Tìm kiếm Bài giảng
hang dang thuc
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Việt Tuấn
Ngày gửi: 10h:05' 02-08-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Võ Việt Tuấn
Ngày gửi: 10h:05' 02-08-2009
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Đại học Tiền Giang - Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang
Trang bìa
Trang bìa:
CHÀO MỪNG GIỜ HỌC CÙNG CÁC EM HỌC SINH ! Giáo viên: Nguyễn Phát Nguyên KTRA
NỘI DUNG:
Câu 1: Hãy so sánh 12 và latex(sqrt(145)) Câu 2: Tìm x không âm, biết: latex(sqrt(2x)) < 4 Ta có 12 = latex(sqrt(144)) mà 144 < 145 nên latex(sqrt(144)) < latex(sqrt(145)). Vậy 12 < latex(sqrt(145)). Ta có 4 = latex(sqrt(16)) do đó latex(sqrt(2x)) < 4 có nghĩa là latex(sqrt(2x)) < latex(sqrt(16) suy ra 2x < 16 hay x < 8. Vì x latex( >= 0 ) và x < 8. Vậy 0 latex( <= x < 8) BÀI MỚI
CĂN THỨC BẬC HAI:
1. Căn thức bậc hai: Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi latex(sqrt(A)) là căn thức bậc hai của A, còn A gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn. latex(sqrt(A)) có nghĩa ( hay xác định) khi A lấy giá trị không âm. Ví dụ: latex(sqrt(3x)) là căn thức bậc hai của 3x; latex(sqrt(3x)) xác định khi 3x latex(>= 0) hay x latex(>= 0) Ví dụ: latex(sqrt(5-2x)) là căn thức bậc hai của 5-2x; latex(sqrt(5-2x)) xác định khi 5-2x latex(>= 0) hay x latex(<= 5/2) HẰNG ĐẲNG THỨC:
2. Hằng đẳng thức latex(sqrt(A^2)) = |A| Hãy điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau a latex(a^2) latex(sqrt(a^2)) |a| -2 -1 0 2 3 4 1 0 4 9 2 2 1 1 0 0 2 2 3 3 Định lí: Với mọi số a, ta có latex(sqrt(a^2)) = |a| Ví dụ 1: Tính: a) latex(sqrt(12^2) b) latex(sqrt((-7^2)) Giải: a) latex(sqrt(12^2)) = |12| = 12 b) latex(sqrt((-7^2))) = |-7| = 7 TỔNG QUÁT:
Ví dụ 2: Rút gọn: a) latex(sqrt((sqrt(2)-1)^2)) b) latex(sqrt((2-sqrt(5))^2 Giải: a) latex(sqrt((sqrt(2)-1)^2)) = |latex(sqrt(2)-1| = sqrt(2)-1 Vì latex(sqrt(2)) > 1 Vậy latex(sqrt((sqrt(2)-1)^2)) = latex(sqrt(2)-1 ) b) latex(sqrt((2-sqrt(5))^2) =|(2-latex(sqrt(5))|= -(2-latex(sqrt(5))) = latex(sqrt(5) -2) Vì latex(sqrt(5) > 2) Vậy latex(sqrt((2-sqrt(5))^2) = sqrt(5) -2 Tổng quát: Với A là một biểu thức, ta có: latex(sqrt(A^2)) = |A| nghĩa là: latex(sqrt(A^2)) = A nếu A latex(>=) 0 latex(sqrt(A^2)) = -A nếu A < 0 VÍ DỤ:
Ví dụ 3: Rút gọn: a) latex(sqrt((x-2)^2) với x >= 2 b) latex(sqrt(a^6)với a < 0 Giải: a) latex(sqrt((x-2)^2) = |x-2| = x - 2 vì x latex(>=2) b) latex(sqrt(a^6) = sqrt((a^3)^2) = |a^3| Vì a < 0 nên latex(x^3) < 0 do đó |latex(a^3)| = latex(-a^3) Vậy latex(sqrt(a^6) = -a^3 với a < 0 VỀ NHÀ
DẶN DÒ:
Các em học kỹ nội dung bài đã ghi trong vở. Xem lại các ví dụ, bài tập đã làm. Vận dụng giải các bài tập còn lại trong SGK và các bài tập tương tự trong SBT. CHÚC CÁC EM HỌC BÀI, LÀM BÀI THẬT TỐT !
