Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương IV. §6. Hệ thức Vi-ét và ứng dụng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhiều tác giả
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:15' 28-09-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 754
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS An Khánh
Năm học 2012-2013
ĐẠI SỐ 9
TIẾT 57: HỆ THỨC VI- ÉT VÀ ỨNG DỤNG
Định lí Vi-ét
2.Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
3.Luyện tập
GV:PhamThị Nhài
THCS An Khánh
*KIỂM TRA BÀI CŨ
HS1: Giải phương trình: x2 – 6 x + 5 = 0
HS2: Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx +c = 0 ( ) có nghiệm thì dù đó là hai nghiệm phân biệt hay nghiệm kép ta đều có thể viết các nghiệm đó dưới dạng:
Hãy tính : x1+x2 = ..........
x1. x2=..............
HS2: Nếu phương trình bậc hai ax2 + bx +c = 0( ) có nghiệm thì dù đó là hai nghiệm phân biệt hay nghiệm kép ta đều có thể viết các nghiệm đó dưới dạng:
Hãy tính : x1+x2 = ..........
x1. x2=..............
*KIỂM TRA BÀI CŨ
Ta có:
1. HỆ THỨC VI- ÉT
TIẾT 57: HỆ THỨC VI ÉT VÀ ỨNG DỤNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
TIẾT 57: HỆ THỨC VI ÉT VÀ ỨNG DỤNG
Nửa lớp làm bài tập? 2
Cho phương trình 2x2- 5x+3 = 0 .
a) Xác định các hệ số a,b,c rồi tính a + b + c.
b) Chứng tỏ x1 = 1 là một nghiệm của phương trình.
c) Dùng định lý Vi- ét để tìm x2..
Nửa lớp làm bài tập ? 3
Cho phương trình 3x2 +7x+4=0.
a) Chỉ rõ các hệ số a,b,c của phương trình và tính a – b + c.
b) Chứng tỏ x1= – 1 là một nghiệm của phương trình.
c) Tìm nghiệm x2.

Phương trình 2x2 -5x + 3 = 0
a/ a =2 ; b = - 5 ; c = 3
a+b+c =2+(-5)+3=0
b/ Với x=1 ta được:
VT = 2+(-5)+3=0 =VP
Vậy x=1 là một nghiệm của phương trình
c/ Ta có x1.x2=

Phương trình 3x2 +7x + 4= 0
a/ a =3 ; b = 7 ; c = 4
a-b+c =3 + (- 7) + 4 = 0
b/ Với x= -1 ta được:

VT = 3+(-7)+4 = 0 = VP

Vậy x= -1 là một nghiệm của phương trình
c/ Ta có x1.x2=
2
3
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. HỆ THỨC VI ÉT
a) Định lí Vi-ét:
Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c= 0(a≠0) thì:
Tính nhẩm nghiệm của phương trình
a) - 5x2+3x +2 =0;
b) 2004x2+ 2005x+1=0
Giải
TIẾT 57: HỆ THỨC VI ÉT VÀ ỨNG DỤNG
4
b) Áp dụng
2. TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ TÍCH CỦA CHÚNG :
a) Tổng quát:
NÕu hai sè cã tæng b»ng S vµ tÝch b»ng P thì hai sè ®ã lµ hai nghiÖm cña ph­¬ng trình x2 – Sx + P = 0.
ĐiÒu kiÖn ®Ó cã hai sè ®ã lµ S2 – 4P ≥0.
*Giả sử hai số cần tìm cã tæng là S vµ tÝch b»ng P.
x(S – x) = P
Nếu Δ= S2 – 4P ≥0
thì phương trình (1) có nghiệm.
S -x
x2 – Sx + P= 0 (1)
TIẾT 57: HỆ THỨC VI ÉT VÀ ỨNG DỤNG
Các nghiệm này chính là hai số cần tìm.
Vì tích của hai số bằng P nên ta có phương trình:
Gọi một số là x thì số kia là
2. TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ TÍCH CỦA CHÚNG :
a)Tổng quát :
Nếu hai số có tổng là S và tích là P thì hai số đó là nghiệm của phương trình x2 – Sx + P = 0.
Điều kiện để có hai số đó là S2 -4P ≥ 0.
Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 27, tích của chúng bằng 180.
Giải :
Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình:
X2 – 27x +180 = 0
Δ = 272 – 4.1.180 = 729 – 720 = 9 > 0
Vậy hai số cần tìm là 15 và 12.
TIẾT 57: HỆ THỨC VI ÉT VÀ ỨNG DỤNG
b)Áp dụng
Ví dụ 1:
2. TÌM HAI SỐ BIẾT TỔNG VÀ TÍCH CỦA CHÚNG :
ÁP DỤNG
Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 1 và tích của chúng bằng 5.
Giải
Hai số cần tìm là nghiệm của phương trình:
x2 – x + 5 = 0
Δ= (-1)2 – 4.1.5 = – 19 < 0.
Phương trình vô nghiệm.
Vậy không có hai số nào có tổng bằng 1 tích bằng 5.
Ví dụ 2: Tính nhẩm nghiệm của phương trình x2-5x+6 = 0.
Giải:  = 25 – 24 = 1 > 0 phương trình có hai nghiệm:
Vì: 2+3 =5 ; 2.3 = 6
Nên x1= 2, x2= 3 là hai nghiệm của phương trình đã cho.
TIẾT 57: HỆ THỨC VI ÉT VÀ ỨNG DỤNG
5
Chú ý:
Nên áp dụng trong trường hợp tổng và tích của hai nghiệm ( S và P) là những số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá lớn.
B
A
C
D
x2 - 2x + 5 = 0
x2 + 2x – 5 = 0
x2 - 7x + 10 = 0
x2 + 7x + 10 = 0
sai
Đúng vì:
2+5 =7
2.5=10
Sai
Chọn câu trả lời đúng
Hai số 2 và 5 là nghiệm của phương trình nào sau đây?
Bài 1: BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
a)
b)
c)
d)
2x2- 17x+1= 0, Δ =...... x1+x2= ...... x1.x2= ...........
281
5x2- x- 35 = 0, Δ =...... x1+x2= ...... x1.x2= ...........
701
-7
8x2- x+1=0, Δ = ...... x1+x2= ...... x1.x2= ...........
-31
Không có
Không có
25x2 + 10x+1= 0, Δ = ...... x1+x2= ...... x1.x2= ...........
0
Đối với mỗi phương trình sau kí hiệu và là hai nghiệm (nếu có)của phương trình. Không giải phương trình hãy điền vào chỗ (….)
Bài 2: Bài tập 25 (SGK):
BÀI

TẬP

VỀ

NHÀ
* Học thuộc nắm vững
- Học thuộc định lí Vi-ét và cách tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
Nắm vững cách nhẩm nghiệm trong các trường hợp đặc biệt: a + b + c = 0 và a – b + c = 0.
Trường hợp tổng và tích của hai nghiệm ( S và P) là những số nguyên có giá trị tuyệt đối không quá lớn.
- Bài tập về nhà:26,27,28 (SGK)
Bài tập 38,41 trang 43,44 SBT
Bài sắp học: Tiết 58: Luyện tập (các em sử dụng hệ thức Vi-ét chuẩn bị trước các bài tập 30 đến 33 (SGK/ tr 54) )
468x90
 
Gửi ý kiến