Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trường
Ngày gửi: 20h:18' 10-01-2022
Dung lượng: 923.7 KB
Số lượt tải: 761
Số lượt thích: 0 người
§2
HỆ QUẢN TRỊ
CƠ SỞ DỮ LIỆU
GVHD: Vũ Trường
Lớp: 12A…… – Tiết: ……
Ngày: ………………
Ví dụ: Các kiểu dữ liệu dùng trong chương trình
2
Để khai báo biến i, j là kiểu số nguyên, k là số thực để dùng trong chương trình, em làm như thế nào?
Ở lớp 11, chúng ta đã được học về ngôn ngữ lập trình và minh họa bằng ngôn ngữ lập trình Free Pascal.
Var
i, j : integer ;
k : real ;
Ví dụ: Các kiểu dữ liệu dùng trong chương trình
3
Để nhập được Họ tên vào chương trình, thì biến hoten được khai báo như thế nào?
Ở lớp 11, chúng ta đã được học về ngôn ngữ lập trình và minh họa bằng ngôn ngữ lập trình Free Pascal.
Var
hoten : string;
Ví dụ: Các kiểu dữ liệu dùng trong chương trình
4
Thực chất đây cũng là khai báo kiểu dữ liệu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng cho phép sử dụng ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để khai báo kiểu dữ liệu.
1> Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
5
Hãy trình bày các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu?
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL.
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu.
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.
1> Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
6
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu dùng để làm gì?
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu dùng để:
Khai báo kiểu dữ liệu.
Khai báo cấu trúc dữ liệu.
Khai báo các ràng buộc trên dữ liệu.
1> Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
7
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu dùng để làm gì?
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu dùng để diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin.
1> Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
8
Cập nhật dữ liệu bao gồm những công việc gì?
Nhập dữ liệu.
Sửa dữ liệu,
Xóa dữ liệu;
1> Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
9
Khai thác dữ liệu bao gồm những công việc gì?
Sắp xếp.
Tìm kiếm
Kết xuất báo cáo.
……
1> Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
10
Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu dùng để làm gì?
Ngôn ngữ điều khiển dữ liệu dùng để xác lập quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu.
1> Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Một hệ QTCSDL phải cung cấp một môi trường cho người dùng dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc trên dữ liệu thông qua ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu.
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thực chất là hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL.
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu.
Thao tác dữ liệu gồm:
Cập nhật (nhập, sửa, xóa dữ liệu);
Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo, …).
Chú ý:
Trong thực tế, ngôn ngữ dùng để định nghĩa và thao tác dữ liệu là hai thành phần của một ngôn ngữ CSDL duy nhất.
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là SQL (Structured Query Language – ngôn ngữ hỏi có cấu trúc).
11
1> Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Hệ QTCSDL thực hiện được chức năng này phải có các bộ chương trình thực hiện những nhiệm sau:
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép;
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu;
Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời;
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm;
Quản lí các mô tả dữ liệu.
12
2> Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
13
Hãy kể tên các vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL?
Người quản trị cơ sở dữ liệu.
Người lập trình ứng dụng.
Người dùng.
2> Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
14
Hãy trình bày hiểu biết của em về người quản trị cơ sở dữ liệu?
Người quản trị cơ sở dữ liệu là một người, hay một nhóm người được trao quyền điều hành hệ CSDL.
2> Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
15
Hãy trình bày hiểu biết của em về người lập trình ứng dụng?
Khi CSDL đã được cài đặt, cần có các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của các nhóm người dùng. Đây chính là công việc của người lập trình ứng dụng.
2> Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
16
Hãy trình bày hiểu biết của em về người dùng?
Người dùng (hay còn gọi là người dùng đầu cuối): chính là người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL. Họ tương tác với các hệ thống thông qua việc sử dụng một chương trình ứng dụng đã được viết trước.
2> Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
Người quản trị cơ sở dữ liệu: là một người, hay một nhóm người được trao quyền điều hành hệ CSDL.
Người lập trình ứng dụng: Khi CSDL đã được cài đặt, cần có các chương trình ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác của các nhóm người dùng. Đây chính là công việc của người lập trình ứng dụng.
Người dùng (hay còn gọi là người dùng đầu cuối): chính là người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL. Họ tương tác với các hệ thống thông qua việc sử dụng một chương trình ứng dụng đã được viết trước.
17
3> Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
18
Hãy trình bày các bước xây dựng cơ sở dữ liệu?
Bước 1: Khảo sát.
Bước 2: Thiết kế.
Bước 3: Kiểm thử.
3> Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
19
Khảo sát bao gồm những công việc gì?
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí.
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng;
Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra.
Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng.
3> Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
20
Thiết kế bao gồm những công việc gì?
Thiết kế CSDL;
Lựa chọn hệ quản trị CSDL để triển khai;
Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng.
3> Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
21
Kiểm thử bao gồm những công việc gì?
Nhập dữ liệu cho CSDL.
Tiến hành chạy thử các chương trình ứng dụng.
3> Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 1: Khảo sát
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản lí.
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ, phân tích mối liên hệ giữa chúng;
Phân tích các chức năng cần có của hệ thống khai thác thông tin, đáp ứng các yêu cầu đặt ra.
Xác định khả năng phần cứng, phần mềm có thể khai thác, sử dụng.
Bước 2: Thiết kế
Thiết kế CSDL;
Lựa chọn hệ QTCSDL để triển khai;
Xây dựng hệ thống chương trình ứng dụng
Bước 3: Kiểm thử
Nhập dữ liệu cho CSDL;
Tiến hành chạy thử các chương trình ứng dụng.
22
23
Cám ơn
quý thầy/cô đã tham dự
Thân ái
chào các em
Tiết học đã kết thúc
468x90
 
Gửi ý kiến