Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Nhựt
Ngày gửi: 13h:59' 27-10-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 726
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Nhựt
Ngày gửi: 13h:59' 27-10-2021
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 726
Số lượt thích:
1 người
(Phan Minh Nguyen)
HỌC ONLINE
TIN HỌC 12
CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1) Kiến thức
Nhớ lại khái niệm hệ QT CSDL
Biết các chức năng của hệ QT CSDL
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
Biết các bước xây dựng CSDL
2) Kỹ năng
Chưa đòi hỏi biết các thao tác cụ thể.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Người dung sử dụng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL.
Ví dụ: Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là hệ thống các ký hiệu để mô tả CSDL, hay nói cách khác, là các công cụ hỗ trợ cho việc tạo lập CSDL như các thao tác khai báo tên cột, kiểu dữ liệu của cột, độ rộng của cột, chỉnh sửa hoặc xem cấu trúc bảng…
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ để người dung diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu, bao gồm:
+ Cập nhật (xem, nhập, sửa, xóa … dữ liệu)
+ Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo…)
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu: là các công cụ tác động lên dữ liệu như xem nội dung dữ liệu, cập nhật dữ liệu, sắp xếp, lọc, tìm kiếm thông tin và kết xuất báo cáo
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và thao tác dữ liệu là hai thành phần của một ngôn ngữ CSDL duy nhất.
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là SQL (Structured Query Language – ngôn ngữ hỏi có cấu trúc)
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Hệ QT CSDL phải có các bộ chương trình thực hiện những nhiệm vụ sau:
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép. Chức năng này góp phần đáp ứng yêu cầu an toàn và bảo mật thông tin.
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.
Quản lý các mô tả dữ liệu trong CSDL.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Chỉ những người thiết kế và quản lý CSDL mới được quyền sử dụng các công cụ kiểm soát, điều khiển truy vập vào CSDL
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
a) Người quản trị cơ sở dữ liệu
Là một hay một nhóm người được trao quyền điều hành hệ CSDL.
Chịu trách nhiệm quản lý các tài nguyên của CSDL, hệ QT CSDL và các phần mềm có liên quan.
Có vai trò cài đặt CSDL vật lý, cấp phát quyền truy cập CSDL, cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu, duy trì các hoạt động của hệ thống đảm bảo thỏa mãn yêu cầu của các trình ứng dụng và người dung.
Vì vậy những người quản trị CSDL phải hiểu biết sâu sắc và có kỹ năng tốt trong lĩnh vực CSDL, hệ QT CSDL và môi trường hệ thống.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
b) Người lập trình ứng dụng
Là người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL của các nhóm người dung.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
c) Người dùng
Là người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL thông qua việc sử dụng các chương trình ứng dụng đã được viết trước.
Người dung tương tác với hệ thống thông qua giao diện, giao diện này thường có dạng biểu mẫu để có thể điền những nội dung thích hợp vào biểu mẫu này. Sau đó, người dung có thể đọc các báo cáo được hệ CSDL sinh ra.
Người dung thường được chia thành từng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất định để truy cập và khai thác CSDL.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 1 : Khảo sát
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lý;
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ và phân tích mối liên hệ giữa chúng;
Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra;
Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng;
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 2 : Thiết kế
Thiết kế cơ sở dữ liệu;
Lựa chọn hệ QT CSDL để triển khai;
Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 3 : Kiểm thử
Nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu;
Tiến hành chạy thử các chương trình ứng dụng;
Thông thường các bước nêu trên phải tiến hành nhiều lần cho đến khi hệ thống có khả năng ứng dụng
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Vì sao hệ QT CSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy nêu ví dụ để minh họa.
Câu 2: Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì? Vì sao?
Câu 3: Trong các chức năng của hệ QT CSDL, theo em chức năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em học sinh!
TIN HỌC 12
CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1) Kiến thức
Nhớ lại khái niệm hệ QT CSDL
Biết các chức năng của hệ QT CSDL
Biết vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
Biết các bước xây dựng CSDL
2) Kỹ năng
Chưa đòi hỏi biết các thao tác cụ thể.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Người dung sử dụng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc trên dữ liệu được lưu trữ trong CSDL.
Ví dụ: Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là hệ thống các ký hiệu để mô tả CSDL, hay nói cách khác, là các công cụ hỗ trợ cho việc tạo lập CSDL như các thao tác khai báo tên cột, kiểu dữ liệu của cột, độ rộng của cột, chỉnh sửa hoặc xem cấu trúc bảng…
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ để người dung diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu, bao gồm:
+ Cập nhật (xem, nhập, sửa, xóa … dữ liệu)
+ Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo…)
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu: là các công cụ tác động lên dữ liệu như xem nội dung dữ liệu, cập nhật dữ liệu, sắp xếp, lọc, tìm kiếm thông tin và kết xuất báo cáo
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và thao tác dữ liệu là hai thành phần của một ngôn ngữ CSDL duy nhất.
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là SQL (Structured Query Language – ngôn ngữ hỏi có cấu trúc)
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Hệ QT CSDL phải có các bộ chương trình thực hiện những nhiệm vụ sau:
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép. Chức năng này góp phần đáp ứng yêu cầu an toàn và bảo mật thông tin.
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.
Quản lý các mô tả dữ liệu trong CSDL.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Chỉ những người thiết kế và quản lý CSDL mới được quyền sử dụng các công cụ kiểm soát, điều khiển truy vập vào CSDL
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
a) Người quản trị cơ sở dữ liệu
Là một hay một nhóm người được trao quyền điều hành hệ CSDL.
Chịu trách nhiệm quản lý các tài nguyên của CSDL, hệ QT CSDL và các phần mềm có liên quan.
Có vai trò cài đặt CSDL vật lý, cấp phát quyền truy cập CSDL, cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu, duy trì các hoạt động của hệ thống đảm bảo thỏa mãn yêu cầu của các trình ứng dụng và người dung.
Vì vậy những người quản trị CSDL phải hiểu biết sâu sắc và có kỹ năng tốt trong lĩnh vực CSDL, hệ QT CSDL và môi trường hệ thống.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
b) Người lập trình ứng dụng
Là người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL của các nhóm người dung.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
c) Người dùng
Là người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL thông qua việc sử dụng các chương trình ứng dụng đã được viết trước.
Người dung tương tác với hệ thống thông qua giao diện, giao diện này thường có dạng biểu mẫu để có thể điền những nội dung thích hợp vào biểu mẫu này. Sau đó, người dung có thể đọc các báo cáo được hệ CSDL sinh ra.
Người dung thường được chia thành từng nhóm, mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất định để truy cập và khai thác CSDL.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 1 : Khảo sát
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lý;
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ và phân tích mối liên hệ giữa chúng;
Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra;
Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng;
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 2 : Thiết kế
Thiết kế cơ sở dữ liệu;
Lựa chọn hệ QT CSDL để triển khai;
Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 3 : Kiểm thử
Nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu;
Tiến hành chạy thử các chương trình ứng dụng;
Thông thường các bước nêu trên phải tiến hành nhiều lần cho đến khi hệ thống có khả năng ứng dụng
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Vì sao hệ QT CSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều khiển các truy cập đến CSDL? Hãy nêu ví dụ để minh họa.
Câu 2: Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì? Vì sao?
Câu 3: Trong các chức năng của hệ QT CSDL, theo em chức năng nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Cảm ơn sự chú ý theo dõi của các em học sinh!
 








Các ý kiến mới nhất