Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 8. Hệ tuần hoàn ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần hoa
Ngày gửi: 09h:53' 06-11-2025
Dung lượng: 35.3 MB
Số lượt tải: 107
Nguồn:
Người gửi: trần hoa
Ngày gửi: 09h:53' 06-11-2025
Dung lượng: 35.3 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY,
CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ,
THĂM LỚP 11A7
GV : TRẦN THỊ HẰNG HOA
H
AI
N HA N
HƠN
CĐ1 : TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở
SINH VẬT
TIẾT 20 – BÀI 8 : HỆ TUẦN HOÀN
Ở ĐỘNG VẬT ( Tiết 2)
NỘI DUNG BÀI HỌC
II. CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG CỦA TIM VÀ
HỆ MẠCH
1
2
CẤU TẠO VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA
TIM
CẤU TẠO VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỆ MẠCH
II. CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG CỦA TIM VÀ HỆ MẠCH
1. Cấu tạo và hoạt động của tim
Sự tiến hóa của tim thể hiện xu hướng tăng dần số lượng ngăn tim và
tách biệt hoàn toàn hai loại máu( Máu giàu Oxy và máu giàu Cacbonic) từ đó hình
thành 2 vòng tuần hoàn độc lập để cung cấp hiệu quả hơn Oxy cho cơ thể.
Cá : Tim - 2 ngăn (1 tâm nhĩ, 1
tâm thất) – 1 vòng tuần hoàn –
máu giàu oxy nhưng áp lực thấp
Lưỡng cư : Tim - 3 ngăn (2 tâm nhĩ,
1 tâm thất) – 2 vòng tuần hoàn chưa
hoàn toàn – máu pha nhiều
Chim và thú : Tim - 4 ngăn hoàn
chỉnh (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất ,) – 2
vòng tuần hoàn – máu giàu oxy
Bò sát : Tim - 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1
tâm thất , xuất hiện vãch ngăn tâm
thất hụt) – 2 vòng tuần hoàn chưa
hoàn toàn – máu pha ít
1. Cấu tạo và hoạt động của tim
* Cấu tạo của tim
Hãy cho biết vai trò của từng bộ
phận chính cấu tạo của tim giúp
tim thực hiện chức năng bơm
hút, đẩy máu lưu thông trong hệ
mạch bằng cách nối chúng lại
với nhau ? –(HĐ theo bàn trong
3 Phút)
PHT 1 : Tìm hiểu cấu tạo tim người .
Hoạt động theo bàn – T/g : 3 phút
Tên các bộ phận
1.Tâm thất phải
2. Tâm thất trái
12-
3. Tâm nhĩ phải
3-
4. Tâm nhĩ trái
4-
5. Hệ thống các van tim
56. Động mạch chủ
6-
7. Tĩnh mạch chủ
7-
Nối
3:00
Vai trò
A. Bơm máu giàu O2 đi nuôi cơ thể
B. Dẫn máu giàu CO2 từ các cơ quan và mô
trong cơ thể trở về tâm nhĩ phải.
C. Bơm máu giàu CO2 lên phổi để trao đổi khí
D. Dẫn máu giàu O2 từ tâm thất trái đi tới các
cơ quan và mô trong cơ thể.
E. đảm bảo cho máu chảy theo một
chiều trong tim, ngăn không cho
máu chảy ngược lại.
G. Tiếp nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ
trên và dưới trở về tim
H. Tiếp nhận máu giàu O2 từ phổi trở về tim.
PHT 1 : Tìm hiểu cấu tạo tim người .
Hoạt động theo bàn – T/g : 3 phút
Tên các bộ phận
1.Tâm thất phải
2. Tâm thất trái
Nối
1- C
2- A
Vai trò
C. Bơm máu giàu CO2 lên phổi để trao đổi khí
A. Bơm máu giàu O2 đi nuôi cơ thể
3. Tâm nhĩ phải
G. Tiếp nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch
3
G
Nêu sự khác nhau về độ dày của thành
chủ trên và dưới trở về tim
tâm nhĩ so
4. Tâm nhĩ trái
4 -với
H thành tâm thất? Thành
H. Tiếptâm
nhậnthất
máu giàu O2 từ phổi trở về tim.
tâm thất trái so với thành
5. Hệ thốngTâm
các van
phải?
có ýtĩnh
nghĩa
gì
với
hoạt
động
nhĩtim
nhậnNó
máu(
mạch)
Tâm
Máu chảy
( độngtheo
mạch)
E. đảm
bảothất
chomáu
bơm máu5 của
- E tim? một chiều trong tim, ngăn không
cho máu chảy ngược lại.
6. Động mạch chủ
6- D
7. Tĩnh mạch chủ
7- B
D. Dẫn máu giàu O2 từ tâm thất trái
đi tới các cơ quan và mô trong cơ thể.
B. Dẫn máu giàu CO2 từ các cơ quan và mô
trong cơ thể trở về tâm nhĩ phải.
