hanh thuy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trường Giang
Ngày gửi: 18h:39' 18-09-2010
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Trần Trường Giang
Ngày gửi: 18h:39' 18-09-2010
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
1
Ứng dụng Công nghệ Thông tin
trong dạy học Sinh
2
KẾ HOẠCH HỌC TẬP
3
Mục tiêu: Sinh viên sau khi học xong, có khả năng:
- Sưu tầm tư liệu từ Internet và xây dựng kho tư liệu.
Kĩ thuật xử lí, sử dụng hình ảnh, film trong dạy học SH
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, Violet để soạn GA
- Kĩ năng sử dụng GAĐT trong dạy học
Yêu cầu:
- Dự lớp ít nhất 80% số tiết, nộp sản phẩm các bài thực hành.
- Chuẩn bị: SGK Sinh học, USB
Đánh giá: Gồm 2 cột điểm
- Các bài tập thực hành
- Giáo án điện tử
4
QUY TRÌNH SƯU TẦM VÀ XÂY DỰNG
KHO TƯ LIỆU ĐỂ GIẢNG DẠY
BÀI 1
5
Quy trình:
Bước 1. Xác định mục tiêu tìm tư liệu
Bước 2. Xác định nội dung tư liệu cần tìm
Bước 3. Tìm kiếm
Bước 4. Phân loại và xây dựng kho tư liệu
6
Bước 1. Xác định mục tiêu
Trước khi SSTL chúng ta cần phải định hướng là sưu tầm để làm gì? Và nội dung gì? Để soạn giáo án, hay để làm báo cáo,… Mục tiêu càng cụ thể thì càng giúp chúng ta định hướng tốt và xác định đúng nội dung để tìm kiếm.
Ví dụ: STTL để soạn bài Quá trình sinh tổng hợp ADN. Giáo án phải có hình ảnh và mô hình động.
7
Bước 2. Xác định nội dung tư liệu cần tìm
Căn cứ mục tiêu mà ta chọn ra các tư liệu cần tìm. Cần phải liệt kê ra tất cả các tư liệu một cách cụ thể, tìm hình ảnh gì, mô hình gì, hay kiến thức gì? Muốn vậy, chúng ta cần phải nghiên cứu kĩ nội dung cần làm để biết cái nào còn thiếu, cần bổ sung thêm.
Ví dụ:
Hình ảnh về các thành phần tham gia, cơ chế tự nhân đôi, kết quả của quá trình nhân đôi.
Mô hình động, phim về quá trình tự nhân đôi
8
Bước 3. Tìm kiếm
Đây là bước quan trọng nhất của quá trình sưu tầm. Chúng ta có thể ST từ nhiều nguồn khác nhau, như: sách TK, báo, tạp chí, tivi, radio, song trong phạm vi này xin được trình bày các kĩ năng TKTL từ Internet - một nguồn tư liệu vô cùng phong phú, đa dạng.
Chúng ta có thể tìm kiếm từ các trang Web cụ thể hoặc thông qua công cụ tìm kiếm.
9
Sử dụng các địa chỉ Web (URL) cụ thể
Chọn trang Web phù hợp với nội dung cần tìm. Ở đây chúng ta có thể tìm được rất nhiều loại tư liệu cả về kênh chữ lẫn kênh hình đặc trưng cho từng trang Web. Khi tìm được thông tin thì nên lưu trữ, có 2 cách lưu trữ:
Lưu cả trang Web: Từ giao diện của Web chọn FileSave AsChọn đường dẫnSave. Theo cách này chúng ta sẽ lưu được cả phần hình ảnh trong 1 file riêng và phần dữ liệu của trang Web
10
Lưu một phần trang Web: Chọn phần cần thiết bôi đen copy mở Mirosof Word và paste Save. Nếu muốn lưu từng hình ảnh trang Web:
+ Chọn hình cần lưu Click chuột phải Save Picture As Đặt tên file Save.
+ Chọn hình cần lưu Copy mở Mirosof Word và paste Save.
11
Sử dung công cụ tìm kiếm:
Công cụ tìm tin nhằm định vị và tìm kiếm các trang Web trên mạng Internet. Nó sẽ tìm lọc tất cả các trang Web có nội dung liên quan đến từ khóa. Có rất nhiều công cụ tìm kiếm thông dụng, như:
http://www.google.com
http://www.yahoo.com
http://www.vinaseek.com
http://www.altaVista.com http://www.alltheweb.com http://www.mamma.com …
12
Cách tìm kiếm:
Chọn công cụ tìm kiếmMở Internet Explore hập tên Web vào ô AddressEnter.
Phần trên cùng trong giao diện của công cụ tìm kiếm có các chủ đề tìm kiếm để ta lựa chọn như: Internet, Image (Hình ảnh),… Ta tiến hành tìm kiếm như sau: Chọn chủ đề (Internet, Image,…)Nhập từ khóa vào ô tìm kiếmEnter → công cụ tìm kiếm sẽ lọc ra tất cả các trang Web hay hình ảnh có nội dung liên quan với từ khóa.
13
Các nội dung mà công cụ tìm kiếm lọc ra chỉ là các Link, vì vậy muốn mở chúng ta phải thực hiện thao tác: Kích chuột phải vào trang Web hay hình ảnh chọn Open Link in New Window. Bằng cách này chúng ta có thể mở cùng một lúc nhiều trang Web từ công cụ tìm kiếm, mà không cần Back để mở trang Web khác.
14
15
16
17
Nên mở ra rồi mới tìm hình để lưu về máy
Không nên lưu trực tiếp sau tìm kiếm => Hình rất mờ và nhỏ
18
Kết quả sau khi mở trang chứa hình ảnh đó ra:
Lúc này mới lưu về máy
19
Ví dụ: Sưu tầm tư liệu để dạy bài: Nguyên phân (SH 9, SH 10)
+ Chu kì tế bào (Cell Cycle)
+ Sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
+ Các kì của quá trình Nguyên phân
+ Phim về quá trình nguyên phân (Video + mitosis)
www.britannica.com/eb/subject?idxStructId=386154
http://www.johnkyrk.com/mitosis.html
Nguyên phân: mitosis
20
Bước 4. Phân loại và xây dựng kho tư liệu
Tiến hành phân loại Tư liệu theo nhiều cách tùy vào mỗi người.
21
22
* Tạo cây thư mục ở trong máy tính tùy theo mỗi cách phân loại.
My Computer Chọn ổ đĩa kích chuột phải New Folder Đặt tên cho Folder Lặp lại với các Folder con.
Đưa dữ liệu vào cây thư mục vừa tạo bằng cách Copy và Paste. Sau khi xây dựng được kho tư liệu chúng ta nên ghi vào đĩa CD để bảo quản lâu dài và có thể cho, tặng người khác.
23
Ví dụ: Xây dựng kho tư liệu dạy học môn Công nghệ 7
24
25
Bài thực hành số1: Xây dựng tư liệu các bài đã đăng kí trong chương trình Sinh học.
