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN
+ Chia lớp thành 2 đội (tương đương 2 dãy)
Luật
chơi
+Sau khi quan sát xong các hình ảnh, các đội đoán tên
truyện cổ tích hoặc nhân vật trong truyện cổ tích đã
được quan sát. Lần lượt từng HS ghi lên bảng.
+Trong thời gian 1 phút, dãy nào viết được nhiều
đáp án đúng lên bảng nhất sẽ thắng cuộc.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(1)
(2)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(3)
(4)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ TRUYỆN CỔ TÍCH
(5)
(6)
KẾT QUẢ
Bức tranh
1
Tên truyện
Tên nhân vật
Truyện cổ tích Cô bé quàng khăn Cô bé, mẹ cô bé, bà, con sói, bác thợ
săn..
đỏ
2
3
4
Truyện cổ tích Cô bé lọ lem
Truyện cổ tích Tấm Cám
Truyện cổ tích Nàng tiên cá
Cô bé, Hoàng tử…
5
Truyện cổ tích: Sọ dừa
Sọ Dừa, Mẹ của Sọ Dừa, Phú ông,
con giái phú ông…
6
Truyện cổ tích: Cậu bé thông
minh
Cậu bé thông minh, nhà vua,
viên quan, sứ thần…
Tấm, Cám, dì ghẻ, Bụt..
Nàng tiên cá, vua Thuỷ tê,
t
lượ
m
Th
ê
im
b
Bim
VÒNG QUAY MAY MẮN
10
i
tb
Bú
Ma
y
lần mắn
s
au
o
Kẹ
t
mú
9
Qu
bó ả
ng
ba
y
QUAY
Từ thuở ấu thơ, ai trong chúng ta cũng từng được bà hoặc mẹ kể cho nghe những câu
chuyện cổ tích bắt đầu bằng “ngày xửa ngày xưa”, được đắm mình trong thế giới kì ảo
với những nàng tiên, những hoàng tử, những khu vườn, những cánh rừng…Những hình
ảnh đó theo ta vào giấc ngủ say nồng. Và khi tỉnh giấc, tâm hồn ta thấm đẫm những điều
kì diệu vào cuộc sống, những bài học làm người lương thiện.
Đến với bài học hôm nay, các em sẽ có cơ hội tìm hiểu về truyện cổ tích để thêm yêu
mến, trân trọng những sáng tác dân gian vô giá!
I. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
Đọc phần Tri thức
đọc hiểu trong SGK
trang để 37,38 trả
lời các câu hỏi sau.
Câu 1. Khái niệm của truyện truyền thuyết
và truyện cổ tích?
Câu 2. Truyện cổ tích có những đặc trưn cơ
bản nào?
I. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
1. Khái niệm
Truyện cổ tích là loại hình tự sự dân gian,
chủ yếu sử dụng yếu tố nghệ thuật kì ảo
để thể hiện cái nhìn hiện thực của nhân
dân với đời sống, bộc lộ quan niệm về
đạo đức cũng như công lí xã hội và ước
mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn của nhân
dân lao động.
1. Tìm hiểu chung về chuyện cổ tích
2. Đặc trưng
- Truyện cổ tích xây dựng một thế giới hư cấu,
kì ảo
- Truyện cổ tích là những truyện kể đã hoàn tất,
có cốt truyện hoàn chỉnh
- Truyện cổ tích có tính giáo huấn cao, mỗi câu
chuyện là một bài học về đạo đức, ứng xử, về lẽ
công bằng, thưởng phạt công minh.
3, Phân loại
Phân
loại
truyện
cổ tích:
+ Cổ tích về loài vật
+ Cổ tích thần kì
+ Cổ tích sinh hoạt
3. Phân loại
* Truyện cổ tích thần kì:
+ Là loại truyện cổ tích có nội dung phong phú và số
lượng nhiều nhất.
+ Đặc trưng quan trọng của cổ tích thần kì là sự tham gia
của các yếu tố thần kì vào tiến trình phát triển của câu
chuyện.
+ Thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về
hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng trong xã hội, về
phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người.
