Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §4. Hai mặt phẳng vuông góc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Vinh
Ngày gửi: 23h:23' 28-11-2007
Dung lượng: 333.5 KB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích: 0 người
Biểu diển
Làm thế nào để xác định góc giữa 2 mp (ABC) và (SBC)?
Tam giác ABC đều ta xác định đường cao của tam giác ABC ?
Góc giữa (SBC) và (ABC) là góc
Tan = SA/AH= 1/
= 300
b) Ta có SSBC = .BC.SH=1/2.a2
SSBC = .BC.AH/ cos = SABC./cos
Từ ví dụ1: Hãy xác định góc của hai mp (SAB) &(ABC)
Nếu gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, SB Thì góc giữa 2mp(SAB) & (ABC) sẽ bằng bao nhiêu ?
Tam giác ABC đều nên CM AB
MN//SA mp(ABC) nên MN AB
Do đó Góc giữa (SAB) và (ABC) là
Góc< CMN và bằng 90o

Ta nói mp(SAB) và (ABC) Vuông góc với nhau
II. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC
1.Định nghĩa: Hai mặt phẳng gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa hai mặt phẳng đó là góc vuông.
Theo đ/n ta có (SAB),(ABC) vuông góc nhau.Nếu ta lấy điểm F bất kì trên mp(ABC) thì (SAF) &(ABC) có vuông góc với nhau ?
2. Các định lí:
Định lí 1:
Nếu hai mp và vuông góc với nhau,Kí hiệu:
Minh hoa1
Hệ quả1
Hệ quả 2
Định lí 2
Minh hoạ2
H1:T? di?n ABCD có ba cạnh AB,AC,AD đôi một vuông góc nhau.
Các mp(ABC), (ACD), (ADB) có quan hệ gì với nhau ?

Ta có
Tương tự ta cũng có ba mp (ABC), (ADC), (ADB) vuông góc nhau từng đôi một
H2:Cho hình vuông ABCD. Dựng đoạn thẳng SA vuông góc với mp (ABCD)
Mặt phẳng nào chứa SB và vuông góc với mp(ABCD) ?
1/ Mp(SAB) chứa SB và chứa SA vuông góc với mp(ABCD) nên (SAB) vuông góc với (ABCD)
Tương tự (SAC) chứa SC, (SAD) chứa SD cũng vuông góc với (ABCD)
ABCD là hình vuông nên AC và BD có quan hệ gì ?
SA vuông góc với (ABCD) nên SA và BD có quan hệ gì ?
ABCD hình vuông nên AC vuông góc với BD
SA vuông góc với (ABCD) nên SA vuông góc với BD.
Vậy BD vuông góc với (SAC). Do đó mp (SAC) vuông góc với mp(SBD)
III. HÌNH HỘP ĐỨNG, HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
Trong bốn hình lăng trụ trên hình nào đặc biệt ?
Định nghĩa :
Hình lăng trụ đứng là:
Hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với các mặt đáy.
Độ dài cạnh bên được gọi là chiều cao của hình lăng trụ đứng.
* Hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác, tứ giác, v.v? được gọi là hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác, v.v?
*Hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều được gọi là
hình lăng trụđều
Tacũng gọi Hình lăng trụ tam giác đều, hình lăng trụ tứ giác đều,v.v?
*Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành được gọi là
hình hộp đứng.
*Hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông và các mặt bên đều là hình vuông được gọi là hình lập phương
*Hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật được gọi là hình hộp chữ nhật.
Các em hãy cho biết h5, h6, h7 thuộc loại hình gì ?
H7: Hình hộp chữ nhật, H6: Hình lập phương, H5: lăng trụ tứ giác đều
Các em hãy cho biết mệnh đề nào sau đây là đúng ?
Hình hộp là hình lăng trụ đứng.
Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng.
Hình lăng trụ là hình hộp.
Có hình lăng trụ không phải là hình hộp.
Trong hình hộp chữ nhật các mặt của nó là những hình gì ?
2.Nhận xét:
Các mặt bên của hình lăng trụ đứng luôn luôn vuông góc với mặt phẳng đáy và là những hình chữ nhật
Các em nhận thấy các mặt bên của các hình lăng trụ đứng là những hình gì ?
Trong hình hộp chữ nhật các mặt của nó đều là những hình chữ nhật
Ví dụ: Cho hình lập phương ABCD.A?B?C?D? có cạnh bằng a. Tính diện tích thiết diện của hình lập phương bị cắt bởi mặt phẳng trung trực của đoạn AC?
Gọi M,N,P,Q,R,S lần lượt là trung điểm của BC,CD,Đ?,D?A?,A?B?,B?B . Các em hãy tính xem độ dài các cặp cạnh MA,MC?; NA,NC?; PA,PC? là bao nhiêu ?
MA=MC?=NA=NC?=PA=PC?=QA=QC?=RA=RC?=SA=SC?=
Ta có:
Suy ra M,N,P,Q,R,S đều thuộc mặt phẳng trung trực của đoạn AC?
Và MN = NP = PQ =QR= RS = SM =
Vậy thiết diện là lục giác đều MNPQRS
IV. HÌNH CHÓP ĐỀU VÀ HÌNH CHÓP CỤT ĐỀU
Các em có nhận xét gì về hai hình chóp trên ?
Cho hình chóp có đỉnh S có đáy là đa giác A1A2?An và H là hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng đáy (A1A2?An). Khi đó đoạn thẳng SH gọi là đường cao của hình chóp và H là chân đường cao.
Một hình chóp được gọi là đều nếu nó có đáy là một đa giác đều và có chân đường cao trùng với tâm của đa giác đáy.
Trong một hình chóp đều các cạnh bên,mặt bên có đặc điểm gì?
a)Trong h/chóp đều các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau và tạo với đáy các góc bằng nhau.
b)Trong h/chóp đều các cạnh bên là các đoạn thẳng bằng nhau và tạo với đáy các góc bằng nhau.
1.Hình chóp đều
2.Hình chóp cụt đều
Phần hình chóp đều nằm giữa đáy và một thiết diện song song với đáy cắt các cạnh bên của hình chóp đều được gọi là hìnhchóp cụt đều.
Hình 10 là hình chóp cụt đều ABCD.A?B?C?D?
Trong hình chóp cụt đều Các mặt bên, cạnh bên, mặt đáy có đặc điểm gì ?
Trong hình chóp cụt đều có:
- Hai đáy là hai đa giác đều đồng dạng
H6:Trong h/c đều chân đường cao trùng với tâm của đáy nên các tam giác vuông có chung đường cao và cạnh góc vuông còn lại bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy nên các cạnh huyền là các cạnh bên bằng nhau
H7: Nếu AB cắt CD thì tồn tại , Nếu AB song song CD thì sao ?
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài: 1; 3 ; 5 ; 7; 9; 11 Trang 113 & 114
Sách giáo Khoa Lớp 11
 
Gửi ý kiến