Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

hệ phương trình bậc hai

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Phi Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:57' 04-10-2008
Dung lượng: 94.0 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Ôn tập chương IV
Phần I:
Phương trình bậc hai
Phần II:
Bất phương trình và hệ bất PT bậc hai
Phần III:
Phương trình và bất PT qui về bậc hai
Phần IV:
Hệ phương trình bậc hai
HÖ ph­¬ng tr×nh bËc hai
1. Hệ gồm một phương trình bậc hai và một phương trình bậc nhất của hai ẩn
Cách giải:
Từ PT bậc nhất của x và y rút 1 ẩn theo ẩn kia rồi thế vào PT bậc 2, ta được một PT bậc hai theo một ẩn
2. Hệ phương trình đối xứng đối với x và y
Định nghĩa :
Hệ phương trình đối xứng đối với x và y là hệ mà mỗi PT của hệ không thay đổi khi ta thay x bởi y và y bởi x
Cách giải:
Đặt S = x + y ; P = xy biến đổi hệ PT về 2 ẩn S và P
Sau khi tìm được S và P thì x, y là nghiệm của PT bậc 2
Bài 5 (trang 128)
Giải các hệ phương trình sau:
a)
b)
c)
a)
Bài giải :
Từ PT (2)
y = 1 - 2x
?
Thế vào PT (1) ta được :
x2
-
5x(1-2x)
+
(1-2x)2
= 7
?
x2
-
5x
+
10x2
+
1
-
4x
?
+
4x2
-
7
=
0
15x2
-
9x
-
6
=
0
?
x = 1
Với x = 1
Ta có
y =
-1
Với
Ta có
y =
Vậy:
Hệ PT đã cho có 2 nghiệm:
b)
Đặt:
S = x + y; P = xy
Hệ đã cho trở thành
S2 - 2P + S = 8 (1)
P + S = 5 (2)
Từ PT (2)
?
P =
5 - S
Thế vào PT (1)
Ta được:
S2 -
2(5-S)
+
S
= 8
?
S2 +
3S
-
18
= 0
?
S = 3
S = - 6
Khi S = 3 thì P = 2,
do đó ta có :
x + y =
xy =
3
2
x, y là nghiệm của PT bậc hai
X2 - 3X +2
= 0
?
X= 1
X = 2
Trường hợp này hệ PT đã cho có hai nghiệm
(1;2) và (2;1)
Khi S = -6 thì P =11
Dễ thấy
S2 - 4P = 36 - 44 = -8 <0
Suy ra hệ vô nghiệm
Kết luận
Hệ PT đã cho có 2 nghiệm:
(1;2) và (2;1)
c)
(I)
Đặt t = -x ta được hệ phương trình
t2 + y2 + t + y = 2
- ty - t - y = - 1
?
t2 + y2 + t + y = 2
ty + t + y = 1
(II)
Đáp số
Hệ PT (II) có 2 nghiệm
t = 0
y = 1

t = 1
y = 0
Do đó hệ PT (I) có 2 nghiệm
x = 0
y = 1

x = -1
y = 0
Bài tập
Giải hệ phương trình sau
+
x + y = 5
= 4
Giải:
Điều kiện
x + 1 ? 0
y + 2 ? 0
?
x ? - 1
y ? - 2
Đặt
u =
v =
( u ? 0 ; v ? 0 )
Hệ phương trình đã cho trở thành:
u + v = 4
u2 + v2 = 8
Đặt S = u +v , P = uv ta có hệ phương trình:
S =4
S2 - 2P = 8
?
P = 4
S = 4
Do đó
u + v = 4
uv = 4
?
u = 2
v = 2
Vì vậy theo cách đặt ban đầu ta có:
= 2
= 2
?
x = 3
y = 2
Vậy hệ PT có 1 nghiệm
x = 3
y = 2
Tìm chỗ sai trong lời giải bài toán sau:
Bài toán:
Cho hệ phương trình
x2 + y2 = m
xy = 1 - m
Tìm những giá trị của m để hệ phương trình có nghiệm
Bài giải:
Đặt S = x + y ; P = xy hệ PT đã cho trở thành
S2 - 2P = m
P = 1 - m
Thay P = 1 - m vào PT thứ nhất ta có
S2 - 2(1 - m) = m
?
S2 = 2 - m
(*)
Hệ PT đã cho có nghiệm khi và chỉ khi PT (*) có nghiệm tức là:
2 - m ? 0 ? m ? 2
Bài giải:
Đặt S = x + y ; P = xy hệ PT đã cho trở thành
S2 - 2P = m
P = 1 - m
Thay P = 1 - m vào PT thứ nhất ta có
S2 - 2(1 - m) = m
?
S2 = 2 - m
(*)
Hệ PT đã cho có nghiệm khi và chỉ khi PT (*) có nghiệm S thoả mãn S2 - 4P ? 0 tức là ta phải có điều kiện
2 - m ? 0
3m - 2 ? 0
?
m ?
m ? 2
?
Vậy:
thì hệ phương trình đã cho có nghiệm
Với
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