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
Em đã bao giờ đánh giá người khác chỉ qua hình
thức bên ngoài chưa?
Theo em cách đánh giá như thế có chính xác
không?
Em hiểu như nào về nhan đề: Sọ Dừa?
ĐỌC HIỂU TRUYỆN CỔ TÍCH
VĂN BẢN 1. SỌ DỪA
+ Sọ Dừa là vỏ quả dừa.
+ Là tên nhân vật nào đó trong văn bản.
+ Là tên nhân vật người trong lốt sọ dừa
...
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
Đọc văn bản “ Trải
nghiệm cùng văn bản”/
SGK Ngữ văn 6/ Tr 4144.
Yêu cầu: Đọc rõ ràng,
rành mạch, nhấn giọng
ở những chi tiết kì lạ.
Tìm hiểu chú thích các
từ khó SGK/tr 41- 44.
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
+ Văn bản trên thuộc kiểu văn bản gì?
+ Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
+ Em hãy giải nghĩa các từ: phú ông, trạng nguyên, đi sứ, cá kình…
+ Văn bản trên có thể được chia làm mấy phần? nội dung từng phần?
I. Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi tiết kì lạ.
1. Đọc.
Đọc diễn cảm phù hợp với từng nhân vật, từng diễn biến
của câu chuyện.
2. Kiểu
văn
bản:
Tự sự
3. Tìm hiểu
chú thích:
Từ khó ( SGK-Tr 41-44)
4. Bố cục: 3 phần
Đoạn 1
(Từ đầu ...
đặt tên cho
nó là Sọ
Dừa): Sự ra
đời của Sọ
Dừa.
Đoạn 2 (tiếp
... phòng khi
dùng đến): Sọ
Dừa cưới cô
út, trở về hình
dáng tuấn tú
và thi đỗ trạng
nguyên.
Đoạn 3
(còn lại):
Biến cố bị
hãm hại và
sự đoàn tụ
vợ chồng.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Sọ Dừa
HĐ nhóm và thực hiện nhiệm vụ
sau:
+ Đọc thầm đoạn 1 (Từ đầu ...
đặt tên cho nó là Sọ Dừa): Sự ra
đời của Sọ Dừa.
+ Thảo luận nhóm, thời gian 3
phút: Hoàn thành phiếu HT 01:
Câu 2: Phẩm chất của Sọ
Câu 1: Tìm những chi
tiết miêu tả ngoại hình
của Sọ Dừa. Những chi
Dừa được thể hiện như thế
nào?
(Chuỗi hành động của Sọ
Dừa).
tiết ấy tạo cho em ấn
tượng ban đầu như thế
nào về Sọ Dừa?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Sọ Dừa
- Hai vợ chồng nghèo ngoài 50 tuổi vẫn chưa có con.
- Người vợ uống nước trong sọ dừa và mang thai.
a. Sự ra
đời của
Sọ Dừa:
- Sinh ra đứa bé không tay chân, tròn như quả dừa , “cứ lăn lông
lốc trong nhà, chẳng làm được việc gì”. → tên nhân vật gắn với sự
dị hình, dị dạng ấy.
=> Nhân dân muốn thể hiện:
+ Sọ Dừa thuộc kiểu nhân vật mang lốt xấu xí.
+ Quan tâm đến loại người đau khổ nhất, số phận thấp hèn, gợi ở
người nghe sự thương cảm với nhân vật.
+ Mở ra tình huống khác thường để cốt truyện tiếp tục phát triển.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Sọ Dừa
- Sự tài giỏi của Sọ Dừa:
+ Chăn bò giỏi: “Ngày nắng cũng như… no căng”
+ Tài thổi sáo.
b. Tài năng,
phẩm chất
của Sọ Dừa:
+ Tự biết khả năng của mình: “gì chứ chăn bò thì con
chăn được”, “giục mẹ đến hỏi con gái phú ông làm vợ”
+ Kiếm đủ sính lễ theo yêu cầu của phú ông.
+ Thông minh khác thường, đỗ trạng nguyên.