1. Cấu tạo và hoạt động của tim
* Chu kì tim
Người
trưởng
thành nhịp
tim khoảng
75 ?lần/
1phút
– mỗi
chu kì tim
Chu
kì
tim
ở
người
có
những
pha
nào
Thời
gian
Giả
sửgiây
nhịp tim của một người tăng lên rất nhanh (ví
làpha
0,8 là
bao nhiêu? quá trình vận chuyển máu trong
dụ:
lần/phút).
Theo
em,
điều
nàynhĩ
sẽ nào?
ảnh hưởng
Pha120
co
tâm
nhĩ
Đẩy
máu
từ như
tâm
tâm thất.
buồng
tim-ở0,1s
mỗi- pha
diễn
ra
thế xuống
đến
gian
của
pha- nào
nhấttừtrong
chuvào
kỳ động
tim (Pha
Phathời
co tâm
thất
- 0,3s
Đẩy máu
tâm thất
mạch.
Pha
-0,4s
- Tim
ngơi hoàn toàn, máu từ tĩnh
1,
2, giãn
hay chung
3)? Giải
thích
tạinghỉ
sao?
mạch về tâm nhĩ và một phần xuống tâm thất.
Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
1. Cấu tạo và hoạt động của tim
* Tính tự động của tim
"Tính tự động của tim" là khả năng tự co giãn nhịp
Một trái tim vừa được lấy ra khỏi cơ thể vẫn có thể đập được một
"Tính tựcủa
độngtim
của mà
tim"không
là gì? cần bất kỳ kích thích nào từ hệ
nhàng
thời gian nếu được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và môi trường thích
thần kinh bên ngoài.
hợp do tim có tính tự động, tính tự động của tim là nhờ hệ thống dẫn
truyền tim .
* Hệ dẫn truyền tim
PHT 2 : Tìm hiểu hệ dẫn truyền tim – theo cặp – 2 phút.
Bó 3His
1 nhĩ
Nút xoang
Nút nhĩ
2 thất
Mạng lưới Purkinje
4
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ DẪN TRUYỀN
TIM
Nút
xoang
5
nhĩ
Tâm thất
8
co
Xung
thần kinh
Cơ tâm
nhĩ
Cơ tâm
thất
Tâm nhĩ
6
co
Nút nhĩ
thất
Mạng lưới
Purkinje
Bó
7
Hiss
2. Cấu tạo và hoạt động hệ mạch
Quan sát hình nêu đặc điểm cấu tạo
phù hợp với chức năng của hệ thống
mạch máu?
2. Cấu tạo và hoạt động hệ mạch
PHT 2 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của hệ mạch – 3 phút
Đặc điểm
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Số lớp tế bào
thành mạch
3 lớp (Dày, có 1 lớp (Rất mỏng) 3 lớp
(Mỏng hơn độ
cơ và mô đàn
ng mạch)
hồi
)
Rất cao (Quan
Độ đàn hồi
Động mạch chủ
→để
động
nhỏMao
→ tiểu
động mạch → Kém
Mao mạch →
Tại sao
mạch
trọng
chịumạch
áp
Không
tiểulực)
tĩnh mạch → tĩnh mạch nhỏ → Tĩnh mạch chủ
Van
Tim
Chức năng
chính
KhôngĐộng
Máu
lại chỉ có một lớp
tế bào mỏng
dẹt?
Không
Máu
mạch
Dẫn máu từ tim
Mao
mạch
Máu
Có (ở tĩnh mạch
Tĩnh
Máu
chân)
mạch lớn, đặc biệtTim
Trao đổi chất
(giữa máu và tế
bào)
Dẫn máu về tim
Trong chu kì hoạt động của tim, động
mạch chủ và động mạch phổi nhận được
nhiều máu nhất ở giai đoạn nào? Tại
sao?
Trong chu kì hoạt động của tim, động mạch chủ và động mạch
phổi nhận được nhiều máu nhất ở giai đoạn tâm thất co
(pha 2) vì :
Khi tâm thất co, áp suất trong hai tâm thất tăng mạnh, làm van
nhĩ–thất đóng và van động mạch (van động mạch chủ, van
động mạch phổi) mở ra.
Máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch chủ, còn máu từ
tâm thất phải được đẩy vào động mạch phổi.
Do đó, lượng máu chảy vào hai động mạch này là lớn nhất
trong pha co thất.
Bệnh nhân bị bệnh hở van tim (van nhĩ thất
đóng không kín) thì hoạt động hệ tim mạch
của người này có thể bị biến đổi là
A. Nhịp tim giảm để giảm cung cấp máu
chậm.
B. Huyết áp giảm để cung cấp máu phù hợp
với tim bị bệnh.
C. Nhịp tim tăng để đáp ứng nhu cầu máu
đến các cơ quan.
D. Vận tốc máu tăng để đáp ứng nhu cầu
máu đến các cơ quan.
VẬN DỤNG
Giải thích vì sao trong một chu kì tim thì
tâm nhĩ luôn co trước tâm thất?
Hoạt động co của cơ tim là do xung thần kinh được phát
ra từ nút xoang nhĩ. Khi nút xoang nhĩ phát xung thần
kinh cơ tâm nhĩ tâm nhĩ co nút nhĩ thất bó His
mạng Puôckin cơ tâm thất tâm thất co.