Chọn ra các tư liệu cần tìm
+ Kênh chữ:
+ Kênh hình:
Tiến hành tìm kiếm
Xây dựng, lưu trữ
Bài thực hành số 2: Xây dựng cây thư mục để lưu trữ tư liệu phục vụ dạy học trong chương trình Sinh học
26
Hỗ trợ từ khóa bài tế bào nhân thực - Lớp 10:
Nhân TB: Cell Nucleus; Karyoplast; Mesoplast; Endoplast
Nhân con: Daughter nucleus
Màng nhân: nuclear envelope; nuclear membrane
Lưới nội chất: endoplasmic reticulum
LNC có hạt: rough endoplasmic reticulum
LNC trơn: smooth endoplasmic reticulum
Ribôxôm: Ribosomes, palades’s granule
Gôgi: Golgi
27
Bài 2. XỬ LÍ HÌNH ẢNH
CÁCH SỬ DỤNG HÌNH ẢNH
28
Các tư liệu mà chúng ta thu được mới chỉ ở dạng thô, vì vậy cần phải xử lí cho phù hợp với mục đích sử dụng và đảm bảo tính năng sư phạm.
Đặt tên cho hình, cắt các phần không cần thiết, dịch và chú thích lại các từ bằng tiếng anh.
Sử dụng phần mềm Paint, ACD Photo Editor, PhotoShop để chỉnh sửa các hình ảnh
Ví dụ:
Xử lí hình ảnh
29
30
31
32
Bài tập: Chỉnh sửa các hình ảnh sau:
Hình này chỉ ra cấu trúc hóa học của phân tử AND được đóng gói chặt chẽ trong NST ở trong nhân của mọi tế bào. Tế bào là một phần cấu tạo của mọi cơ thể sống, da, thần kinh và các cơ quan,…
Telomere: Đoạn cuối
Centromere: tâm động
Chromosome: NST
Cell: Tế bào
Nucleus: Nhân TB
Histones: Các quả cầu Histon
Base Pair: Cặp Base
33
34
Altered: Pro bị biến đổi theo
35
SỬ DỤNG HÌNH ẢNH
36
Hình ảnh có thể được sử dụng để minh họa cho bài giảng hoặc là nguồn dẫn tới tri thức mới.
Lưu ý:
- Xác định tên tranh mô hình, xác định giá trị sử dụng: Nói về nội dung gì, dung để dạy mục nào?
- Đã phù hợp chưa, có cần chỉnh sửa không?
- Đề xuất phương pháp sử dụng: Đặt hệ thống câu hỏi đàm thoại – tìm tòi (Câu hỏi mà câu trả lời của HS tìm được do quan sát, tri giác từ tranh, mô hình). Hình thức tổ chức: Cả lớp hay theo nhóm.
Thiết kế các hoạt động học tập.
37
Tùy theo mục đích sử dụng, 1 hình ảnh ta có thể chế biến được nhiều hoạt động học tập khác nhau.
Ví dụ:
38
39
Sử dụng 1 mạch của đoạn AND bên thiết kế hoạt động học tập để dạy bài Đột biến gen?
40
41
Sử dụng Paint để tạo hình sau:
42
Quan sát hình vẽ bên kết hợp SGK hãy điền tên các dạng đột biến gen tương ứng vào bảng sau:
43
Quan sát các hình vẽ sau kết hợp SGK hãy điền tên các dạng đột biến gen tương ứng vào bảng sau:
44
Bài tập: Sử dụng hai hình sau để thiết kế các hoạt động có thể có để dạy bài Thường biến?
Giống hoa Liên hình trắng
Giống hoa Liên hình đỏ
45
46
47
48
49
50
b. Cấu trúc của một hoạt động học tập:
+ Mục tiêu của HĐ học
+ Cung cấp thông tin: kênh chữ hoặc kênh hình => Do GV cung cấp hoặc đinh hướng
+ Xử lí thông tin: GV đưa ra các lệnh => HS giải quyết (GV có thể định hướng, gợi ý). Các lệnh có thể là câu hỏi, bảng biểu, sơ đồ khuyết thiếu,…
Kiến thức được rút ra: HS tự lực phát hiện, tái tạo, GV bổ sung, khẳng định
51
Ví dụ:
52
53
54
Cắt nối phim:
Sử dụng Windows Movie Maker để cắt hoặc nối các đoạn phim:
Cắt thành các đoạn nhỏ:
1. Import video: Chọn file và đưa vào
2. Tách thành các đoạn theo sự gợi ý hoặc tùy ý tác giả:
Nhấn Play ở cửa sổ trình diễn bên trái, chọn đoạn cần tách bằng cách nhấn nút Stop (Ctrl + K) sau đó chọn Clip/Split (Ctrl + L) hoặc chọn biểu tượng để tách thành 1 đoạn mới.
3. Lưu các đoạn đã tách: Dùng chuột trái kéo đoạn phim cần lưu xuống ô đầu tiên ở phần Show timeline và chọn Save to my computer
55
Nối các đoạn phim, kèm theo phần tiêu đề, chú thích:
1. Import video: Chọn đoạn phim thứ nhất và đưa vào
2. Dùng chuột kéo xuống ô thứ nhất ở phía dưới màn hình (Show timeline)
3. Import video: Chọn đoạn phim thứ hai và đưa vào
4. Dùng chuột kéo xuống ô thứ hai ở phía dưới màn hình Tiếp tục với các đoạn phim tiếp theo
5. Đặt tiêu đề cho các đoạn:
+ Chọn đoạn phim sau đó chọn Make titles or credits -> X hiện cửa sổ:
Add title at the beginning of the movie: Tiêu đề bắt đầu của phim
Add title before the selected clip on the storyboard: Trước đoạn đã cắt
56
Add title on the selected clip on the story board: Trên đoạn đã cắt
Add title after the selected clip on the story board: Sau đoạn đã cắt
Add credits at the end of the movie: Lời kết thúc bộ phim
6. Lưu các đoạn phim đã nối: Đánh dấu các đoạn phim nối, chọn Save to my computer, xuất hiện cựa sổ sau: -> Đặt tên file, chọn ổ đĩa và nơi cần lưu, chọn Next >
57
Sử dụng Windows Movie Maker để chụp lại hình ảnh từ phim: Kích chuột vào biểu tượng Đặt tên file, chọn đường dẫn và Save
58
Sử dụng phim:
Hãy nêu các phương pháp sử dụng phim?
- Sử dụng phim để minh họa: Sau khi dạy xong một đơn vị kiến thức, GV chiếu phim để minh họa cho lời giảng của thầy
- Sử dụng phim dạng tìm tòi nghiên cứu: Xem phim, trả lời hệ thống câu hỏi do GV đưa ra, từ đó HS tự tìm tòi ra tri thức mới
- Sử dụng phim để trong dạy học đặt và giải quyết vấn đề: GV nêu ra tình huống có vấn đề, cho HS xem phim, từ đó tìm ra cách giải quyết.
- Sử dụng phim trong hoạt động nhóm: Xem phim và thảo luận nhóm để tìm ra kiến thức mới.
Các biện pháp sử dụng phim
59
Bài 3
Ứng dụng phần mềm Powerpoint
để thiết kế bài giảng Sinh học
60
1. Quan niệm về dạy học theo CNTT hiện nay
Dạy và học thực chất là quá trình phát và thu thông tin.
Người dạy phải phát ra được nhiều thông tin với lượng tin lớn liên quan đến môn học, đến mục đích dạy học.
Người học phải biết tiếp nhận thông tin qua nhiều của, chọn lựa thông tin và lưu giữ thông tin.
