Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:09' 21-09-2021
Dung lượng: 785.7 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cao (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:09' 21-09-2021
Dung lượng: 785.7 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC TRỰC TRUYẾN MÔN TIN HỌC 12
1
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
TỔ TIN HỌC
2
KIỂM TRA BÀI CŨ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Lưu ý: Quý Thầy Cô cài Isring suite (xuất chuẩn SCORM) mới chạy được slide này)
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
2. Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
3. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
a. Cung cấp một môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu (CSDL)
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Vậy HQT-CSDL là gì nhỉ?
HQT-CSDL là phần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
Theo em tạo lập CSDL
là gồm các công việc nào?
Tạo cấu trúc bảng để lưu trữ dữ liệu, trong đó khai báo tên các cột, độ rộng các cột, chỉnh sửa cấu trúc của bảng...
5
5
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
a. Cung cấp một môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu(CSDL)
Hệ QTCSDL phải cung cấp một môi tru?ng để ngu?i dùng dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc trên dữ liệu.
Ví dụ:
Hệ QT CSDL MS Access
Hệ QT CSDL MySQL Server
Mỗi hệ QT CSDL cung cấp một hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL gọi là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
6
6
b. Cung cấp một môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Theo em biết, cập nhật dữ liệu là làm các công việc nào?
Cập nhật cơ sở dữ liệu là: Thêm, xóa, sửa dữ liệu
Vậy khi khai thác dữ liệu là làm các công việc nào?
Công việc khi khai thác dữ liệu: Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê và kết xuất báo cáo....
Ngôn ngữ để ngu?i dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và thao tác dữ liệu là hai thành phần của một ngôn ngữ CSDL duy nhất.
Ví dụ: ngôn ngữ SQL (Structured Query Language)
7
7
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
c. Cung cấp công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào CSDL
Hệ QTCSDL phải có các bộ chuong trình d? thực hiện những nhiệm vụ sau:
Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn ngừa truy cập không du?c phép.
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời.
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.
Quản lí các mô tả dữ liệu trong CSDL.
Chỉ những ngu?i thiết kế và quản lí CSDL mới du?c quyền sử dụng các công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
8
Sau khi hệ CSDL đã xây dựng xong, những ngu?i có liên quan đến hoạt động của một hệ CSDL có thể du?c chia thành ba lớp:
a. Người QT CSDL
là một hay một nhóm ngu?i du?c trao quyền điều hành CSDL, có nhiệm vụ:
Quản lí các tài nguyên của hệ CSDL và các phần mềm liên quan.
Tổ chức hệ thống: phân quyền truy cập, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL.
Bảo trì và nâng cấp hệ CSDL: bảo vệ và khôi phục hệ CSDL, bổ sung và sửa đổi để nâng cao hiệu quả sử dụng.
8
2. Vai trò của con ngu?i khi làm việc với hệ CSDL
9
9
chuong trình ứng dụng, h? trợ khai thác thông tin từ CSDL trên cơ sở các công cụ mà hệ QTCSDL cung cấp, đáp ứng nhu cầu khai thác CSDL của các nhóm ngu?i dùng.
Mỗi chuong trình sẽ có các câu lệnh yêu cầu hệ QTCSDL thực hiện một số thao tác trên CSDL tuỳ theo nhu cầu cụ thể.
là những ngu?i có nhiệm vụ xây dựng các
2. Vai trò của con ngu?i khi làm việc với hệ CSDL
a. Người lập trình ứng dụng
10
CSDL thông qua việc sử dụng những chuong trình ứng dụng đã du?c viết tru?c.
Giao diện cho ngu?i dùng thu?ng có dạng biểu mẫu để có thể điền các nội dung thích hợp.
là những ngu?i có nhu cầu khai thác thông tin từ
Ngu?i dùng thu?ng du?c chia thành từng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất định để truy cập và khai thác CSDL.
Phụ huynh và học sinh chỉ có thể xem điểm mà không có quyền cập nhật thông tin.
Giáo viên bộ môn chỉ có quyền cập nhật thông tin của bộ môn và lớp mình dạy.
Ví dụ:
10
2. Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL:
c. Người dùng
11
11
Bước 1. Kh¶o s¸t
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí.
Xác định các dữ liệu cần lưuu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng.
Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra.
Bước 2. ThiÕt kÕ
Thiết kế cơ sở dữ liệu.
Lựa chọn hệ QT CSDL để triển khai.
Xây dựng hệ thống chuong trình ứng dụng.
Bước 3. KiÓm thö
Nhập dữ liệu cho CSDL.
Chạy thử các chuong trình ứng dụng để phát hiện và sửa lỗi.
3. Các bước xây dựng CSDL:
12
Ghi nhớ
Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Cung cấp môi tru?ng tạo lập CSDL
Cung cấp môi tru?ng cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Vai trò của con ngu?i khi làm việc với hệ CSDL:
ngu?i quản trị CSDL
ngu?i lập trình ứng dụng
ngu?i dùng
Các bước xây dựng CSDL:
Khảo sát
Thiết kết
Kiểm thử
BÀI TẬP CỦNG CỐ
- Cách 1: Các em làm bài tập củng cố kiến thức bằng cách nhấn vào đường Link bên khung CHAT (Khi GV dạy trực tiếp)
- Cách 2: Quét mã QR bằng zalo:
Lưu ý: Quý Thầy Cô dùng Google Form để thực hiện
13
14
Dặn dò
Xem lại nội dung Bài 1 và Bài 2
Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK/16
Trả lời từ câu 1 đến câu 5 trong SGK20
Tiết sau là tiết Bài tập.
15
Chúc sức khỏe và tạm biệt các em!