+ Tài dự đoán, lo xa chính xác: “khi chia tay quan
trạng….phòng khi dùng đến”
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Sọ Dừa
- Phẩm chất:
b. Tài năng,
phẩm chất
của Sọ Dừa:
+ Còn nhỏ thì ngoan ngoãn, biết thương
mẹ: nhận lời đến ở để chăn bò thuê cho
phú ông.
+ Lớn lên: Tốt bụng, nhân hậu.
+ Khi có vợ: Thương yêu vợ, lo lắng, dặn
dò vợ phòng thân khi phải xa nhau.
NHẬN XÉT
+ Có sự đối lập trái ngược.
Nhận xét mối
quan hệ giữa
ngoại hình và
phẩm chất Sọ
Dừa:
+ Là sự khẳng định tuyệt đối về con người bên
trong, đề cao giá trị chân chính của con người.
+ Thể hiện ước mơ về sự đổi đời của nhân dân
lao động.
+ Mở ra tình huống khác thường để câu chuyện
tiếp tục phát triển.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
2. Nhân vật cô Út.
- Cô Út nhận biết thực chất sự đẹp đẽ của Sọ Dừa
nên bằng lòng lấy Sọ Dừa.
- Cô út hiền lành, thương người ngay cả khi chưa
biết gì về thực chất bên trong Sọ Dừa. Cô đối xử tử
tế với chàng, có lòng nhân hậu, thông minh, giàu
nghị lực…
=> Cô được phần thưởng đáng quý: bà Trạng.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
3. Ước mơ của người lao động.
- Kết thúc truyện:
+ Sọ Dừa dị hình, dị dạng nhưng được làm quan trạng.
+ Cô út được hưởng hạnh phúc.
+ Hai cô chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ.
- Uớc mơ của nhân dân:
+ Mơ ước đổi đời.
+ Mơ ước công bằng.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
4. Ý nghĩa của truyện:
Đề cao giá trị
đích thực, vẻ đẹp
bên trong con
người.
Đề cao lòng nhân
ái đối với người
bất hạnh.
Toát lên sức sống
mãnh liệt và tinh
thần lạc quan của
nhân dân lao
động.
TỔNG KẾT
Trình bày giá trị nội dung
và nghệ thuật của văn bản?
1.
Nghệ
thuật
• Chi tiết tưởng
tượng hoang
đường (kì ảo), kể
về nhân vật
người mang lốt
vật hấp dẫn.
* Đề cao giá trị chân chính của con người và tình
thương đối với người bất hạnh.
2. Nội
dung
- Phản ánh hiện thực: Số phận bất hạnh của những
con người bị khiếm khuyết, dị dạng trong cuộc
sống, họ phải chịu nỗi đau tinh thần, chịu sự khinh
thường, dè bỉu của những người xung quanh.
- Gửi gắm những ước mơ, khát vọng sống, khát khao
hạnh phúc lứa đôi, hạnh phúc gia đình bình dị của
những người lao động nghèo khổ
- Ca ngợi tình thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
cũng như lòng nhân ái giữa người - người
trong cuộc sống.
2. Nội
dung
- Kín đáo bày tỏ thái độ lên án, phê phán xã hội
phong kiến, đặc biệt là giai cấp địa chủ.
- Thể hiện niềm tin của nhân dân về sự công
bằng xã hội và quan niệm sống "Ở hiền gặp
lành, ác giả ác báo".
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VĂN BẢN
SỌ DỪA
Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo được sử
dụng trong truyện Sọ Dừa. Theo em,
các yếu tố kì ảo trong truyện này có
vai trò gì?
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VĂN BẢN
SỌ DỪA
Các yếu
tố kì ảo
trong
truyện Sọ
Dừa:
+ Sự thần kì trong việc người mẹ uống nước trong một cái sọ dừa
và về có thai
+ Sọ Dừa sinh ra hình dáng xấu xí, tròn lăn lóc.
+ Biến thành chàng trai khôi ngô tuấn tú thổi sáo
+ Trở về hình người sau khi lấy vợ
+ Dự đoán trước được tai họa xảy đến và đưa dao, đá, hai quả trứng
gà cho vợ.