Đổi mới PPDH theo nghĩa của CNTT là: "Phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn"
61
2. Tiềm năng của PowerPoint trong việc thiết kế bài giảng:
PP là một phần mềm trình diễn (presentation) thuộc bộ MS Office với nhiều tiện ích có thể khai thác trong việc thiết kế bài giảng
- Cho phép thực hiện hầu hết các yêu cầu trình chiếu: chèn văn bản, bảng biểu, biểu đồ, hình ảnh, âm thanh, phim, flash... một cách sinh động. Trên cơ sở đó, GV tổ chức hoạt động nhận thức cho HS bằng nhiều PPDH khác nhau.
- Chuyển tải được một lượng kiến thức lớn hơn gấp nhiều lần so với PPDH truyền thống.
- Liên kết được với nhiều phần mềm, file, folder...
- Sử dụng linh hoạt trong nhiều điều kiện khác nhau: sử dụng MVT, kết nối với TV, projector..., hoặc ghi ra đĩa CD để bảo quản và vận chuyển...
62
Bước 1. Tìm hiểu nội dung, yêu cầu, nội dung bài học
3. Qui trình ứng dụng PowerPoint để thiết kế một bài giảng
63
Bước 2. Tìm kiếm, xây dựng kho tư liệu
64
Bước 3. Xây dựng kịch bản
65
Bước 4. Thể hiện kịch bản
Kịch bản
Thể hiện bằng các Slide trên máy tính
66
Bước 5. Hoàn thiện - Đóng gói
Chỉnh sửa
Hoàn thiện
Viết hướng dẫn sử dụng
Đóng gói
67
Một số kĩ năng cần thiết khi soạn GAĐT
Xây dựng kịch bản
Đây là khâu quan trọng trong việc thiết kế bài giảng. Kịch bản phải đảm bảo các nguyên tắc sư phạm, nội dung kiến thức cơ bản phải đáp ứng mục tiêu của bài dạy. Trong phần này, GV sẽ thể hiện toàn bộ các ý tưởng của mình. Dự kiến việc thể hiện các hiện tượng, sự vật, khái niệm, các bài tập, các quá trình... bằng ngôn ngữ, hình ảnh (chữ, số liệu, biểu đồ, lược đồ, hình vẽ, video...) tiếp nối nhau theo một quy trình chặt chẽ, lôgíc, phù hợp với nội dung khoa học, trình độ nhận thức của HS và lý luận dạy học của bộ môn, nhưng kịch bản không làm hạn chế, trói buộc GV theo một khuôn khổ nhất đinh, GV vẫn có thể linh hoạt lựa chọn phương pháp phù hợp cho từng đối tượng HS.
68
Khi xây dựng kịch bản, GV cần phải căn cứ giáo án “nền”. Giáo án “nền" là giáo án dùng cho các tiết dạy theo phương pháp truyền thống (chưa khai thác, sử dụng PowerPoint trong giảng dạy), trên cơ sở đó để tìm tòi phát hiện, khai thác thế mạnh của PowerPoint để tăng cường tính tích cực hoá quá trình nhận thức trong hoạt động học tập của HS. Cần dự kiến trước các hoạt động nhận thức để tổ chức cho HS như thế nào? Các hình ảnh, phim mô phỏng, hệ thống câu hỏi, các bài trắc nghiệm, phiếu học tập... phải sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.
69
Thể hiện kịch bản
Đây là bước thể hiện ý đồ của toàn bộ kịch bản đã viết ra, là bước làm ra sản phẩm cho hoạt động giáo dục, GV cần tìm hiểu các phần mềm và các phương tiện kỹ thuật (Paint, PhotoShop để chỉnh sửa hình ảnh, HeroSoft để cắt film,…) liên quan để thiết kế các hoạt động phù hợp với nội dung đã được lựa chọn để tích hợp vào tiết dạy.
Để xây dựng một bài giảng trên PowerPoint cần thực hiện một số kĩ thuật sau :
70
a. Khởi động chương trình
* Cách vào PowerPoint: Kích Star Programs Microsoft PowerPoint, hoặc kích đúp chuột trái vào biểu tượng PowerPoint trên màn hình chương trình PowerPoint xuất hiện.
* Định dạng trang trình diễn: Một Slide được chia làm 3 vùng, ứng với 3 phần: Phần tiêu đề, phân thân và phần ghi chú. Trước khi soạn thảo cần tiến hành định dạng 3 phần đó cho tất cả các slide theo thứ tự:
Chọn View Master Slide Master xuất hiện màn hình Master Slide View.
71
72
Phần tiêu đề của Slide nằm ở khung Click to edit Mastertitle Style, kích vào định dạng chung cho tất cả các Slide về kiểu chữ, cở chữ, khung viền, màu sắc...
Phần thân của Slide nằm ở khung Click to edit Master text Style, kích vào định dạng chung cho tất cả các Slide về kiểu chữ, cở chữ, khung viền, màu sắc...
Phần ghi chú nằm ở khung Footer area: Đưa ngày tháng, tên nội dung bài giảng, trang vào.
73
Chúng ta có thể định dạng trang Slide Master cho tất cả các Slide giống nhau bằng cách sau:
Xóa các ô định dạng có sẵn, có thể trừ lại ô ngày tháng và số trang.
Tạo tiêu đề chung cho các Slide: Sử dụng các ứng dụng trên thanh công cụ Drawing (đường thẳng, hình tròn, hình hộp sử dụng các hình mẫu, thay đổi nét vẽ, tô màu...) để vẽ hình, sau đó đánh tiêu đề vào và định dạng chữ, chọn màu nền.
74
ví dụ: Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất (Sinh học 11)
75
Ngoài ra có thể chọn nền chung cho phần thân bằng cách chọn hình chữ nhật (Rectangle) ở thanh công cụ để tạo 1 Texbox, sau đó tạo màu nền hoặc có thể chèn một bức tranh vào.
Chọn nền cho Slide: Kích chuột vào Format Background xuất hiện hộp thoại Background, có 2 lựa chọn: More Colors và Fill Effeets.
+ Nếu vào More Colors (chọn màu tiêu chuẩn) với 2 cách khác nhau: Standard (chọn một màu thích hợp trong hình lục giác màu); Custom (chọn một màu thích hợp trong bảng màu và có thể điều chỉnh độ sáng tối của màu).
76
77
+ Nếu vào Fill Effeets (các dạng màu hiệu ứng) với 4 cách khác nhau:
- Gradient (các dạng pha màu) có các lựa chọn One color (một màu). Two color (hai màu) và Preset (màu phối sẵn) phối hợp với nhóm lệnh Shading Slyde.
- Texture (mẫu nền Texture): chọn mẫu màu nền có sẵn trong bảng Texture.
- Pattern (dạng mẫu Pattern): chọn một mẫu Pattern thích hợp và có thể phối màu bằng cách sử dụng hộp Foregrounp và Background.
- Picture (lấy ảnh có sẳn làm nền): chọn một ảnh có sẵn bất kỳ làm nền.
78
79
80
Cách định dạng cho Slide Master hoặc các Slide khác ta làm tương tự ở Microsoft Word:
- Để định dạng chữ: Chọn Format Font: Xuất hiện hộp thoại Font ta chọn các font chữ, dạng chữ, cỡ chữ, màu chữ... theo yêu cầu.
81
- Để định dạng đầu dòng: Chọn Format Bullets & Numbering xuất hiện hộp thoại Bullets & Numbering, chọn dạng cần thiết.
