Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §1. Hàm số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Huy Hai
Ngày gửi: 21h:33' 11-01-2026
Dung lượng: 28.4 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Lê Huy Hai
Ngày gửi: 21h:33' 11-01-2026
Dung lượng: 28.4 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐÃ ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hóa đơn tiền điện ở hình bên. Hãy cho biết tổng lượng điện tiêu thụ trong
tháng và số tiền phải trả (chưa tính thuế giá trị gia tăng).
Có cách nào mô tả sự phụ thuộc của số
tiền phải trả vào tổng lượng điện tiêu thụ
hay không?
CHƯƠNG VI: HÀM SỐ,
ĐỒ THỊ VÀ ỨNG DỤNG
BÀI 15: HÀM SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm hàm số
02
Đồ thị hàm số
03
Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
01
Khái niệm hàm số
HĐ 1:
Bảng 6.1 cho biết nồng độ bụi PM 2.5 trong không khí theo thời gian trong
ngày 25-3-2021 là một trạm quan trắc ở Thủ đô Hà Nội:
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 1 và trả lời câu hỏi.
a) Hãy cho biết nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 8 giờ, 12 giờ, 16 giờ.
b) Trong Bảng 6.1, mỗi thời điểm tương ứng với bao nhiêu giá trị của
nồng độ bụi PM 2.5?
Giải
a)
b)
• Thời điểm 8 giờ: 57,9.
Mỗi thời điểm tương ứng với một
• Thời điểm 12 giờ: 69,07.
giá trị của nồng độ bụi PM 2.5.
• Thời điểm 16 giờ: 81,78.
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 2 và trả lời câu hỏi.
HĐ 2: Quan sát Hình 6.1
a) Thời gian theo dõi mực
nước biển ở Trường Sa được
thể hiện trong hình từ năm nào
đến năm nào?
b) Trong khoảng thời gian đó, năm nào mực nước biển trung bình tại
Trường Sa cao nhất, thấp nhất?
Giải
a) Từ năm 2013 đến năm 2019.
b) Năm mực nước cao nhất: 2013 và 2018 (242mm).
Năm mực nước thấp nhất: 2015 (237mm).
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 3 và trả lời câu hỏi.
HĐ 3: Tính tiền điện.
a) Dựa vào Bảng 6.2 về giá bán lẻ điện sinh hoạt, hãy tính số tiền
phải trả ứng với mỗi lượng điện tiêu thụ ở Bảng 6.3:
Giải
a) Lượng điện tiêu thụ:
Lượng điện
tiêu thụ (kWh)
Số tiền
(nghìn đồng)
50
100
200
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 3 và trả lời câu hỏi.
HĐ 3: Tính tiền điện.
b) Gọi x là lượng điện tiêu thụ (đơn vị kWh) và y là số tiền phải trả
tương ứng (đơn vị nghìn đồng). Hãy viết công thức mô tả sự phụ thuộc
của y và x khi .
Giải
b)
y = 1678.x (với )
KẾT LUẬN
Nếu với mỗi giá trị của x thuộc tập hợp số D có một và chỉ một giá trị
tương ứng của y thuộc tập số thực R thì ta có một hàm số.
- Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x.
- Tập hợp D gọi là tập xác định của hàm số.
- Tập tất cả các giá trị y nhận được, gọi là tập giá trị của hàm số.
Nhận xét
Các cách cho một hàm số:
Cách 1: Hàm số được cho bằng bảng
Cách 2: Hàm số được cho bằng biểu đồ
Cách 3: Hàm số được cho bằng công thức.
Cách 4: Hàm số được mô tả bằng lời
Ví dụ 1 (SGK – tr6)
Quan sát lại bảng 6.1 trong HĐ1
Nếu gọi là thời điểm, là nồng độ bụi thì là biến số và là hàm số của . Đó
là hàm số được cho bằng bảng.
- Tập xác định của hàm số là
- Tập giá trị của hàm số là .
