
Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phong
Ngày gửi: 09h:16' 24-01-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Trần Phong
Ngày gửi: 09h:16' 24-01-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
3
chức
năng
1
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
2
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ
3
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Người dung sử dụng ngôn ngữ
định nghĩa dữ liệu để khai báo
kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu
thể hiện thông tin và các ràng
buộc trên dữ liệu được lưu trữ
trong CSDL.
Ví dụ: Hệ quản trị CSDL Microsoft
Access
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thực
chất là hệ thống các ký hiệu để
mô tả CSDL, hay nói cách khác, là
các công cụ hỗ trợ cho việc tạo
lập CSDL như các thao tác khai
báo tên cột, kiểu dữ liệu của cột,
độ rộng của cột, chỉnh sửa hoặc
xem cấu trúc bảng…
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ để người dung diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác
thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu, bao gồm:
+ Cập nhật (xem, nhập, sửa, xóa … dữ liệu)
+ Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo…)
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu: là các công cụ tác động lên dữ liệu
như xem nội dung dữ liệu, cập nhật dữ liệu, sắp xếp, lọc, tìm kiếm
thông tin và kết xuất báo cáo
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và thao tác dữ liệu là hai thành
phần của một ngôn ngữ CSDL duy nhất.
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là SQL
(Structured Query Language – ngôn ngữ hỏi có cấu trúc)
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Hệ QT CSDL phải có các bộ chương trình thực hiện những
nhiệm vụ sau:
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép.
Chức năng này góp phần đáp ứng yêu cầu an toàn và bảo
mật thông tin.
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.
Quản lý các mô tả dữ liệu trong CSDL.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Chỉ những người thiết kế và quản lý CSDL mới được quyền sử
dụng các công cụ kiểm soát, điều khiển truy vập vào CSDL
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2/ Hoạt động của một hệ QTCSDL
Mỗi HQTCSDL là một phần mềm phức
tạp có nhiều thành phần mỗi thành
phần có một chức năng cụ thể, trong đó
có hai thành phần chính là: Bộ xử lí truy
vấn và bộ quản lý dữ liệu.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
a) Người quản trị cơ sở dữ liệu
Là một hay một nhóm người được trao quyền điều hành hệ
CSDL.
Chịu trách nhiệm quản lý các tài nguyên của CSDL, hệ QT CSDL
và các phần mềm có liên quan.
Có vai trò cài đặt CSDL vật lý, cấp phát quyền truy cập CSDL,
cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu, duy trì các hoạt
động của hệ thống đảm bảo thỏa mãn yêu cầu của các trình ứng
dụng và người dung.
Vì vậy những người quản trị CSDL phải hiểu biết sâu sắc và có kỹ
năng tốt trong lĩnh vực CSDL, hệ QT CSDL và môi trường hệ
thống.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
b) Người lập trình ứng dụng
Là người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng
đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL của các nhóm người
dung.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
c) Người dùng
Là người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL thông qua việc
sử dụng các chương trình ứng dụng đã được viết trước.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
4/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 1: Khảo sát
3
bước
Bước 2: Thiết kế
Bước 3: Kiểm thử
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
4/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 1 : Khảo sát
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản
lý;
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ và phân
tích mối liên hệ giữa chúng;
Phân tích các chức năng cần có của hệ
thống khai thác thông tin, đáp ứng các
yêu cầu đặt ra;
Xác định khả năng phần cứng, phần
mềm có thể khai thác, sử dụng;
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
4/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 2 : Thiết kế
Thiết kế cơ sở dữ liệu;
Lựa chọn hệ QT CSDL để triển
khai;
Xây dựng hệ thống chương
trình ứng dụng
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
4/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 3 : Kiểm thử
Nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu;
Tiến hành chạy thử các chương
trình ứng dụng;
Thông thường các bước nêu trên phải
tiến hành nhiều lần cho đến khi hệ
thống có khả năng ứng dụng
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Vì sao hệ QT CSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều
khiển các truy cập đến CSDL? Hãy nêu ví dụ để minh họa.
Câu 2: Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì? Vì sao?
Câu 3: Trong các chức năng của hệ QT CSDL, theo em chức năng nào
là quan trọng nhất? Vì sao?
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
3
chức
năng
1
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
2
Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ
3
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Người dung sử dụng ngôn ngữ
định nghĩa dữ liệu để khai báo
kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu
thể hiện thông tin và các ràng
buộc trên dữ liệu được lưu trữ
trong CSDL.