82
- Để canh lề trái, phải,… (Alignment): Chọn Format Alignment xuất hiện hộp thoại Alignment ta chọn lựa, canh theo yêu cầu.
Chú ý: Ở trên thanh Toolbars không có dạng canh đều, nên chúng ta có thể thực hiện theo cách này hoặc nhấn tổ hợp phím: Ctrl + J
83
- Để thay đổi khoảng cách giữa các dòng (Line Spacing): Chọn Format Line Spacing xuất hiện hộp thoại Line Spacing, chọn lựa theo các khung hiệu chỉnh.
Line Spacing: Khoảng cách giữa các dòng.
Before paragraph: Trước đoạn văn
After paragraph: Sau đoạn văn
84
Các thao tác nhập văn bản vào các Slide cũng tương tự như Microsoft Word:
Click chuột trái vào Text Box ở thanh công cụ để vẽ lên phần thân của Slide và đánh văn bản vào.
Để vẽ bảng ta chọn Insert Table chọn số cột (columns) và số dòng (rows) nhập số liệu vào bảng.
85
Chèn hình ảnh, đồ hoạ, âm thanh, đoạn phim vào Slide
- Chèn ảnh ClipArt: Chọn Insert Picture ClipArt: xuất hiện của sổ ClipArt, chọn hình ảnh muốn chèn.
- Chèn tập tin ảnh: Chọn Insert Picture From File, xuất hiện cửa sổ From File, trong cửa sổ này muốn chèn hình ảnh ở thư mục nào thì mở thư mục đó ra, chọn các File ảnh thích hợp (có dạng *.bmp, *.jpg, *.tij, *.emf, *.wmj).
- Chèn sơ đồ tổ chức: Chọn Insert Picture Organization Chart chọn các mẫu sơ đồ thích hợp.
86
- Chèn phim ảnh và âm thanh: Chọn Insert Movie and Sound ... Gồm có các mục sau:
+ Movie from Gallery: Chèn phim từ thư viện của chương trình Microsoft Ofice.
+ Movie from File: Chèn tập tin dạng *.avi tự chọn.
+ Sound from Gallery: Chèn âm thanh từ thư viện của chương trình Microsoft Ofice.
+ Sound from File: Chèn tập tin âm thanh tự chọn.
+ Play CD Audio Track: Chèn âm thanh từ đĩa Audio CD.
+ Record Sound: Ghi âm.
87
88
Tạo các hiệu ứng để trình diễn cho các dữ liệu trên Slide:
Chọn phần cần trình diễn trước Slide Show Custom Amination Add Effect (chọn hiệu ứng thích hợp).
Etrance: Xuất hiện lên màn hình
Emphasis: Đổi màu, đổi font
Exit: Biến mất
Motion: Di chuyển
89
Thực hiện liên kết giữa các Slide, các File, chương trình
Để thực hiện liên kết: Chọn Slide Show Action Button, sau đó chọn loại nút (Button) và rê chuột trên màn hình để tạo nút, cùng lúc đó, xuất hiện cửa sổ Action Setting để thiết lập công dụng cho Button. Trong Action Setting lựa chọn Mouse Click hoặc Mouse Over, trên đó có các lệnh:
90
Hyperlink to (liên kết đến): Mở khung liên kết để lựa chọn lệnh:
+ Next Slide (đến trang sau),
+ Previous Slide (về trang trước),
+ First Slide (về trang đầu),
+ Last Slide (đến trang cuối),
+ End Show (kết thúc trình diễn),
+ Slide ... (liên kết đến một Slide bất kỳ),
+ Other PowerPoint Presentation (liên kết đến một File PowerPoint khác),
+ Other File (liên kết với một File của bất kỳ chương trình nào khác).
Run Program (chạy chương trình khác): Nhập đường dẫn đến và tên tập tin chạy chương trình hoặc nút Browse để chọn đường dẫn và tìm tập tin.
91
92
Sau khi hoàn tất việc thiết kế và sau mỗi phần cần phải kiểm tra, chạy thử chương trình, chọn Slide Show View Show để trình diễn tài liệu đã thiết kế, kiểm tra lại hình ảnh, film, trình tự xuất hiện, việc liên kết giữa các Slide Điều chỉnh kịch bản cho phù hợp với nội dung, phương pháp và thời lượng của bài học, sau đó đóng gói tập tin và ghi vào đĩa CD để bảo quản.
Bước 4. Hoàn thiện – Đóng gói tập tin
93
Đóng gói tập tin: (Đối với Microsft PowerPoint 2003)
Chọn File Pack for CD để mở cửa sổ Pack for CD:
Đặt tên folder chứa tập tin vào “Name the CD”, nếu muốn thay đổi tập tin khác để đóng gói thì vào “Add Files”.
94
Nếu muốn đóng gói cả các File liên kết, Font chữ, và chương trình trình diễn, ta chọn Options, xuất hiện cửa sổ sau:
Đánh dấu vào:
PowerPoint Viewer
Linked file
Embedded True Type font
Nếu muốn bảo mật ta đặt Password to open each file:
95
96
Nếu muốn lưu vào CD thì chọn “Copy to CD” còn nếu lưu vào trong máy tính thì chọn: “Copy to Folder”. Kích vào “Browse” để chọn đường dẫn và đặt tên cho Folder trong ô “Folder name” OK.
97
Khi đóng gói xong, toàn bộ sẽ có dạng như sau, muốn trình diễn ta chọn file Play hoặc pptview. Nếu muốn mở để chỉnh sửa thì mở ngay file được đóng gói.
98
Đối với các liên kết từ file chính đến 1 file khác (Dạng Word, PowperPoint, Web,…) thì khi đóng gói xong chúng ta phải copy file đó vào trong Folder đã được đóng gói. Và khi sử dụng ở máy khác thì phải chép file này vào đúng ổ đĩa tương ứng theo đường dẫn mà chúng ta đã thực hiện liên kết ban đầu.
Ví dụ: Khi thiết kế file A, ta liên kết đến file dạng Word “Thiết kế các hoạt động học tập” nằm ở ổ đĩa D, thì khi sử dụng ở máy khác chúng ta cũng phải chép file này vào ổ đĩa D, khi đó máy sẽ tự nhận ra đường dẫn và liên kết được thực hiện bình thường.
99
Viết kịch bản hướng dẫn sử dụng
Sau khi kịch bản được thiết kế xong, đính kèm đĩa CD là bản hướng dẫn sử dụng. Trong đó chú trọng:
- Hướng dẫn về mặt kỹ thuật:
Cách mở file để trình chiếu, cách chép file liên kết đến ổ đĩa tương ứng, cách sử dụng các dấu liên kết, biết cách kết hợp giữa bài giảng với các Slide khác trong bản thiết kế, biết sử dụng hệ thống câu hỏi, các bài trắc nghiệm khách quan ...
100
- Hướng dẫn về mặt phương pháp:
Căn cứ vào cơ sở lý luận dạy học, định hướng đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của HS, điều kiện thực tế của nhà trường, HS... để đưa ra các yêu cầu, nguyên tắc cần lưu ý mà GV phải thực hiện khi sử dụng các phương tiện trực quan này nhằm tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS một cách có hiệu quả.