Ví dụ 2 (SGK – tr6)
Viết hàm số mô tả sự phụ thuộc của quãng đường đi được vào thời gian của
một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc . Tìm tập xác định của hàm số đó.
Tính quãng đường vật đi được sau .
Giải
Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc thì quãng đường đi được (mét) phụ
thuộc vào thời gian (giây) theo công thức , trong đó là biến số, là hàm số của .
- Tập xác định của hàm số là .
- Quãng đường vật đi được sau 5 s là: .
- Quãng đường vật đi được sau 10 s là: .
Ví dụ 3 (SGK – tr6)
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
b)
a)
Giải
a) Biểu thức có nghĩa khi , tức là khi .
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là .
b) Biểu thức có nghĩa khi , tức là khi .
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là .8
LƯU Ý
Khi cho hàm số bằng công thức y = f(x) mà
không chỉ rõ tập xác định của nó thì ta quy
ước tập xác định của hàm số là tập hợp tất cả
các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.
LUYỆN TẬP 1
a) Hãy cho biết Bảng 6.4 có cho ta một hàm số hay không. Nếu có, tìm tập
xác định và tập giá trị của hàm số đó.
b) Trở lại HD2, ta có hàm số cho bằng biểu đồ. Hãy cho biết giá trị của hàm
số tại x = 2018.
c) Cho hàm số . Tính và tìm tập xác định, tập giá trị cả hàm số này.
Giải
a) Bảng 6.4 có cho ta một hàm số vì mỗi giá trị của x cho ta tương ứng một
và chỉ một giá trị của y.
Tập xác định:
Tập giá trị:
b) Giá trị hàm số tại là .
c)
Tập xác định:
Do nên .
Tập giá trị: .
02
Đồ thị hàm số
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 4 và trả lời câu hỏi.
HĐ 4: Quan sát Hình và cho biết những điểm nào sau đây nằm trên
đồ thị của hàm số .
(0; 0), (2; 2), (-2; 2), (1; 2), (-1; 2).
Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa hoành độ và
tung độ của những điểm nằm trên đồ thị.
Giải
Những điểm nằm trên đồ thị của hàm số là:
(0; 0), (2; 2), (-2; 2).
• Nhận xét: Tung độ bằng bình phương hoành độ nhân với .
KẾT LUẬN
Đồ thị của hàm số xác định trên tập D là tập hợp tất cả
các điểm M(x: f(x)) trên mặt phẳng tọa độ với mọi x thuộc
D.
Ví dụ 4 (SGK – tr7)
Viết công thức của hàm số cho ở HĐ3b. Tìm tập xác định, tập giá trị và vẽ đồ thị
của hàm số này.
Giải
Công thức của hàm số cho ở HĐ3b là
với .
Tập xác định của hàm số này là .
Vì nên .
Vậy tập giá trị của hàm số là .
Đồ thị của hàm số trên là một đoạn thẳng (H.6.3).
LUYỆN TẬP 2
a) Dựa vào đồ thị của hàm số (H.6.2), tìm
sao cho .
Giải
- Với y = 8, từ điểm 8 trên trục Oy, ta kẻ đường
thẳng song song với Ox, đường thẳng này cắt
đồ thị hàm số tại hai điểm.
- Từ hai điểm đó hạ vuông góc xuống trục Ox, ta
thấy hai chân đường vuông góc trên Ox là điểm
4 và – 4.
-4
4
LUYỆN TẬP 2
b) Vẽ đồ thị của các hàm số và trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
Giải
• Đồ thị hàm số
• Đồ thị hàm số y = 2x2
VẬN DỤNG 1
Nếu lượng điện tiêu thụ từ trên 50 đến thì công thức liên hệ giữa và đã
thiết lập ở không còn đúng nữa.
Theo bảng giá bán lẻ điện sinh hoạt (Bảng 6.2) thì số tiền phải trả là:
,
hay (nghìn đồng).