Ví dụ: Hệ quản trị CSDL Microsoft
Access
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
a) Cung cấp môi trường tạo lập CSDL
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thực
chất là hệ thống các ký hiệu để
mô tả CSDL, hay nói cách khác, là
các công cụ hỗ trợ cho việc tạo
lập CSDL như các thao tác khai
báo tên cột, kiểu dữ liệu của cột,
độ rộng của cột, chỉnh sửa hoặc
xem cấu trúc bảng…
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ để người dung diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác
thông tin được gọi là ngôn ngữ thao tác dữ liệu, bao gồm:
+ Cập nhật (xem, nhập, sửa, xóa … dữ liệu)
+ Khai thác (sắp xếp, tìm kiếm, kết xuất báo cáo…)
Ngôn ngữ thao tác dữ liệu: là các công cụ tác động lên dữ liệu
như xem nội dung dữ liệu, cập nhật dữ liệu, sắp xếp, lọc, tìm kiếm
thông tin và kết xuất báo cáo
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
b) Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu
Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu và thao tác dữ liệu là hai thành
phần của một ngôn ngữ CSDL duy nhất.
Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là SQL
(Structured Query Language – ngôn ngữ hỏi có cấu trúc)
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Hệ QT CSDL phải có các bộ chương trình thực hiện những
nhiệm vụ sau:
Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép.
Chức năng này góp phần đáp ứng yêu cầu an toàn và bảo
mật thông tin.
Duy trì tính nhất quán của dữ liệu.
Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời
Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm.
Quản lý các mô tả dữ liệu trong CSDL.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
1/ Các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ
liệu
c) Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Chỉ những người thiết kế và quản lý CSDL mới được quyền sử
dụng các công cụ kiểm soát, điều khiển truy vập vào CSDL
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2/ Hoạt động của một hệ QTCSDL
Mỗi HQTCSDL là một phần mềm phức
tạp có nhiều thành phần mỗi thành
phần có một chức năng cụ thể, trong đó
có hai thành phần chính là: Bộ xử lí truy
vấn và bộ quản lý dữ liệu.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
a) Người quản trị cơ sở dữ liệu
Là một hay một nhóm người được trao quyền điều hành hệ
CSDL.
Chịu trách nhiệm quản lý các tài nguyên của CSDL, hệ QT CSDL
và các phần mềm có liên quan.
Có vai trò cài đặt CSDL vật lý, cấp phát quyền truy cập CSDL,
cấp phần mềm và phần cứng theo yêu cầu, duy trì các hoạt
động của hệ thống đảm bảo thỏa mãn yêu cầu của các trình ứng
dụng và người dung.
Vì vậy những người quản trị CSDL phải hiểu biết sâu sắc và có kỹ
năng tốt trong lĩnh vực CSDL, hệ QT CSDL và môi trường hệ
thống.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
b) Người lập trình ứng dụng
Là người có nhiệm vụ xây dựng các chương trình ứng dụng
đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL của các nhóm người
dung.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
3/ Vai trò của con người khi làm việc với hệ CSDL
c) Người dùng
Là người có nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL thông qua việc
sử dụng các chương trình ứng dụng đã được viết trước.
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
4/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 1: Khảo sát
3
bước
Bước 2: Thiết kế
Bước 3: Kiểm thử
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
4/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 1 : Khảo sát
Tìm hiểu các yêu cầu của công tác quản
lý;
Xác định các dữ liệu cần lưu trữ và phân
tích mối liên hệ giữa chúng;
Phân tích các chức năng cần có của hệ
thống khai thác thông tin, đáp ứng các
yêu cầu đặt ra;
Xác định khả năng phần cứng, phần
mềm có thể khai thác, sử dụng;
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
4/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 2 : Thiết kế
Thiết kế cơ sở dữ liệu;
Lựa chọn hệ QT CSDL để triển
khai;
Xây dựng hệ thống chương
trình ứng dụng
BÀI 2: HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
4/ Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu
Bước 3 : Kiểm thử
Nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu;
Tiến hành chạy thử các chương
trình ứng dụng;
Thông thường các bước nêu trên phải
tiến hành nhiều lần cho đến khi hệ
thống có khả năng ứng dụng
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Vì sao hệ QT CSDL lại phải có khả năng kiểm soát và điều
khiển các truy cập đến CSDL? Hãy nêu ví dụ để minh họa.
Câu 2: Khi làm việc với các hệ CSDL, em muốn giữ vai trò gì? Vì sao?
Câu 3: Trong các chức năng của hệ QT CSDL, theo em chức năng nào
là quan trọng nhất? Vì sao?









Các ý kiến mới nhất