101
VẬN DỤNG VÀO VIỆC THIẾT KẾ MỘT BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Ví dụ minh họa
Bài 31: THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QỦA
(sinh học 9)
Ứng dụng Công nghệ Thông tin
trong dạy học Sinh
2
KẾ HOẠCH HỌC TẬP
3
Mục tiêu: Sinh viên sau khi học xong, có khả năng:
- Sưu tầm tư liệu từ Internet và xây dựng kho tư liệu.
Kĩ thuật xử lí, sử dụng hình ảnh, film trong dạy học SH
- Sử dụng phần mềm PowerPoint, Violet để soạn GA
- Kĩ năng sử dụng GAĐT trong dạy học
Yêu cầu:
- Dự lớp ít nhất 80% số tiết, nộp sản phẩm các bài thực hành.
- Chuẩn bị: SGK Sinh học, USB
Đánh giá: Gồm 2 cột điểm
- Các bài tập thực hành
- Giáo án điện tử
4
QUY TRÌNH SƯU TẦM VÀ XÂY DỰNG
KHO TƯ LIỆU ĐỂ GIẢNG DẠY
BÀI 1
5
Quy trình:
Bước 1. Xác định mục tiêu tìm tư liệu
Bước 2. Xác định nội dung tư liệu cần tìm
Bước 3. Tìm kiếm
Bước 4. Phân loại và xây dựng kho tư liệu
6
Bước 1. Xác định mục tiêu
Trước khi SSTL chúng ta cần phải định hướng là sưu tầm để làm gì? Và nội dung gì? Để soạn giáo án, hay để làm báo cáo,… Mục tiêu càng cụ thể thì càng giúp chúng ta định hướng tốt và xác định đúng nội dung để tìm kiếm.
Ví dụ: STTL để soạn bài Quá trình sinh tổng hợp ADN. Giáo án phải có hình ảnh và mô hình động.
7
Bước 2. Xác định nội dung tư liệu cần tìm
Căn cứ mục tiêu mà ta chọn ra các tư liệu cần tìm. Cần phải liệt kê ra tất cả các tư liệu một cách cụ thể, tìm hình ảnh gì, mô hình gì, hay kiến thức gì? Muốn vậy, chúng ta cần phải nghiên cứu kĩ nội dung cần làm để biết cái nào còn thiếu, cần bổ sung thêm.
Ví dụ:
Hình ảnh về các thành phần tham gia, cơ chế tự nhân đôi, kết quả của quá trình nhân đôi.
Mô hình động, phim về quá trình tự nhân đôi
8
Bước 3. Tìm kiếm
Đây là bước quan trọng nhất của quá trình sưu tầm. Chúng ta có thể ST từ nhiều nguồn khác nhau, như: sách TK, báo, tạp chí, tivi, radio, song trong phạm vi này xin được trình bày các kĩ năng TKTL từ Internet - một nguồn tư liệu vô cùng phong phú, đa dạng.
Chúng ta có thể tìm kiếm từ các trang Web cụ thể hoặc thông qua công cụ tìm kiếm.
9
Sử dụng các địa chỉ Web (URL) cụ thể
Chọn trang Web phù hợp với nội dung cần tìm. Ở đây chúng ta có thể tìm được rất nhiều loại tư liệu cả về kênh chữ lẫn kênh hình đặc trưng cho từng trang Web. Khi tìm được thông tin thì nên lưu trữ, có 2 cách lưu trữ:
Lưu cả trang Web: Từ giao diện của Web chọn FileSave AsChọn đường dẫnSave. Theo cách này chúng ta sẽ lưu được cả phần hình ảnh trong 1 file riêng và phần dữ liệu của trang Web
10
Lưu một phần trang Web: Chọn phần cần thiết bôi đen copy mở Mirosof Word và paste Save. Nếu muốn lưu từng hình ảnh trang Web:
+ Chọn hình cần lưu Click chuột phải Save Picture As Đặt tên file Save.
+ Chọn hình cần lưu Copy mở Mirosof Word và paste Save.
11
Sử dung công cụ tìm kiếm:
Công cụ tìm tin nhằm định vị và tìm kiếm các trang Web trên mạng Internet. Nó sẽ tìm lọc tất cả các trang Web có nội dung liên quan đến từ khóa. Có rất nhiều công cụ tìm kiếm thông dụng, như:
http://www.google.com
http://www.yahoo.com
http://www.vinaseek.com
http://www.altaVista.com http://www.alltheweb.com http://www.mamma.com …
12
Cách tìm kiếm:
Chọn công cụ tìm kiếmMở Internet Explore hập tên Web vào ô AddressEnter.
Phần trên cùng trong giao diện của công cụ tìm kiếm có các chủ đề tìm kiếm để ta lựa chọn như: Internet, Image (Hình ảnh),… Ta tiến hành tìm kiếm như sau: Chọn chủ đề (Internet, Image,…)Nhập từ khóa vào ô tìm kiếmEnter → công cụ tìm kiếm sẽ lọc ra tất cả các trang Web hay hình ảnh có nội dung liên quan với từ khóa.
13
Các nội dung mà công cụ tìm kiếm lọc ra chỉ là các Link, vì vậy muốn mở chúng ta phải thực hiện thao tác: Kích chuột phải vào trang Web hay hình ảnh chọn Open Link in New Window. Bằng cách này chúng ta có thể mở cùng một lúc nhiều trang Web từ công cụ tìm kiếm, mà không cần Back để mở trang Web khác.
14
15
16
17
Nên mở ra rồi mới tìm hình để lưu về máy
Không nên lưu trực tiếp sau tìm kiếm => Hình rất mờ và nhỏ
18
Kết quả sau khi mở trang chứa hình ảnh đó ra:
Lúc này mới lưu về máy
19
Ví dụ: Sưu tầm tư liệu để dạy bài: Nguyên phân (SH 9, SH 10)
+ Chu kì tế bào (Cell Cycle)
+ Sự biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào
+ Các kì của quá trình Nguyên phân
+ Phim về quá trình nguyên phân (Video + mitosis)
www.britannica.com/eb/subject?idxStructId=386154
http://www.johnkyrk.com/mitosis.html
Nguyên phân: mitosis
20
Bước 4. Phân loại và xây dựng kho tư liệu
Tiến hành phân loại Tư liệu theo nhiều cách tùy vào mỗi người.
21
22
* Tạo cây thư mục ở trong máy tính tùy theo mỗi cách phân loại.
My Computer Chọn ổ đĩa kích chuột phải New Folder Đặt tên cho Folder Lặp lại với các Folder con.
Đưa dữ liệu vào cây thư mục vừa tạo bằng cách Copy và Paste. Sau khi xây dựng được kho tư liệu chúng ta nên ghi vào đĩa CD để bảo quản lâu dài và có thể cho, tặng người khác.
23
Ví dụ: Xây dựng kho tư liệu dạy học môn Công nghệ 7
24
25
Bài thực hành số1: Xây dựng tư liệu các bài đã đăng kí trong chương trình Sinh học.