Vậy trên tập xác định , hàm số mô tả số tiền phải thanh toán có công thức là ;
tập giá trị của nó là .
Hãy vẽ đồ thị ở Hình vào vở rồi vẽ tiếp đồ thị của hàm số
trên tập .
Giải
Đường màu đen là đồ thị ở Hình 6.3,
đường màu đỏ là đồ thị hàm số
Trên tập .
03
Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 5 và trả lời câu hỏi.
HĐ 5: Cho các hàm số và . Tính giá trị theo giá trị để hoàn thành
bảng sau:
-2
-1
0
1
2
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Khi giá trị x tăng, giá trị y tương ứng của mỗi hàm số y = -x + 1 và y = x
tăng hay giảm?
Giải
-2
-1
0
1
2
3
2
1
0
-1
-2
-1
0
1
2
- Khi tăng, tương ứng của hàm giảm.
- Khi tăng, tương ứng của hàm tăng.
HĐ 6:
Quan sát đồ thị của hàm số
trên .
Hỏi:
a) Giá trị của tăng hay giảm khi tăng
trên khoảng ?
tăng
b) Giá trị của tăng hay giảm khi tăng
trên khoảng ?
giảm
ĐỊNH NGHĨA
Hàm số
được gọi là đồng biến (tăng) trên
khoảng , nếu:
Hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến (giảm)
trên khoảng (a; b), nếu:
.
CHÚ Ý
• Đồ thị của một hàm số đồng biến trên khoảng là đường "đi
lên" từ trái sang phải.
• Đồ thị của một hàm số nghịch biến trên khoảng là đường
"đi xuống" từ trái sang phải.
LUYỆN TẬP 3
Vẽ
đồ
a)
Hàm
thị
số
của
các
đồng
hàm
số
biến
hay
và
.
nghịch
Hãy
biến
b) Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên mỗi khoảng:
và .
cho
biết:
trên
.
Giải
Đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số
a) Hàm số đồng biến trên , vì đồ thị đi lên từ trái sang phải.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng vì đồ thị đi lên từ trái sang phải.
Hàm số nghịch biến trên khoảng vì đồ thị đi xuống từ trái sang phải.
VẬN DỤNG 2
Quan sát bảng giá cước taxi bốn chỗ trong Hình 6.7.
a) Tính số tiền phải trả khi di chuyển .
b) Lập công thức tính số tiền cước taxi phải trả theo số kilômét di chuyển.
c) Vẽ đồ thị và cho biết hàm số đồng biến trên khoảng nào, nghịch biến
trên khoảng nào.
Giải
a) Số tiền phải trả khi di chuyển 25 km là:
đồng.
b) Gọi là số kilomet mà xe taxi di chuyển. (đơn vị: km),
Gọi y là số tiền cước taxi phải trả theo kilomet di chuyển. (đơn vị: đồng), ()
Hay
{
¿10000, 𝑥≤ 0,6
𝑦= ¿13000 𝑥+2200 ;0,6<𝑥 ≤25
¿11000𝑥+52200; 𝑥>25
Giải
c)
Hàm số đồng biến trên
khoảng .
LUYỆN TẬP
Bài 6.1:(SGK – tr. 9)
Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây.
Những trường hợp nào thì y là hàm số của x?
a) x + y = 1.
c)
b)
d)
Bài 6.2:(SGK – tr.9)
Hãy cho một ví dụ về hàm số được cho bằng bảng hoặc biểu đồ. Hãy chỉ ra
tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.
Giải
1
2
3
4
5
Tập xác định:
-1
-2
-3
-4
-5
Tập giá trị:
Bài 6.3:(SGK – tr.9)
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a)
b)
c)
Giải
a) Tập xác định: D =
b) Điều kiện:
c) Điều kiện:
Tập xác định: D = [-1; 1].
Tập xác định: D =
Bài 6.4:(SGK – tr.9)
Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau:
a)
b) .
Giải
a)
b) .
