Bài 12. Thực hành 4: Giao tiếp với hệ điều hành Windows

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Nhân
Người gửi: Nguyễn Nam
Ngày gửi: 21h:13' 03-09-2011
Dung lượng: 588.0 KB
Số lượt tải: 207
Nguồn: Nguyễn Nhân
Người gửi: Nguyễn Nam
Ngày gửi: 21h:13' 03-09-2011
Dung lượng: 588.0 KB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
I.Nạp Hệ Điều Hành
Hệ điều hành cần phải được nạp vào trong hệ thống. Muốn nạp hệ thống cần:
+ Đĩa khởi động
Đĩa chứa chương trình phục vụ cho việc khởi động
+ thực hiện trong các thao tác sau:
. Bật nguồn:
Áp dụng khi trước đó máy đang ở trạng thái tắt
. Ấn nút : RESET
Nếu máy đang ở
trạng Thái hoạt động
vàTrên máy có
nút này
. Ấn đồng thời ba phím CLT-ALT-DEL
Thực hiện
Khi máy
Đang ở
Trạng thái
Hoạt
động
II. Cách làm việc với hệ điều hành
1. Nhiệm vụ của hệ điều hành :thông báo cho người sử dụng biết kết quả thực hiện của chương trình hoặc các bước thực hiện, các lỗi gặp khi thực hiện chương trình hoặc công việc kết thúc bình thường, hướng dẫn các thao tác cần hoặc nên thực hiện trong từng trường hợp cụ thể.
2. Cách làm việc của người sử dụng với hệ điều hành: có 2 cách
Đưa vào các lệnh- Command
- Chọn các đề xuất do hệ thống đưa ra
trong hệ điều hành MS-DOS để xem trên thư mục gốc của đĩa D có những tệp nào và đưa ra tên tệp theo thứ tự bảng chử cái ta phải làm như sau:
Gõ từ bàn phím câu lệnh
: Dir D: /P/ON
- Nhược điểm của hệ điều hành MS-DOS là để làm được công việc trên người sử dụng cần phải nhứ câu lệnh DIR, các tham số P,ON mà còn phải mất thời gian gõ từ bàn phím câu lệnh Dir D: /P/ON
ở cách dùng bảng chon hệ thống có thể giới thiệu cho cho người sử dụng biết nó có thể làm được những gì, hay những tham số nào có thể được đưa vào và người sử dụng chỉ cần chọn công việc hoặc chon tham số thích hợp. Bảng chọn có thể đưa ra dưới dạng
+ Văn bản:
+ Biểu Tượng:
+ Hoặc kết hợp giữa biểu tượng và văn bản
Ưu điểm:
-người sử dụng không cần biết quy cách câu lệnh cụ thể. Và cũng không cần biết hệ thống có những khã năng cụ thể nào
- để dàng thao tác hơn. nhờ đó dể hoàn thiện kỷ năng khai thác hệ thống hơn
để chọn người sử dụng có thể dùng các mũi tên trên bàn phím đưa dấu hiêụ chọn đến mục chọn và gõ ENTER để khẳng định, hoặc dùng chuột đưa dâu xác định vị trí chuột tới thư mục hoặc biểu tượng cần thiết và nháy chuột khẳng định
III. Ra khỏi hệ thống
- Các hệ điều hành hiện nay xác lập hai chế độ ra khỏi hệ thống
+ Tắt máy(Shut down hoặc Turn off)
+ Tạm ngưng(Stand by)
- Trình tự tắt máy: Vào Start/ chọn Turn off Computer… xuất hiện hộp thoại:
+ Chọn Turn off: để tắt máy.
+ Chọn Stand by: để tạm dừng
+ Chọn Reset: để khởi động lại máy
Hệ điều hành cần phải được nạp vào trong hệ thống. Muốn nạp hệ thống cần:
+ Đĩa khởi động
Đĩa chứa chương trình phục vụ cho việc khởi động
+ thực hiện trong các thao tác sau:
. Bật nguồn:
Áp dụng khi trước đó máy đang ở trạng thái tắt
. Ấn nút : RESET
Nếu máy đang ở
trạng Thái hoạt động
vàTrên máy có
nút này
. Ấn đồng thời ba phím CLT-ALT-DEL
Thực hiện
Khi máy
Đang ở
Trạng thái
Hoạt
động
II. Cách làm việc với hệ điều hành
1. Nhiệm vụ của hệ điều hành :thông báo cho người sử dụng biết kết quả thực hiện của chương trình hoặc các bước thực hiện, các lỗi gặp khi thực hiện chương trình hoặc công việc kết thúc bình thường, hướng dẫn các thao tác cần hoặc nên thực hiện trong từng trường hợp cụ thể.
2. Cách làm việc của người sử dụng với hệ điều hành: có 2 cách
Đưa vào các lệnh- Command
- Chọn các đề xuất do hệ thống đưa ra
trong hệ điều hành MS-DOS để xem trên thư mục gốc của đĩa D có những tệp nào và đưa ra tên tệp theo thứ tự bảng chử cái ta phải làm như sau:
Gõ từ bàn phím câu lệnh
: Dir D: /P/ON
- Nhược điểm của hệ điều hành MS-DOS là để làm được công việc trên người sử dụng cần phải nhứ câu lệnh DIR, các tham số P,ON mà còn phải mất thời gian gõ từ bàn phím câu lệnh Dir D: /P/ON
ở cách dùng bảng chon hệ thống có thể giới thiệu cho cho người sử dụng biết nó có thể làm được những gì, hay những tham số nào có thể được đưa vào và người sử dụng chỉ cần chọn công việc hoặc chon tham số thích hợp. Bảng chọn có thể đưa ra dưới dạng
+ Văn bản:
+ Biểu Tượng:
+ Hoặc kết hợp giữa biểu tượng và văn bản
Ưu điểm:
-người sử dụng không cần biết quy cách câu lệnh cụ thể. Và cũng không cần biết hệ thống có những khã năng cụ thể nào
- để dàng thao tác hơn. nhờ đó dể hoàn thiện kỷ năng khai thác hệ thống hơn
để chọn người sử dụng có thể dùng các mũi tên trên bàn phím đưa dấu hiêụ chọn đến mục chọn và gõ ENTER để khẳng định, hoặc dùng chuột đưa dâu xác định vị trí chuột tới thư mục hoặc biểu tượng cần thiết và nháy chuột khẳng định
III. Ra khỏi hệ thống
- Các hệ điều hành hiện nay xác lập hai chế độ ra khỏi hệ thống
+ Tắt máy(Shut down hoặc Turn off)
+ Tạm ngưng(Stand by)
- Trình tự tắt máy: Vào Start/ chọn Turn off Computer… xuất hiện hộp thoại:
+ Chọn Turn off: để tắt máy.
+ Chọn Stand by: để tạm dừng
+ Chọn Reset: để khởi động lại máy
 







Các ý kiến mới nhất