Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương IV. §1. Hàm số y = ax² (a ≠ 0)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thanh Phong
Ngày gửi: 14h:34' 13-01-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 453
Số lượt thích: 1 người (Phan Thị Thanh Lan)
NHẮC LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC
Câu 1: Nhắc lại khái niệm về hàm số ?
* Trả lời: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x và x được gọi là biến số.
Câu 2: Nhắc lại khái niệm hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến ?
* Trả lời: Cho hàm số y=f(x) xác định với mọi giá trị của x thuộc R
1. Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) cũng tăng lên thì hàm số y = f(x) đồng biến.
2. Nếu giá trị của biến x tăng lên mà giá trị tương ứng f(x) lại giảm đi thì hàm số y=f(x) nghịch biến.
§1,2. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
1. Ví dụ mở đầu
Tại đỉnh tháp nghiêng Pi-sa, ở I-ta-li-a, Ga-li-lê (hình bên) đã thả hai quả cầu bằng chì có trọng lượng khác nhau để làm thí nghiệm nghiên cứu chuyển động của một vật rơi tự do.
Quảng đường chuyển động s của nó được biểu diễn bởi công thức , trong đó t là thời gian tính bằng giây, s tính bằng mét.
Ông khẳng định rằng, khi một vật rơi tự do (không kể đến sức cản của không khí), vận tốc của nó tăng dần và không phụ thuộc vào trọng lượng của vật.
Ga-li-lờ
s = 5t2
1. Ví dụ mở đầu
- Theo công thức: s = 5t2, mỗi giá trị của t xác định một giá trị tương ứng duy nhất của s.
t
s = 5t2
1
2
3
4
80
45
20
5
- Diện tích hình vuông có cạnh bằng x là:
Công thức s = 5t2 là một hàm số với biến là t.
S = x2
s = 5t2
S = 1x2
x
* Hai công thức bên biểu thị cho một hàm số có dạng:
(a ≠ 0)
Công thức S = x2 là một hàm số với biến là x.
S = ?
S = x2
§1,2. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
* Công thức: S = 5t2 biểu thị một hàm số có dạng y = ax2 (a ≠ 0)
Ví dụ mở đầu: (SGK)
4) y =
Đáp án:
Các hàm số có dạng y = ax2 (a ≠ 0) là:

Trong các hàm số sau hàm số nào có dạng y = ax2(a ≠ 0), hãy xác định hệ số a của chúng:
1) y = 5x2
2) y = x2 +2
3) y = x2
(a = 5)
§1,2. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
Xét hai hàm số sau: y = 2x2 và y = -2x2
2. Tính chất của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 ).
Điền vào những ô trong các giá trị tương ứng của y trong hai bảng sau
?1
Công thức: S = 5t2 biểu thị một hàm số có dạng y = ax2 (a ≠ 0)
1. Ví dụ mở đầu
0
18
8
2
2
-8
-2
0
-2
-18
§1,2. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
2. Tính chất của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 )
?2 Đối với hàm số y = 2x2, như bảng các giá trị vừa tính được, hãy cho biết:
- Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y
- Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y
tăng hay giảm?
tăng
Công thức S = 5t2 biểu thị một hàm số có dạng y = ax2 (a ≠ 0)
1. Ví dụ mở đầu
:
x < 0
x > 0
* Hàm số y = 2x2
- Hàm số nghịch biến khi x < 0.
- Hàm số đồng biến khi x > 0.
giảm.
tăng hay giảm?
§1,2. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
? 2
Đối với hàm số y = - 2x2
- Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị tương ứng của y
- Khi x tăng nhưng luôn luôn dương thì giá trị tương ứng của y
giảm
tăng
* Hàm số y = - 2x2
- Hàm số đồng biến khi x < 0.
- Hàm số nghịch biến khi x > 0.
x < 0
x > 0
tăng hay giảm?
tăng hay giảm?
§1,2. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
1. Ví dụ mở đầu:
Công thức S = 5t2 biểu thị một hàm số có dạng y = ax2 (a ≠ 0)
2. Tính chất của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 )
* Hàm số y = 2x2
- Hàm số nghịch biến khi x < 0.
- Hàm số đồng biến khi x > 0.
2. Tính chất của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 )
Công thức S = 5t2 biểu thị một hàm số có dạng y = ax2 (a ≠ 0)
1. Ví dụ mở đầu
* Tổng quát: Hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 ) xác định với mọi x thuộc R

Hàm số y = 2x2
- Hàm số nghịch biến khi x < 0.
- Hàm số đồng biến khi x > 0.
Hàm số y = - 2x2
- Hàm số đồng biến khi x < 0.
- Hàm số nghịch biến khi x > 0.
x>0
x<0
nghịch biến
đồng biến
và có tính chất sau:
- Nếu a>0 hàm số nghịch biến khi … và đồng biến khi … .
- Nếu a<0 hàm số ………… khi x<0 và …………….. khi x>0 .
(a = 2 > 0)
(a = -2 < 0)
§1,2. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
Công thức S = 5t2 biểu thị một hàm số có dạng y = ax2 (a ≠ 0)
1. Ví dụ mở đầu
2. Tính chất của hàm số y = ax2 (a ≠ 0 )
- Đối với hàm số y=2x2, khi x ≠ 0 giá trị của y dương hay âm? Khi x = 0 thì sao?
?3
Đáp án:
- Đối với hàm số y=2x2, khi x ≠ 0 thì giá trị của y luôn dương. Khi x = 0 thì y = 0.
- Đối với hàm số y= -2x2, khi x ≠ 0 thì giá trị của y luôn âm. Khi x = 0 thì y = 0.
* Tổng quát: Hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 ) xác định với mọi x thuộc R và có tính chất sau:
- Nếu a>0 thì hàm số nghịch biến khi x<0 và đồng biến khi x>0.
- Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0 và nghịch biến khi x>0.