- Tập xác định:
- Tập xác định:
- Tập giá trị:
- Có:
- Tập giá trị của hàm số: .
Bài 6.5:(SGK – tr.9)
Vẽ đồ thị các hàm số sau và chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng.
b)
a) y = – 2x + 1;
Giải
a) Đồ thị của hàm số .
Hàm số nghịch biến trên .
b) Đồ thị hàm số
Hàm số đồng biến trên khoảng và
nghịch biến trên khoảng .
VẬN DỤNG
Bài 6.6:(SGK – tr.9)
Giá thuê xe ô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và
900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền T phải trả là một
hàm số của số ngày x mà khách thuê xe.
a) Viết công thức của hàm số T = T(x).
b) Tính T(2), T(3), T(5) và cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này.
Giải
a) Gọi T (triệu đồng) là số tiền phải trả
Giải
b) T(2) = 1,2.2 = 2,4
T(3) = 0,6 +0,9.3 = 3,3
T(5) = 0,6 + 0,9.5 = 5,1
Ý nghĩa các giá trị: T(2), T(3), T(5) lần lượt là số tiền (đơn vị : triệu đồng)
phải trả nếu khách thuê 2 ngày, 3 ngày, 5 ngày.
Em có biết ?
Hàm số và mô hình hóa
• HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội dung về Hàm số và mô hình hóa.
Câu hỏi: Thế nào là mô hình hóa bằng cách sử dụng hàm số ?
Trả lời: Việc tìm hàm số mô tả sự phụ thuộc của đại lượng này vào đại lượng
kia được gọi là mô hình hóa.
• Các bước mô hình hóa.
Bước 1: Diễn tả mô hình bằng lời.
Bước 2: Chọn biến số.
Bước 3: Thiết lập mô hình.
Bước 4: Sử dụng mô hình.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ
Hoàn thành các
Chuẩn bị bài mới
kiến thức trong bài.
bài tập trong SBT.
“Bài 16: Hàm số bậc 2”.
ĐÃ ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát hóa đơn tiền điện ở hình bên. Hãy cho biết tổng lượng điện tiêu thụ trong
tháng và số tiền phải trả (chưa tính thuế giá trị gia tăng).
Có cách nào mô tả sự phụ thuộc của số
tiền phải trả vào tổng lượng điện tiêu thụ
hay không?
CHƯƠNG VI: HÀM SỐ,
ĐỒ THỊ VÀ ỨNG DỤNG
BÀI 15: HÀM SỐ
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm hàm số
02
Đồ thị hàm số
03
Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
01
Khái niệm hàm số
HĐ 1:
Bảng 6.1 cho biết nồng độ bụi PM 2.5 trong không khí theo thời gian trong
ngày 25-3-2021 là một trạm quan trắc ở Thủ đô Hà Nội:
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 1 và trả lời câu hỏi.
a) Hãy cho biết nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 8 giờ, 12 giờ, 16 giờ.
b) Trong Bảng 6.1, mỗi thời điểm tương ứng với bao nhiêu giá trị của
nồng độ bụi PM 2.5?
Giải
a)
b)
• Thời điểm 8 giờ: 57,9.
Mỗi thời điểm tương ứng với một
• Thời điểm 12 giờ: 69,07.
giá trị của nồng độ bụi PM 2.5.
• Thời điểm 16 giờ: 81,78.
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 2 và trả lời câu hỏi.
HĐ 2: Quan sát Hình 6.1
a) Thời gian theo dõi mực
nước biển ở Trường Sa được
thể hiện trong hình từ năm nào
đến năm nào?
b) Trong khoảng thời gian đó, năm nào mực nước biển trung bình tại
Trường Sa cao nhất, thấp nhất?
Giải
a) Từ năm 2013 đến năm 2019.
b) Năm mực nước cao nhất: 2013 và 2018 (242mm).
Năm mực nước thấp nhất: 2015 (237mm).
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 3 và trả lời câu hỏi.
