Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: van tuan
Ngày gửi: 22h:20' 19-09-2021
Dung lượng: 612.5 KB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: van tuan
Ngày gửi: 22h:20' 19-09-2021
Dung lượng: 612.5 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy cho biết CSDL là gì? Hệ QT CSDL là gì?
Cho một vài ví dụ về bài toán quản lý mà em biết.
Đáp án
- CSDL là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như trường học, ngân hàng, công ty…), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.
- Hệ QT CSDL là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.
- Bài toán quản lý như:
Quản lý học sinh trong nhà trường. Quản lý nhân viên trong ngân hàng. Quản lý vé máy bay của hàng không….
Bài 2
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
TIN HỌC LỚP 12
1. Các chức năng của Hệ QTCSDL
- Là môi trường cho người dùng để khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc dữ liệu.
a. Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Ví dụ:
Hệ QTCSDL MS Access
? Môi trường tạo lập CSDL dùng để làm gì?
1. Các chức năng của Hệ QTCSDL
a. Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu:
Là hệ thống các kí hiệu dùng để mô tả CSDL như khai báo tên, kiểu dữ liệu, ….
b. Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu:
Cập nhật (xem, nhập, sửa, xoá... dữ liệu)
Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo… )
? Môi trường này dùng để làm gì?
b. Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu:
1. Các chức năng của Hệ QTCSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu:
Ví dụ
là ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin trên CSDL như: xem, nhập, sửa, xóa, sắp xếp, lọc, tìm kiếm thông tin …
c. Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép.
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời.
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.
Quản lí các mô tả dữ liệu trong CSDL.
1. Các chức năng của Hệ QTCSDL
Các cụ này dùng để làm gì?
2. Hoạt động của một Hệ QTCSDL (Học sinh tự nghiên cứu ở nhà)
3. Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
a. Người QTCSDL
Là một người hay nhóm người được trao quyền điều hành hệ CSDL.
- Quản lí các tài nguyên của CSDL, hệ QTCSDL và các phần mềm có liên quan.
- Cài đặt CSDL vật lý, cấp phát các quyền truy cập CSDL, cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu, duy trì các hoạt động hệ thống.
Là người như thế nào?
b.Người lập trình ứng dụng
Là người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của người dùng.
3. Vai trò của con người khi làm việc với HQTCSDL
Là người làm gì?
c. Người dùng
Là người như thế nào?
Là người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL.
- Họ tương tác với hệ thống thông qua chương trình ứng dụng đã được viết trước, có dạng biểu mẫu.
- Người dùng được phân thành từng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền nhất định để truy cập và khai thác CSDL.
3. Vai trò của con người khi làm việc với HQTCSDL
Ví dụ
CỦNG CỐ
Biết các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL.
Người quản trị CSDL
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
BÀI 2:
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
(tiết 2)
Bước 1: Khảo sát
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí.
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ và phân tích mối liên hệ giữa chúng.
Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra.
Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng.
4. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 2: Thiết kế
4. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Thiết kế CSDL.
Lựa chọn hệ quản trị CSDL để triển khai.
Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng.
Bước 3: Kiểm thử
Nhập dữ liệu cho CSDL.
Tiến hành chạy thử các chương trình ứng dụng.
Lưu ý: Các bước xây dựng CSDL phải lặp lại nhiều lần
Bài tập 1 (BT4, tr 20 sgk):
Bài tập áp dụng
Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì (người QTCSDL, người lập trình ứng dụng hay người dùng)? Vì sao?
Bài tập 2 ( bài 1.33 sbt): Có thể thay đổi người QTCSDL được không? Nếu được cần phải cung cấp những gì cho người được thay. thế?)
Có thể được.
Cung cấp:
Quyền truy cập
Các thông tin liên quan đến hệ thống bảo vệ, đảm
bảo an toàn hệ thống.
Cấu trúc dữ liệu và hệ thống.
Các phần mềm ứng dụng đã được gắn vào.
Đáp án
Bài tập áp dụng
Bài 3 (bài 1.36 tr 14 sbt) Vì sao các bước xây dựng CSDL phải lặp lại nhiều lần?
Vì :
Quá trình xây dựng mô hình CSDL
là một quá trình tiệm cận công tác quản lý thực tế. Vì vậy ban đầu người thiết kế chưa hiểu hết mọi yêu cầu đòi hỏi của công tác quản lí.
Đáp án
Sau khi có CSDL thực tế người ta mới đánh giá được sự phù hợp của mô hình CSDL với yêu cầu thực tế và có những chỉnh sửa phù hợp.
Ngoài ra, có thể xuất hiện thêm các yêu cầu mới do có sự thay đổi về : tiêu chí đánh giá, nhu cầu thông tin,…
CỦNG CỐ
Biết các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL.