- Đối với hàm số y=-2x2, khi x ≠ 0 giá trị của y dương hay âm? Khi x = 0 thì sao?
* Nhận xét: Với hàm số y = ax2 (a ≠ 0 ):
- Nếu a>0 thì y … với mọi x≠0; y … khi x=0. Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y … .
- Nếu a<0 thì y … với mọi x≠0 ;y … khi x=0. Giá trị lớn nhất của hàm số là y … .

<0
=0
>0
=0
=0
=0
§1,2. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
Công thức S = 5t2 biểu thị một hàm số có dạng y = ax2 (a ≠ 0)
1. Ví dụ mở đầu
2. Tính chất của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 )
* Tổng quát: Hàm số y = ax2 ( a ≠ 0 ) xác định với mọi x thuộc R và có tính chất sau:
- Nếu a>0 thì hàm số nghịch biến khi x<0 và đồng biến khi x>0.
- Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0 và nghịch biến khi x>0.


* Nhận xét: Với hàm số y=ax2 (a ≠ 0 ):
- Nếu a>0 thì y>0 với mọi x≠0; y=0 khi x=0.Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y=0.
- Nếu a<0 thì y<0 với mọi x≠0; y=0 khi x=0.Giá trị lớn nhất của hàm số là y=0.
?4
Xét hai hàm số sau: y = x2 và y= x2
Điền giá trị tương ứng của y vào trong hai bảng sau; kiểm nghiệm lại nhận xét nói trên.
4,5
0,5
2
0,5
0
2
4,5
-2
-4,5
0
-0,5
-2
-0,5
-4,5
TIẾT 48. §1,2. Hàm số và đồ thị của hàm số y = ax2 (a ≠ 0)
Bài tập cũng cố lại kiến thức:
1. Các khẳng định sau đây đúng hay sai? Đúng điền Đ, sai điền S.
Đ
S
Đ
Đ
S
Đ
Bài tập 1 (SGK/Trang 31):
Diện tích S của hình tròn được tính bởi công thức S = πR2, trong đó R là bán kính của hình tròn.
a) Dùng máy tính bỏ túi, tính các giá trị của S rồi điền vào các ô trống trong bảng sau (π ≈ 3,14, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
b) Nếu bán kính tăng gấp 3 lần thì diện tích tăng hay giảm bao nhiêu lần?
c) Tính bán kính của hình tròn, làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, nếu biết diện tích của nó bằng 79,5 cm2.
Bài tập 1 (SGK/Trang 31):

b) Gọi bán kính mới là R’. Ta có R’ = 3R.
Diện tích mới là: S` = πR`2 = π(3R)2 = π9R2 = 9πR2 = 9S
Vậy khi bán kính tăng lên 3 lần thì diện tích tăng 9 lần.



a)
c) Nếu diện tích hình tròn bằng 79,5 thì ta có:


Bài tập 2 (SGK/Trang 31):
Một vật rơi ở độ cao so với mặt đất là 100m. Quãng đường chuyển động
s(mét) của vật rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) bởi công thức: s = 4t2.
a) Sau 1 giây, vật này cách mặt đất bao nhiêu
mét? Tương tự, sau 2 giây?
b) Hỏi sau bao lâu vật này tiếp đất?
h = 100 m
S = 4t2


b) V?t ti?p d?t khi chuy?n d?ng du?c 100m
? 4t2= 100
? t2= 25
? t = 5.
V?y v?t ti?p d?t sau 5 giy.
* GIẢI
a) + Sau 1 giây vật đi được quãng đường là:
S = 4.12 = 4(m)
Sau 1 giây vật cách mặt đất là 100-4 = 96(m)
+ Sau 2 giây vật đi được quảng đường là:
S = 4.22 = 16(m)
Sau 2 giây vật cách mặt đất là 100-16 = 84(m)
Hướng dẫn nội dung nội dung ôn tập về nhà
Nắm vững dạng của hàm số y = ax2 ( a khác 0)
Nắm vững tính chất của hàm số y = ax2 ( a khác 0)
3. Đọc mục “có thể em chưa biết”
* Hướng dẫn bài tập 3 SGK/Trang 31:
c) Khi v = 90 km/h = ? m/s. Tính F rồi so sánh với
F1=12000N. Từ đó rút ra kết luận.
a) Công thức: F = av2
Biết F = 120N; V= 2 m/s. Tính a
b) Viết lại công thức với a vừa tìm được ở câu a
Tìm F khi v =10 m/s; v = 20 m/s.
4. Làm các bài tập 3 (SGK/Tr 31)
5. Đọc và tìm hiểu bài “Đồ thị của hàm số y = ax2 (a 0) “ để tiết sau học tiếp.
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ HẾT
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM !!!
 
Gửi ý kiến