HĐ 3: Tính tiền điện.
a) Dựa vào Bảng 6.2 về giá bán lẻ điện sinh hoạt, hãy tính số tiền
phải trả ứng với mỗi lượng điện tiêu thụ ở Bảng 6.3:
Giải
a) Lượng điện tiêu thụ:
Lượng điện
tiêu thụ (kWh)
Số tiền
(nghìn đồng)
50
100
200
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 3 và trả lời câu hỏi.
HĐ 3: Tính tiền điện.
b) Gọi x là lượng điện tiêu thụ (đơn vị kWh) và y là số tiền phải trả
tương ứng (đơn vị nghìn đồng). Hãy viết công thức mô tả sự phụ thuộc
của y và x khi .
Giải
b)
y = 1678.x (với )
KẾT LUẬN
Nếu với mỗi giá trị của x thuộc tập hợp số D có một và chỉ một giá trị
tương ứng của y thuộc tập số thực R thì ta có một hàm số.
- Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x.
- Tập hợp D gọi là tập xác định của hàm số.
- Tập tất cả các giá trị y nhận được, gọi là tập giá trị của hàm số.
Nhận xét
Các cách cho một hàm số:
Cách 1: Hàm số được cho bằng bảng
Cách 2: Hàm số được cho bằng biểu đồ
Cách 3: Hàm số được cho bằng công thức.
Cách 4: Hàm số được mô tả bằng lời
Ví dụ 1 (SGK – tr6)
Quan sát lại bảng 6.1 trong HĐ1
Nếu gọi là thời điểm, là nồng độ bụi thì là biến số và là hàm số của . Đó
là hàm số được cho bằng bảng.
- Tập xác định của hàm số là
- Tập giá trị của hàm số là .
Ví dụ 2 (SGK – tr6)
Viết hàm số mô tả sự phụ thuộc của quãng đường đi được vào thời gian của
một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc . Tìm tập xác định của hàm số đó.
Tính quãng đường vật đi được sau .
Giải
Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc thì quãng đường đi được (mét) phụ
thuộc vào thời gian (giây) theo công thức , trong đó là biến số, là hàm số của .
- Tập xác định của hàm số là .
- Quãng đường vật đi được sau 5 s là: .
- Quãng đường vật đi được sau 10 s là: .
Ví dụ 3 (SGK – tr6)
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
b)
a)
Giải
a) Biểu thức có nghĩa khi , tức là khi .
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là .
b) Biểu thức có nghĩa khi , tức là khi .
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là .8
LƯU Ý
Khi cho hàm số bằng công thức y = f(x) mà
không chỉ rõ tập xác định của nó thì ta quy
ước tập xác định của hàm số là tập hợp tất cả
các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.
LUYỆN TẬP 1
a) Hãy cho biết Bảng 6.4 có cho ta một hàm số hay không. Nếu có, tìm tập
xác định và tập giá trị của hàm số đó.
b) Trở lại HD2, ta có hàm số cho bằng biểu đồ. Hãy cho biết giá trị của hàm
số tại x = 2018.
c) Cho hàm số . Tính và tìm tập xác định, tập giá trị cả hàm số này.
Giải
a) Bảng 6.4 có cho ta một hàm số vì mỗi giá trị của x cho ta tương ứng một
và chỉ một giá trị của y.
Tập xác định:
Tập giá trị:
b) Giá trị hàm số tại là .
c)
Tập xác định:
Do nên .
Tập giá trị: .
02
Đồ thị hàm số
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 4 và trả lời câu hỏi.
HĐ 4: Quan sát Hình và cho biết những điểm nào sau đây nằm trên
đồ thị của hàm số .
(0; 0), (2; 2), (-2; 2), (1; 2), (-1; 2).
Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa hoành độ và
tung độ của những điểm nằm trên đồ thị.
Giải
Những điểm nằm trên đồ thị của hàm số là:
(0; 0), (2; 2), (-2; 2).
• Nhận xét: Tung độ bằng bình phương hoành độ nhân với .