Vai trò
+Khẳng định phẩm chất tốt đẹp trong Sọ Dừa.
BÀI HỌC RÚT RA
- Cần đánh giá con người một cách toàn diện, không
nên có cái nhìn phiến diện; không nên "nhìn mặt mà
bắt hình dong“.
- Trong cuộc sống, ta cần có tấm lòng nhân ái, biết
yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, đặc biệt đối với những
người thiệt thòi, gặp khó khăn hơn mình.
VẬN DỤNG SAU BÀI HỌC
Nhiệm vụ 1
(bắt buộc).
NV1. Bài học rút
ra qua truyện
Sọ Dừa
Nhiệm vụ 2,3
(chọn lựa)
NV2. Vẽ
tranh.
NV3. Thiết kế sơ đồ tư duy
bài học theo ý hiểu của
mình
Người như thế nào thì được đánh giá
là người thông minh?
Theo em, người thông minh có thể
giúp ích gì cho mọi người?
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
Đọc “ Trải nghiệm cùng
văn bản”/ SGK Ngữ
văn 6/ Tr 45- 48
Yêu cầu: Đọc rõ ràng,
rành mạch, nhấn giọng
ở những chi tiết kì lạ.
Tìm hiểu chú thích các
từ khó SGK/tr 41-44.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Kể tóm tắt lại truyện?
- Thế nào là “lỗi lạc”? “ Hoàng cung”?
- Truyện thuộc kiểu văn bản nào ?
- Truyện chia làm mấy đoạn? Nội dung từng đoạn?
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
1. Đọc
và kể
* Đọc : Đọc chú ý phân biệt giọng các
nhân vật, viên quan đọc với giọng
hách dịch, vua giọng ngạc nhiên, hóm
hỉnh. Chú bé đọc cao giọng, thể hiện
vẻ hồn nhiên, vui tươi của trẻ nhỏ.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
* Kể tóm tắt truyện nêu đủ các sự việc chính :
- Vua sai cận thần đi tìm người tài giỏi giúp nước.
1. Đọc
và kể
- Cận thần gặp hai cha con đang cày ruộng, hỏi
câu hỏi oái oăm.
- Cậu bé đã trả lời bằng một câu đố lại.
- Quan về tâu vua, vua tiếp tục ra câu đố dưới
hình thức lệnh vua ban.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
- Em bé đã tìm cách đối diện vua và giải được câu đố.
- Vua quyết định thử tài em bé lần 3 bằng cách đưa
một con chim sẻ bắt dọn thành 3 cỗ thức ăn.
1. Đọc
và kể
- Em bé giải đố bằng cách đố lại.
- Nước láng giềng muốn xâm chiếm bờ cõi, bèn rò la
tìm người tài bằng một câu đố.
- Vua quan đều không giải được phải nhờ đến em bé
mới giải được.
- Em bé được phong là trạng nguyên.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
Lỗi lạc : Tài giỏi khác thường.
2. Chú
thích:
Hoàng cung : Nhà ở của gia đình vua.
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
3. Kiểu văn bản và bố cục
a. Kiểu văn
bản:
Tự sự
b. Bố cục
:
4 đoạn
I. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
3. Kiểu văn bản và bố cục
Đoạn 1 : Từ đầu → tâu vua : Vua tìm người hiền tài và em
bé giải câu đố của quan.
Đoạn 2 : → với nhau rồi : Em bé giải câu đố của vua
lần 1.
Đoạn 3 : → rất hậu : Em bé giải câu đố của vua lần 2.
Đoạn 4 : Còn lại : Em bé giải câu đố của sứ giả nước ngoài.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Tình huống xuất hiện nhân vật
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật em bé thông minh.
a. Tình huống xuất hiện nhân vật
- Vua tìm người tài giỏi giúp nước.
- Quan:
+ Đi khắp nơi để tìm.
+ Ra câu đố oái oăm.
→ Viên quan tận tuỵ, vua anh minh.
 







Các ý kiến mới nhất