Chọn ra các tư liệu cần tìm
+ Kênh chữ:
+ Kênh hình:
Tiến hành tìm kiếm
Xây dựng, lưu trữ
Bài thực hành số 2: Xây dựng cây thư mục để lưu trữ tư liệu phục vụ dạy học trong chương trình Sinh học
26
Hỗ trợ từ khóa bài tế bào nhân thực - Lớp 10:
Nhân TB: Cell Nucleus; Karyoplast; Mesoplast; Endoplast
Nhân con: Daughter nucleus
Màng nhân: nuclear envelope; nuclear membrane
Lưới nội chất: endoplasmic reticulum
LNC có hạt: rough endoplasmic reticulum
LNC trơn: smooth endoplasmic reticulum
Ribôxôm: Ribosomes, palades’s granule
Gôgi: Golgi
27
Bài 2. XỬ LÍ HÌNH ẢNH
CÁCH SỬ DỤNG HÌNH ẢNH
28
Các tư liệu mà chúng ta thu được mới chỉ ở dạng thô, vì vậy cần phải xử lí cho phù hợp với mục đích sử dụng và đảm bảo tính năng sư phạm.
Đặt tên cho hình, cắt các phần không cần thiết, dịch và chú thích lại các từ bằng tiếng anh.
Sử dụng phần mềm Paint, ACD Photo Editor, PhotoShop để chỉnh sửa các hình ảnh
Ví dụ:
Xử lí hình ảnh
29
30
31
32
Bài tập: Chỉnh sửa các hình ảnh sau:
Hình này chỉ ra cấu trúc hóa học của phân tử AND được đóng gói chặt chẽ trong NST ở trong nhân của mọi tế bào. Tế bào là một phần cấu tạo của mọi cơ thể sống, da, thần kinh và các cơ quan,…
Telomere: Đoạn cuối
Centromere: tâm động
Chromosome: NST
Cell: Tế bào
Nucleus: Nhân TB
Histones: Các quả cầu Histon
Base Pair: Cặp Base
33
34
Altered: Pro bị biến đổi theo
35
SỬ DỤNG HÌNH ẢNH
36
Hình ảnh có thể được sử dụng để minh họa cho bài giảng hoặc là nguồn dẫn tới tri thức mới.
Lưu ý:
- Xác định tên tranh mô hình, xác định giá trị sử dụng: Nói về nội dung gì, dung để dạy mục nào?
- Đã phù hợp chưa, có cần chỉnh sửa không?
- Đề xuất phương pháp sử dụng: Đặt hệ thống câu hỏi đàm thoại – tìm tòi (Câu hỏi mà câu trả lời của HS tìm được do quan sát, tri giác từ tranh, mô hình). Hình thức tổ chức: Cả lớp hay theo nhóm.
Thiết kế các hoạt động học tập.
37
Tùy theo mục đích sử dụng, 1 hình ảnh ta có thể chế biến được nhiều hoạt động học tập khác nhau.
Ví dụ:
38
39
Sử dụng 1 mạch của đoạn AND bên thiết kế hoạt động học tập để dạy bài Đột biến gen?
40
41
Sử dụng Paint để tạo hình sau:
42
Quan sát hình vẽ bên kết hợp SGK hãy điền tên các dạng đột biến gen tương ứng vào bảng sau:
43
Quan sát các hình vẽ sau kết hợp SGK hãy điền tên các dạng đột biến gen tương ứng vào bảng sau:
44
Bài tập: Sử dụng hai hình sau để thiết kế các hoạt động có thể có để dạy bài Thường biến?
Giống hoa Liên hình trắng
Giống hoa Liên hình đỏ
45
46
47
48
49
50
b. Cấu trúc của một hoạt động học tập:
+ Mục tiêu của HĐ học
+ Cung cấp thông tin: kênh chữ hoặc kênh hình => Do GV cung cấp hoặc đinh hướng
+ Xử lí thông tin: GV đưa ra các lệnh => HS giải quyết (GV có thể định hướng, gợi ý). Các lệnh có thể là câu hỏi, bảng biểu, sơ đồ khuyết thiếu,…
Kiến thức được rút ra: HS tự lực phát hiện, tái tạo, GV bổ sung, khẳng định
51
Ví dụ:
52
53
54
Cắt nối phim:
Sử dụng Windows Movie Maker để cắt hoặc nối các đoạn phim:
Cắt thành các đoạn nhỏ:
1. Import video: Chọn file và đưa vào
2. Tách thành các đoạn theo sự gợi ý hoặc tùy ý tác giả:
Nhấn Play ở cửa sổ trình diễn bên trái, chọn đoạn cần tách bằng cách nhấn nút Stop (Ctrl + K) sau đó chọn Clip/Split (Ctrl + L) hoặc chọn biểu tượng để tách thành 1 đoạn mới.
3. Lưu các đoạn đã tách: Dùng chuột trái kéo đoạn phim cần lưu xuống ô đầu tiên ở phần Show timeline và chọn Save to my computer
55
Nối các đoạn phim, kèm theo phần tiêu đề, chú thích:
1. Import video: Chọn đoạn phim thứ nhất và đưa vào
2. Dùng chuột kéo xuống ô thứ nhất ở phía dưới màn hình (Show timeline)
3. Import video: Chọn đoạn phim thứ hai và đưa vào
4. Dùng chuột kéo xuống ô thứ hai ở phía dưới màn hình Tiếp tục với các đoạn phim tiếp theo
5. Đặt tiêu đề cho các đoạn:
+ Chọn đoạn phim sau đó chọn Make titles or credits -> X hiện cửa sổ:
Add title at the beginning of the movie: Tiêu đề bắt đầu của phim
Add title before the selected clip on the storyboard: Trước đoạn đã cắt
56
Add title on the selected clip on the story board: Trên đoạn đã cắt
Add title after the selected clip on the story board: Sau đoạn đã cắt
Add credits at the end of the movie: Lời kết thúc bộ phim
6. Lưu các đoạn phim đã nối: Đánh dấu các đoạn phim nối, chọn Save to my computer, xuất hiện cựa sổ sau: -> Đặt tên file, chọn ổ đĩa và nơi cần lưu, chọn Next >
57
Sử dụng Windows Movie Maker để chụp lại hình ảnh từ phim: Kích chuột vào biểu tượng Đặt tên file, chọn đường dẫn và Save
58
Sử dụng phim:
Hãy nêu các phương pháp sử dụng phim?
- Sử dụng phim để minh họa: Sau khi dạy xong một đơn vị kiến thức, GV chiếu phim để minh họa cho lời giảng của thầy
- Sử dụng phim dạng tìm tòi nghiên cứu: Xem phim, trả lời hệ thống câu hỏi do GV đưa ra, từ đó HS tự tìm tòi ra tri thức mới
- Sử dụng phim để trong dạy học đặt và giải quyết vấn đề: GV nêu ra tình huống có vấn đề, cho HS xem phim, từ đó tìm ra cách giải quyết.
- Sử dụng phim trong hoạt động nhóm: Xem phim và thảo luận nhóm để tìm ra kiến thức mới.
Các biện pháp sử dụng phim
59
Bài 3
Ứng dụng phần mềm Powerpoint
để thiết kế bài giảng Sinh học
60
1. Quan niệm về dạy học theo CNTT hiện nay
Dạy và học thực chất là quá trình phát và thu thông tin.
Người dạy phải phát ra được nhiều thông tin với lượng tin lớn liên quan đến môn học, đến mục đích dạy học.
Người học phải biết tiếp nhận thông tin qua nhiều của, chọn lựa thông tin và lưu giữ thông tin.