1
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
TỔ TIN HỌC
2
KIỂM TRA BÀI CŨ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Lưu ý: Quý Thầy Cô cài Isring suite (xuất chuẩn SCORM) mới chạy được slide này)
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
2. Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
3. Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
a. Cung cấp một môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu (CSDL)
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Vậy HQT-CSDL là gì nhỉ?
HQT-CSDL là phần mềm cung cấp một môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL
Theo em tạo lập CSDL
là gồm các công việc nào?
Tạo cấu trúc bảng để lưu trữ dữ liệu, trong đó khai báo tên các cột, độ rộng các cột, chỉnh sửa cấu trúc của bảng...
5
5
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
a. Cung cấp một môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu(CSDL)
Hệ QTCSDL phải cung cấp một môi tru?ng để ngu?i dùng dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc trên dữ liệu.
Ví dụ:
Hệ QT CSDL MS Access
Hệ QT CSDL MySQL Server
Mỗi hệ QT CSDL cung cấp một hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL gọi là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
6
6
b. Cung cấp một môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Theo em biết, cập nhật dữ liệu là làm các công việc nào?
Cập nhật cơ sở dữ liệu là: Thêm, xóa, sửa dữ liệu
Vậy khi khai thác dữ liệu là làm các công việc nào?
Công việc khi khai thác dữ liệu: Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê và kết xuất báo cáo....
Ngôn ngữ để ngu?i dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và thao tác dữ liệu là hai thành phần của một ngôn ngữ CSDL duy nhất.
Ví dụ: ngôn ngữ SQL (Structured Query Language)
7
7
1. Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
c. Cung cấp công cụ kiểm soát và điều khiển truy cập vào CSDL
Hệ QTCSDL phải có các bộ chuong trình d? thực hiện những nhiệm vụ sau:
Đảm bảo an ninh, phát hiện và ngăn ngừa truy cập không du?c phép.
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời.
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.
Quản lí các mô tả dữ liệu trong CSDL.
Chỉ những ngu?i thiết kế và quản lí CSDL mới du?c quyền sử dụng các công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
8
Sau khi hệ CSDL đã xây dựng xong, những ngu?i có liên quan đến hoạt động của một hệ CSDL có thể du?c chia thành ba lớp:
a. Người QT CSDL
là một hay một nhóm ngu?i du?c trao quyền điều hành CSDL, có nhiệm vụ:
Quản lí các tài nguyên của hệ CSDL và các phần mềm liên quan.
Tổ chức hệ thống: phân quyền truy cập, đảm bảo an ninh cho hệ CSDL.
Bảo trì và nâng cấp hệ CSDL: bảo vệ và khôi phục hệ CSDL, bổ sung và sửa đổi để nâng cao hiệu quả sử dụng.
8
2. Vai trò của con ngu?i khi làm việc với hệ CSDL
9
9
chuong trình ứng dụng, h? trợ khai thác thông tin từ CSDL trên cơ sở các công cụ mà hệ QTCSDL cung cấp, đáp ứng nhu cầu khai thác CSDL của các nhóm ngu?i dùng.
Mỗi chuong trình sẽ có các câu lệnh yêu cầu hệ QTCSDL thực hiện một số thao tác trên CSDL tuỳ theo nhu cầu cụ thể.
là những ngu?i có nhiệm vụ xây dựng các
2. Vai trò của con ngu?i khi làm việc với hệ CSDL
a. Người lập trình ứng dụng
10
CSDL thông qua việc sử dụng những chuong trình ứng dụng đã du?c viết tru?c.
Giao diện cho ngu?i dùng thu?ng có dạng biểu mẫu để có thể điền các nội dung thích hợp.
là những ngu?i có nhu cầu khai thác thông tin từ
Ngu?i dùng thu?ng du?c chia thành từng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất định để truy cập và khai thác CSDL.
Phụ huynh và học sinh chỉ có thể xem điểm mà không có quyền cập nhật thông tin.
Giáo viên bộ môn chỉ có quyền cập nhật thông tin của bộ môn và lớp mình dạy.
Ví dụ:
10
2. Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL:
c. Người dùng
11
11
Bước 1. Kh¶o s¸t
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí.
Xác định các dữ liệu cần lưuu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng.
Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra.
Bước 2. ThiÕt kÕ
Thiết kế cơ sở dữ liệu.
Lựa chọn hệ QT CSDL để triển khai.
Xây dựng hệ thống chuong trình ứng dụng.
Bước 3. KiÓm thö
Nhập dữ liệu cho CSDL.
Chạy thử các chuong trình ứng dụng để phát hiện và sửa lỗi.
3. Các bước xây dựng CSDL:
12
Ghi nhớ
Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Cung cấp môi tru?ng tạo lập CSDL
Cung cấp môi tru?ng cập nhật và khai thác dữ liệu
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Vai trò của con ngu?i khi làm việc với hệ CSDL:
ngu?i quản trị CSDL
ngu?i lập trình ứng dụng
ngu?i dùng
Các bước xây dựng CSDL:
Khảo sát
Thiết kết
Kiểm thử
BÀI TẬP CỦNG CỐ
- Cách 1: Các em làm bài tập củng cố kiến thức bằng cách nhấn vào đường Link bên khung CHAT (Khi GV dạy trực tiếp)
- Cách 2: Quét mã QR bằng zalo:
Lưu ý: Quý Thầy Cô dùng Google Form để thực hiện
13
14
Dặn dò
Xem lại nội dung Bài 1 và Bài 2
Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK/16
Trả lời từ câu 1 đến câu 5 trong SGK20
Tiết sau là tiết Bài tập.
15
Chúc sức khỏe và tạm biệt các em!
 









Các ý kiến mới nhất