KẾT LUẬN
Đồ thị của hàm số xác định trên tập D là tập hợp tất cả
các điểm M(x: f(x)) trên mặt phẳng tọa độ với mọi x thuộc
D.
Ví dụ 4 (SGK – tr7)
Viết công thức của hàm số cho ở HĐ3b. Tìm tập xác định, tập giá trị và vẽ đồ thị
của hàm số này.
Giải
Công thức của hàm số cho ở HĐ3b là
với .
Tập xác định của hàm số này là .
Vì nên .
Vậy tập giá trị của hàm số là .
Đồ thị của hàm số trên là một đoạn thẳng (H.6.3).
LUYỆN TẬP 2
a) Dựa vào đồ thị của hàm số (H.6.2), tìm
sao cho .
Giải
- Với y = 8, từ điểm 8 trên trục Oy, ta kẻ đường
thẳng song song với Ox, đường thẳng này cắt
đồ thị hàm số tại hai điểm.
- Từ hai điểm đó hạ vuông góc xuống trục Ox, ta
thấy hai chân đường vuông góc trên Ox là điểm
4 và – 4.
-4
4
LUYỆN TẬP 2
b) Vẽ đồ thị của các hàm số và trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
Giải
• Đồ thị hàm số
• Đồ thị hàm số y = 2x2
VẬN DỤNG 1
Nếu lượng điện tiêu thụ từ trên 50 đến thì công thức liên hệ giữa và đã
thiết lập ở không còn đúng nữa.
Theo bảng giá bán lẻ điện sinh hoạt (Bảng 6.2) thì số tiền phải trả là:
,
hay (nghìn đồng).
Vậy trên tập xác định , hàm số mô tả số tiền phải thanh toán có công thức là ;
tập giá trị của nó là .
Hãy vẽ đồ thị ở Hình vào vở rồi vẽ tiếp đồ thị của hàm số
trên tập .
Giải
Đường màu đen là đồ thị ở Hình 6.3,
đường màu đỏ là đồ thị hàm số
Trên tập .
03
Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
THẢO LUẬN NHÓM
Các em hãy đọc nội dung của HĐ 5 và trả lời câu hỏi.
HĐ 5: Cho các hàm số và . Tính giá trị theo giá trị để hoàn thành
bảng sau:
-2
-1
0
1
2
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Khi giá trị x tăng, giá trị y tương ứng của mỗi hàm số y = -x + 1 và y = x
tăng hay giảm?
Giải
-2
-1
0
1
2
3
2
1
0
-1
-2
-1
0
1
2
- Khi tăng, tương ứng của hàm giảm.
- Khi tăng, tương ứng của hàm tăng.
HĐ 6:
Quan sát đồ thị của hàm số
trên .
Hỏi:
a) Giá trị của tăng hay giảm khi tăng
trên khoảng ?
tăng
b) Giá trị của tăng hay giảm khi tăng
trên khoảng ?
giảm
ĐỊNH NGHĨA
Hàm số
được gọi là đồng biến (tăng) trên
khoảng , nếu:
Hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến (giảm)
trên khoảng (a; b), nếu:
.
CHÚ Ý
• Đồ thị của một hàm số đồng biến trên khoảng là đường "đi
lên" từ trái sang phải.
• Đồ thị của một hàm số nghịch biến trên khoảng là đường
"đi xuống" từ trái sang phải.
LUYỆN TẬP 3
Vẽ
đồ
a)
Hàm
thị
số
của
các
đồng
hàm
số
biến
hay
và
.
nghịch
Hãy
biến
b) Hàm số đồng biến hay nghịch biến trên mỗi khoảng:
và .
cho
biết:
trên
.
Giải
Đồ thị hàm số
Đồ thị hàm số
a) Hàm số đồng biến trên , vì đồ thị đi lên từ trái sang phải.
b) Hàm số đồng biến trên khoảng vì đồ thị đi lên từ trái sang phải.