Đổi mới PPDH theo nghĩa của CNTT là: "Phương pháp làm tăng giá trị lượng tin, trao đổi thông tin nhanh hơn, nhiều hơn và hiệu quả hơn"
61
2. Tiềm năng của PowerPoint trong việc thiết kế bài giảng:
PP là một phần mềm trình diễn (presentation) thuộc bộ MS Office với nhiều tiện ích có thể khai thác trong việc thiết kế bài giảng
- Cho phép thực hiện hầu hết các yêu cầu trình chiếu: chèn văn bản, bảng biểu, biểu đồ, hình ảnh, âm thanh, phim, flash... một cách sinh động. Trên cơ sở đó, GV tổ chức hoạt động nhận thức cho HS bằng nhiều PPDH khác nhau.
- Chuyển tải được một lượng kiến thức lớn hơn gấp nhiều lần so với PPDH truyền thống.
- Liên kết được với nhiều phần mềm, file, folder...
- Sử dụng linh hoạt trong nhiều điều kiện khác nhau: sử dụng MVT, kết nối với TV, projector..., hoặc ghi ra đĩa CD để bảo quản và vận chuyển...
62
Bước 1. Tìm hiểu nội dung, yêu cầu, nội dung bài học
3. Qui trình ứng dụng PowerPoint để thiết kế một bài giảng
63
Bước 2. Tìm kiếm, xây dựng kho tư liệu
64
Bước 3. Xây dựng kịch bản
65
Bước 4. Thể hiện kịch bản
Kịch bản
Thể hiện bằng các Slide trên máy tính
66
Bước 5. Hoàn thiện - Đóng gói
Chỉnh sửa
Hoàn thiện
Viết hướng dẫn sử dụng
Đóng gói
67
Một số kĩ năng cần thiết khi soạn GAĐT
Xây dựng kịch bản
Đây là khâu quan trọng trong việc thiết kế bài giảng. Kịch bản phải đảm bảo các nguyên tắc sư phạm, nội dung kiến thức cơ bản phải đáp ứng mục tiêu của bài dạy. Trong phần này, GV sẽ thể hiện toàn bộ các ý tưởng của mình. Dự kiến việc thể hiện các hiện tượng, sự vật, khái niệm, các bài tập, các quá trình... bằng ngôn ngữ, hình ảnh (chữ, số liệu, biểu đồ, lược đồ, hình vẽ, video...) tiếp nối nhau theo một quy trình chặt chẽ, lôgíc, phù hợp với nội dung khoa học, trình độ nhận thức của HS và lý luận dạy học của bộ môn, nhưng kịch bản không làm hạn chế, trói buộc GV theo một khuôn khổ nhất đinh, GV vẫn có thể linh hoạt lựa chọn phương pháp phù hợp cho từng đối tượng HS.
68
Khi xây dựng kịch bản, GV cần phải căn cứ giáo án “nền”. Giáo án “nền" là giáo án dùng cho các tiết dạy theo phương pháp truyền thống (chưa khai thác, sử dụng PowerPoint trong giảng dạy), trên cơ sở đó để tìm tòi phát hiện, khai thác thế mạnh của PowerPoint để tăng cường tính tích cực hoá quá trình nhận thức trong hoạt động học tập của HS. Cần dự kiến trước các hoạt động nhận thức để tổ chức cho HS như thế nào? Các hình ảnh, phim mô phỏng, hệ thống câu hỏi, các bài trắc nghiệm, phiếu học tập... phải sử dụng như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.
69
Thể hiện kịch bản
Đây là bước thể hiện ý đồ của toàn bộ kịch bản đã viết ra, là bước làm ra sản phẩm cho hoạt động giáo dục, GV cần tìm hiểu các phần mềm và các phương tiện kỹ thuật (Paint, PhotoShop để chỉnh sửa hình ảnh, HeroSoft để cắt film,…) liên quan để thiết kế các hoạt động phù hợp với nội dung đã được lựa chọn để tích hợp vào tiết dạy.
Để xây dựng một bài giảng trên PowerPoint cần thực hiện một số kĩ thuật sau :
70
a. Khởi động chương trình
* Cách vào PowerPoint: Kích Star Programs Microsoft PowerPoint, hoặc kích đúp chuột trái vào biểu tượng PowerPoint trên màn hình chương trình PowerPoint xuất hiện.
* Định dạng trang trình diễn: Một Slide được chia làm 3 vùng, ứng với 3 phần: Phần tiêu đề, phân thân và phần ghi chú. Trước khi soạn thảo cần tiến hành định dạng 3 phần đó cho tất cả các slide theo thứ tự:
Chọn View Master Slide Master xuất hiện màn hình Master Slide View.
71
72
Phần tiêu đề của Slide nằm ở khung Click to edit Mastertitle Style, kích vào định dạng chung cho tất cả các Slide về kiểu chữ, cở chữ, khung viền, màu sắc...
Phần thân của Slide nằm ở khung Click to edit Master text Style, kích vào định dạng chung cho tất cả các Slide về kiểu chữ, cở chữ, khung viền, màu sắc...
Phần ghi chú nằm ở khung Footer area: Đưa ngày tháng, tên nội dung bài giảng, trang vào.
73
Chúng ta có thể định dạng trang Slide Master cho tất cả các Slide giống nhau bằng cách sau:
Xóa các ô định dạng có sẵn, có thể trừ lại ô ngày tháng và số trang.
Tạo tiêu đề chung cho các Slide: Sử dụng các ứng dụng trên thanh công cụ Drawing (đường thẳng, hình tròn, hình hộp sử dụng các hình mẫu, thay đổi nét vẽ, tô màu...) để vẽ hình, sau đó đánh tiêu đề vào và định dạng chữ, chọn màu nền.
74
ví dụ: Bài 11. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất (Sinh học 11)
75
Ngoài ra có thể chọn nền chung cho phần thân bằng cách chọn hình chữ nhật (Rectangle) ở thanh công cụ để tạo 1 Texbox, sau đó tạo màu nền hoặc có thể chèn một bức tranh vào.
Chọn nền cho Slide: Kích chuột vào Format Background xuất hiện hộp thoại Background, có 2 lựa chọn: More Colors và Fill Effeets.
+ Nếu vào More Colors (chọn màu tiêu chuẩn) với 2 cách khác nhau: Standard (chọn một màu thích hợp trong hình lục giác màu); Custom (chọn một màu thích hợp trong bảng màu và có thể điều chỉnh độ sáng tối của màu).
76
77
+ Nếu vào Fill Effeets (các dạng màu hiệu ứng) với 4 cách khác nhau:
- Gradient (các dạng pha màu) có các lựa chọn One color (một màu). Two color (hai màu) và Preset (màu phối sẵn) phối hợp với nhóm lệnh Shading Slyde.
- Texture (mẫu nền Texture): chọn mẫu màu nền có sẵn trong bảng Texture.
- Pattern (dạng mẫu Pattern): chọn một mẫu Pattern thích hợp và có thể phối màu bằng cách sử dụng hộp Foregrounp và Background.
- Picture (lấy ảnh có sẳn làm nền): chọn một ảnh có sẵn bất kỳ làm nền.
78
79
80
Cách định dạng cho Slide Master hoặc các Slide khác ta làm tương tự ở Microsoft Word:
- Để định dạng chữ: Chọn Format Font: Xuất hiện hộp thoại Font ta chọn các font chữ, dạng chữ, cỡ chữ, màu chữ... theo yêu cầu.
81
- Để định dạng đầu dòng: Chọn Format Bullets & Numbering xuất hiện hộp thoại Bullets & Numbering, chọn dạng cần thiết.