Trang bìa
Trang bìa:
CHÀO MỪNG GIỜ HỌC CÙNG CÁC EM HỌC SINH ! Giáo viên: Nguyễn Phát Nguyên KTRA
NỘI DUNG:
Câu 1: Hãy so sánh 12 và latex(sqrt(145)) Câu 2: Tìm x không âm, biết: latex(sqrt(2x)) < 4 Ta có 12 = latex(sqrt(144)) mà 144 < 145 nên latex(sqrt(144)) < latex(sqrt(145)). Vậy 12 < latex(sqrt(145)). Ta có 4 = latex(sqrt(16)) do đó latex(sqrt(2x)) < 4 có nghĩa là latex(sqrt(2x)) < latex(sqrt(16) suy ra 2x < 16 hay x < 8. Vì x latex( >= 0 ) và x < 8. Vậy 0 latex( <= x < 8) BÀI MỚI
CĂN THỨC BẬC HAI:
1. Căn thức bậc hai: Với A là một biểu thức đại số, người ta gọi latex(sqrt(A)) là căn thức bậc hai của A, còn A gọi là biểu thức lấy căn hay biểu thức dưới dấu căn. latex(sqrt(A)) có nghĩa ( hay xác định) khi A lấy giá trị không âm. Ví dụ: latex(sqrt(3x)) là căn thức bậc hai của 3x; latex(sqrt(3x)) xác định khi 3x latex(>= 0) hay x latex(>= 0) Ví dụ: latex(sqrt(5-2x)) là căn thức bậc hai của 5-2x; latex(sqrt(5-2x)) xác định khi 5-2x latex(>= 0) hay x latex(<= 5/2) HẰNG ĐẲNG THỨC:
2. Hằng đẳng thức latex(sqrt(A^2)) = |A| Hãy điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau a latex(a^2) latex(sqrt(a^2)) |a| -2 -1 0 2 3 4 1 0 4 9 2 2 1 1 0 0 2 2 3 3 Định lí: Với mọi số a, ta có latex(sqrt(a^2)) = |a| Ví dụ 1: Tính: a) latex(sqrt(12^2) b) latex(sqrt((-7^2)) Giải: a) latex(sqrt(12^2)) = |12| = 12 b) latex(sqrt((-7^2))) = |-7| = 7 TỔNG QUÁT:
Ví dụ 2: Rút gọn: a) latex(sqrt((sqrt(2)-1)^2)) b) latex(sqrt((2-sqrt(5))^2 Giải: a) latex(sqrt((sqrt(2)-1)^2)) = |latex(sqrt(2)-1| = sqrt(2)-1 Vì latex(sqrt(2)) > 1 Vậy latex(sqrt((sqrt(2)-1)^2)) = latex(sqrt(2)-1 ) b) latex(sqrt((2-sqrt(5))^2) =|(2-latex(sqrt(5))|= -(2-latex(sqrt(5))) = latex(sqrt(5) -2) Vì latex(sqrt(5) > 2) Vậy latex(sqrt((2-sqrt(5))^2) = sqrt(5) -2 Tổng quát: Với A là một biểu thức, ta có: latex(sqrt(A^2)) = |A| nghĩa là: latex(sqrt(A^2)) = A nếu A latex(>=) 0 latex(sqrt(A^2)) = -A nếu A < 0 VÍ DỤ:
Ví dụ 3: Rút gọn: a) latex(sqrt((x-2)^2) với x >= 2 b) latex(sqrt(a^6)với a < 0 Giải: a) latex(sqrt((x-2)^2) = |x-2| = x - 2 vì x latex(>=2) b) latex(sqrt(a^6) = sqrt((a^3)^2) = |a^3| Vì a < 0 nên latex(x^3) < 0 do đó |latex(a^3)| = latex(-a^3) Vậy latex(sqrt(a^6) = -a^3 với a < 0 VỀ NHÀ
DẶN DÒ:
Các em học kỹ nội dung bài đã ghi trong vở. Xem lại các ví dụ, bài tập đã làm. Vận dụng giải các bài tập còn lại trong SGK và các bài tập tương tự trong SBT. CHÚC CÁC EM HỌC BÀI, LÀM BÀI THẬT TỐT !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓


Các ý kiến mới nhất