Hàm số nghịch biến trên khoảng vì đồ thị đi xuống từ trái sang phải.
VẬN DỤNG 2
Quan sát bảng giá cước taxi bốn chỗ trong Hình 6.7.
a) Tính số tiền phải trả khi di chuyển .
b) Lập công thức tính số tiền cước taxi phải trả theo số kilômét di chuyển.
c) Vẽ đồ thị và cho biết hàm số đồng biến trên khoảng nào, nghịch biến
trên khoảng nào.
Giải
a) Số tiền phải trả khi di chuyển 25 km là:
đồng.
b) Gọi là số kilomet mà xe taxi di chuyển. (đơn vị: km),
Gọi y là số tiền cước taxi phải trả theo kilomet di chuyển. (đơn vị: đồng), ()
Hay
{
¿10000, 𝑥≤ 0,6
𝑦= ¿13000 𝑥+2200 ;0,6<𝑥 ≤25
¿11000𝑥+52200; 𝑥>25
Giải
c)
Hàm số đồng biến trên
khoảng .
LUYỆN TẬP
Bài 6.1:(SGK – tr. 9)
Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây.
Những trường hợp nào thì y là hàm số của x?
a) x + y = 1.
c)
b)
d)
Bài 6.2:(SGK – tr.9)
Hãy cho một ví dụ về hàm số được cho bằng bảng hoặc biểu đồ. Hãy chỉ ra
tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.
Giải
1
2
3
4
5
Tập xác định:
-1
-2
-3
-4
-5
Tập giá trị:
Bài 6.3:(SGK – tr.9)
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a)
b)
c)
Giải
a) Tập xác định: D =
b) Điều kiện:
c) Điều kiện:
Tập xác định: D = [-1; 1].
Tập xác định: D =
Bài 6.4:(SGK – tr.9)
Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau:
a)
b) .
Giải
a)
b) .
- Tập xác định:
- Tập xác định:
- Tập giá trị:
- Có:
- Tập giá trị của hàm số: .
Bài 6.5:(SGK – tr.9)
Vẽ đồ thị các hàm số sau và chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng.
b)
a) y = – 2x + 1;
Giải
a) Đồ thị của hàm số .
Hàm số nghịch biến trên .
b) Đồ thị hàm số
Hàm số đồng biến trên khoảng và
nghịch biến trên khoảng .
VẬN DỤNG
Bài 6.6:(SGK – tr.9)
Giá thuê xe ô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và
900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền T phải trả là một
hàm số của số ngày x mà khách thuê xe.
a) Viết công thức của hàm số T = T(x).
b) Tính T(2), T(3), T(5) và cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này.
Giải
a) Gọi T (triệu đồng) là số tiền phải trả
Giải
b) T(2) = 1,2.2 = 2,4
T(3) = 0,6 +0,9.3 = 3,3
T(5) = 0,6 + 0,9.5 = 5,1
Ý nghĩa các giá trị: T(2), T(3), T(5) lần lượt là số tiền (đơn vị : triệu đồng)
phải trả nếu khách thuê 2 ngày, 3 ngày, 5 ngày.
Em có biết ?
Hàm số và mô hình hóa
• HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu nội dung về Hàm số và mô hình hóa.
Câu hỏi: Thế nào là mô hình hóa bằng cách sử dụng hàm số ?
Trả lời: Việc tìm hàm số mô tả sự phụ thuộc của đại lượng này vào đại lượng
kia được gọi là mô hình hóa.
• Các bước mô hình hóa.
Bước 1: Diễn tả mô hình bằng lời.
Bước 2: Chọn biến số.
Bước 3: Thiết lập mô hình.
Bước 4: Sử dụng mô hình.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ
Hoàn thành các
Chuẩn bị bài mới
kiến thức trong bài.
bài tập trong SBT.
“Bài 16: Hàm số bậc 2”.
 









Các ý kiến mới nhất