82
- Để canh lề trái, phải,… (Alignment): Chọn Format Alignment xuất hiện hộp thoại Alignment ta chọn lựa, canh theo yêu cầu.
Chú ý: Ở trên thanh Toolbars không có dạng canh đều, nên chúng ta có thể thực hiện theo cách này hoặc nhấn tổ hợp phím: Ctrl + J
83
- Để thay đổi khoảng cách giữa các dòng (Line Spacing): Chọn Format Line Spacing xuất hiện hộp thoại Line Spacing, chọn lựa theo các khung hiệu chỉnh.
Line Spacing: Khoảng cách giữa các dòng.
Before paragraph: Trước đoạn văn
After paragraph: Sau đoạn văn
84
Các thao tác nhập văn bản vào các Slide cũng tương tự như Microsoft Word:
Click chuột trái vào Text Box ở thanh công cụ để vẽ lên phần thân của Slide và đánh văn bản vào.
Để vẽ bảng ta chọn Insert Table chọn số cột (columns) và số dòng (rows) nhập số liệu vào bảng.
85
Chèn hình ảnh, đồ hoạ, âm thanh, đoạn phim vào Slide
- Chèn ảnh ClipArt: Chọn Insert Picture ClipArt: xuất hiện của sổ ClipArt, chọn hình ảnh muốn chèn.
- Chèn tập tin ảnh: Chọn Insert Picture From File, xuất hiện cửa sổ From File, trong cửa sổ này muốn chèn hình ảnh ở thư mục nào thì mở thư mục đó ra, chọn các File ảnh thích hợp (có dạng *.bmp, *.jpg, *.tij, *.emf, *.wmj).
- Chèn sơ đồ tổ chức: Chọn Insert Picture Organization Chart chọn các mẫu sơ đồ thích hợp.
86
- Chèn phim ảnh và âm thanh: Chọn Insert Movie and Sound ... Gồm có các mục sau:
+ Movie from Gallery: Chèn phim từ thư viện của chương trình Microsoft Ofice.
+ Movie from File: Chèn tập tin dạng *.avi tự chọn.
+ Sound from Gallery: Chèn âm thanh từ thư viện của chương trình Microsoft Ofice.
+ Sound from File: Chèn tập tin âm thanh tự chọn.
+ Play CD Audio Track: Chèn âm thanh từ đĩa Audio CD.
+ Record Sound: Ghi âm.
87
88
Tạo các hiệu ứng để trình diễn cho các dữ liệu trên Slide:
Chọn phần cần trình diễn trước Slide Show Custom Amination Add Effect (chọn hiệu ứng thích hợp).
Etrance: Xuất hiện lên màn hình
Emphasis: Đổi màu, đổi font
Exit: Biến mất
Motion: Di chuyển
89
Thực hiện liên kết giữa các Slide, các File, chương trình
Để thực hiện liên kết: Chọn Slide Show Action Button, sau đó chọn loại nút (Button) và rê chuột trên màn hình để tạo nút, cùng lúc đó, xuất hiện cửa sổ Action Setting để thiết lập công dụng cho Button. Trong Action Setting lựa chọn Mouse Click hoặc Mouse Over, trên đó có các lệnh:
90
Hyperlink to (liên kết đến): Mở khung liên kết để lựa chọn lệnh:
+ Next Slide (đến trang sau),
+ Previous Slide (về trang trước),
+ First Slide (về trang đầu),
+ Last Slide (đến trang cuối),
+ End Show (kết thúc trình diễn),
+ Slide ... (liên kết đến một Slide bất kỳ),
+ Other PowerPoint Presentation (liên kết đến một File PowerPoint khác),
+ Other File (liên kết với một File của bất kỳ chương trình nào khác).
Run Program (chạy chương trình khác): Nhập đường dẫn đến và tên tập tin chạy chương trình hoặc nút Browse để chọn đường dẫn và tìm tập tin.
91
92
Sau khi hoàn tất việc thiết kế và sau mỗi phần cần phải kiểm tra, chạy thử chương trình, chọn Slide Show View Show để trình diễn tài liệu đã thiết kế, kiểm tra lại hình ảnh, film, trình tự xuất hiện, việc liên kết giữa các Slide Điều chỉnh kịch bản cho phù hợp với nội dung, phương pháp và thời lượng của bài học, sau đó đóng gói tập tin và ghi vào đĩa CD để bảo quản.
Bước 4. Hoàn thiện – Đóng gói tập tin
93
Đóng gói tập tin: (Đối với Microsft PowerPoint 2003)
Chọn File Pack for CD để mở cửa sổ Pack for CD:
Đặt tên folder chứa tập tin vào “Name the CD”, nếu muốn thay đổi tập tin khác để đóng gói thì vào “Add Files”.
94
Nếu muốn đóng gói cả các File liên kết, Font chữ, và chương trình trình diễn, ta chọn Options, xuất hiện cửa sổ sau:
Đánh dấu vào:
PowerPoint Viewer
Linked file
Embedded True Type font
Nếu muốn bảo mật ta đặt Password to open each file:
95
96
Nếu muốn lưu vào CD thì chọn “Copy to CD” còn nếu lưu vào trong máy tính thì chọn: “Copy to Folder”. Kích vào “Browse” để chọn đường dẫn và đặt tên cho Folder trong ô “Folder name” OK.
97
Khi đóng gói xong, toàn bộ sẽ có dạng như sau, muốn trình diễn ta chọn file Play hoặc pptview. Nếu muốn mở để chỉnh sửa thì mở ngay file được đóng gói.
98
Đối với các liên kết từ file chính đến 1 file khác (Dạng Word, PowperPoint, Web,…) thì khi đóng gói xong chúng ta phải copy file đó vào trong Folder đã được đóng gói. Và khi sử dụng ở máy khác thì phải chép file này vào đúng ổ đĩa tương ứng theo đường dẫn mà chúng ta đã thực hiện liên kết ban đầu.
Ví dụ: Khi thiết kế file A, ta liên kết đến file dạng Word “Thiết kế các hoạt động học tập” nằm ở ổ đĩa D, thì khi sử dụng ở máy khác chúng ta cũng phải chép file này vào ổ đĩa D, khi đó máy sẽ tự nhận ra đường dẫn và liên kết được thực hiện bình thường.
99
Viết kịch bản hướng dẫn sử dụng
Sau khi kịch bản được thiết kế xong, đính kèm đĩa CD là bản hướng dẫn sử dụng. Trong đó chú trọng:
- Hướng dẫn về mặt kỹ thuật:
Cách mở file để trình chiếu, cách chép file liên kết đến ổ đĩa tương ứng, cách sử dụng các dấu liên kết, biết cách kết hợp giữa bài giảng với các Slide khác trong bản thiết kế, biết sử dụng hệ thống câu hỏi, các bài trắc nghiệm khách quan ...
100
- Hướng dẫn về mặt phương pháp:
Căn cứ vào cơ sở lý luận dạy học, định hướng đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của HS, điều kiện thực tế của nhà trường, HS... để đưa ra các yêu cầu, nguyên tắc cần lưu ý mà GV phải thực hiện khi sử dụng các phương tiện trực quan này nhằm tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS một cách có hiệu quả.
101
VẬN DỤNG VÀO VIỆC THIẾT KẾ MỘT BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Ví dụ minh họa
Bài 31: THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QỦA
(sinh học 9)
diêu =))







Các ý kiến mới nhất