Người quản trị CSDL
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
Các bước xây dựng CSDL
Khảo sát
Thiết kê
Kiểm thử
Hãy cho biết CSDL là gì? Hệ QT CSDL là gì?
Cho một vài ví dụ về bài toán quản lý mà em biết.
Đáp án
- CSDL là một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một tổ chức nào đó (như trường học, ngân hàng, công ty…), được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.
- Hệ QT CSDL là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.
- Bài toán quản lý như:
Quản lý học sinh trong nhà trường. Quản lý nhân viên trong ngân hàng. Quản lý vé máy bay của hàng không….
Bài 2
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
TIN HỌC LỚP 12
1. Các chức năng của Hệ QTCSDL
- Là môi trường cho người dùng để khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc dữ liệu.
a. Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Ví dụ:
Hệ QTCSDL MS Access
? Môi trường tạo lập CSDL dùng để làm gì?
1. Các chức năng của Hệ QTCSDL
a. Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu:
Là hệ thống các kí hiệu dùng để mô tả CSDL như khai báo tên, kiểu dữ liệu, ….
b. Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu:
Cập nhật (xem, nhập, sửa, xoá... dữ liệu)
Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo… )
? Môi trường này dùng để làm gì?
b. Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu:
1. Các chức năng của Hệ QTCSDL
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu:
Ví dụ
là ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin trên CSDL như: xem, nhập, sửa, xóa, sắp xếp, lọc, tìm kiếm thông tin …
c. Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép.
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời.
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.
Quản lí các mô tả dữ liệu trong CSDL.
1. Các chức năng của Hệ QTCSDL
Các cụ này dùng để làm gì?
2. Hoạt động của một Hệ QTCSDL (Học sinh tự nghiên cứu ở nhà)
3. Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
a. Người QTCSDL
Là một người hay nhóm người được trao quyền điều hành hệ CSDL.
- Quản lí các tài nguyên của CSDL, hệ QTCSDL và các phần mềm có liên quan.
- Cài đặt CSDL vật lý, cấp phát các quyền truy cập CSDL, cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu, duy trì các hoạt động hệ thống.
Là người như thế nào?
b.Người lập trình ứng dụng
Là người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của người dùng.
3. Vai trò của con người khi làm việc với HQTCSDL
Là người làm gì?
c. Người dùng
Là người như thế nào?
Là người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL.
- Họ tương tác với hệ thống thông qua chương trình ứng dụng đã được viết trước, có dạng biểu mẫu.
- Người dùng được phân thành từng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền nhất định để truy cập và khai thác CSDL.
3. Vai trò của con người khi làm việc với HQTCSDL
Ví dụ
CỦNG CỐ
Biết các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL.
Người quản trị CSDL
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
BÀI 2:
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
(tiết 2)
Bước 1: Khảo sát
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí.
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ và phân tích mối liên hệ giữa chúng.
Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra.
Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng.
4. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 2: Thiết kế
4. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Thiết kế CSDL.
Lựa chọn hệ quản trị CSDL để triển khai.
Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng.
Bước 3: Kiểm thử
Nhập dữ liệu cho CSDL.
Tiến hành chạy thử các chương trình ứng dụng.
Lưu ý: Các bước xây dựng CSDL phải lặp lại nhiều lần
Bài tập 1 (BT4, tr 20 sgk):
Bài tập áp dụng
Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì (người QTCSDL, người lập trình ứng dụng hay người dùng)? Vì sao?
Bài tập 2 ( bài 1.33 sbt): Có thể thay đổi người QTCSDL được không? Nếu được cần phải cung cấp những gì cho người được thay. thế?)
Có thể được.
Cung cấp:
Quyền truy cập
Các thông tin liên quan đến hệ thống bảo vệ, đảm
bảo an toàn hệ thống.
Cấu trúc dữ liệu và hệ thống.
Các phần mềm ứng dụng đã được gắn vào.
Đáp án
Bài tập áp dụng
Bài 3 (bài 1.36 tr 14 sbt) Vì sao các bước xây dựng CSDL phải lặp lại nhiều lần?
Vì :
Quá trình xây dựng mô hình CSDL
là một quá trình tiệm cận công tác quản lý thực tế. Vì vậy ban đầu người thiết kế chưa hiểu hết mọi yêu cầu đòi hỏi của công tác quản lí.
Đáp án
Sau khi có CSDL thực tế người ta mới đánh giá được sự phù hợp của mô hình CSDL với yêu cầu thực tế và có những chỉnh sửa phù hợp.
Ngoài ra, có thể xuất hiện thêm các yêu cầu mới do có sự thay đổi về : tiêu chí đánh giá, nhu cầu thông tin,…
CỦNG CỐ
Biết các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL.
Người quản trị CSDL
Người lập trình ứng dụng
Người dùng
Các bước xây dựng CSDL
Khảo sát
Thiết kê
Kiểm thử
 









Các ý kiến mới nhất