=> Do tâm nhĩ nhận xung thần kinh trước nên co trước
còn tâm thất nhận xung muộn hơn nên co sau.
Về nhà học bài cũ và
chuẩn bị nội dung tiết
3 – bài 8 Hệ tuần
hoàn ở động vật
CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ,
THĂM LỚP 11A7
GV : TRẦN THỊ HẰNG HOA
H
AI
N HA N
HƠN
CĐ1 : TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở
SINH VẬT
TIẾT 20 – BÀI 8 : HỆ TUẦN HOÀN
Ở ĐỘNG VẬT ( Tiết 2)
NỘI DUNG BÀI HỌC
II. CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG CỦA TIM VÀ
HỆ MẠCH
1
2
CẤU TẠO VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA
TIM
CẤU TẠO VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỆ MẠCH
II. CẤU TẠO, HOẠT ĐỘNG CỦA TIM VÀ HỆ MẠCH
1. Cấu tạo và hoạt động của tim
Sự tiến hóa của tim thể hiện xu hướng tăng dần số lượng ngăn tim và
tách biệt hoàn toàn hai loại máu( Máu giàu Oxy và máu giàu Cacbonic) từ đó hình
thành 2 vòng tuần hoàn độc lập để cung cấp hiệu quả hơn Oxy cho cơ thể.
Cá : Tim - 2 ngăn (1 tâm nhĩ, 1
tâm thất) – 1 vòng tuần hoàn –
máu giàu oxy nhưng áp lực thấp
Lưỡng cư : Tim - 3 ngăn (2 tâm nhĩ,
1 tâm thất) – 2 vòng tuần hoàn chưa
hoàn toàn – máu pha nhiều
Chim và thú : Tim - 4 ngăn hoàn
chỉnh (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất ,) – 2
vòng tuần hoàn – máu giàu oxy
Bò sát : Tim - 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1
tâm thất , xuất hiện vãch ngăn tâm
thất hụt) – 2 vòng tuần hoàn chưa
hoàn toàn – máu pha ít
1. Cấu tạo và hoạt động của tim
* Cấu tạo của tim
Hãy cho biết vai trò của từng bộ
phận chính cấu tạo của tim giúp
tim thực hiện chức năng bơm
hút, đẩy máu lưu thông trong hệ
mạch bằng cách nối chúng lại
với nhau ? –(HĐ theo bàn trong
3 Phút)
PHT 1 : Tìm hiểu cấu tạo tim người .
Hoạt động theo bàn – T/g : 3 phút
Tên các bộ phận
1.Tâm thất phải
2. Tâm thất trái
12-
3. Tâm nhĩ phải
3-
4. Tâm nhĩ trái
4-
5. Hệ thống các van tim
56. Động mạch chủ
6-
7. Tĩnh mạch chủ
7-
Nối
3:00
Vai trò
A. Bơm máu giàu O2 đi nuôi cơ thể
B. Dẫn máu giàu CO2 từ các cơ quan và mô
trong cơ thể trở về tâm nhĩ phải.
C. Bơm máu giàu CO2 lên phổi để trao đổi khí
D. Dẫn máu giàu O2 từ tâm thất trái đi tới các
cơ quan và mô trong cơ thể.
E. đảm bảo cho máu chảy theo một
chiều trong tim, ngăn không cho
máu chảy ngược lại.
G. Tiếp nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ
trên và dưới trở về tim
H. Tiếp nhận máu giàu O2 từ phổi trở về tim.
PHT 1 : Tìm hiểu cấu tạo tim người .
Hoạt động theo bàn – T/g : 3 phút
Tên các bộ phận
1.Tâm thất phải
2. Tâm thất trái
Nối
1- C
2- A
Vai trò
C. Bơm máu giàu CO2 lên phổi để trao đổi khí
A. Bơm máu giàu O2 đi nuôi cơ thể
3. Tâm nhĩ phải
G. Tiếp nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch
3
G
Nêu sự khác nhau về độ dày của thành
chủ trên và dưới trở về tim
tâm nhĩ so
4. Tâm nhĩ trái
4 -với
H thành tâm thất? Thành
H. Tiếptâm
nhậnthất
máu giàu O2 từ phổi trở về tim.
tâm thất trái so với thành
5. Hệ thốngTâm
các van
phải?
có ýtĩnh
nghĩa
gì
với
hoạt
động
nhĩtim
nhậnNó
máu(
mạch)
Tâm
Máu chảy
( độngtheo
mạch)
E. đảm
bảothất
chomáu
bơm máu5 của
- E tim? một chiều trong tim, ngăn không
cho máu chảy ngược lại.
6. Động mạch chủ
6- D
7. Tĩnh mạch chủ
7- B
D. Dẫn máu giàu O2 từ tâm thất trái
đi tới các cơ quan và mô trong cơ thể.
B. Dẫn máu giàu CO2 từ các cơ quan và mô
trong cơ thể trở về tâm nhĩ phải.
1. Cấu tạo và hoạt động của tim
* Chu kì tim
Người
trưởng
thành nhịp
tim khoảng
75 ?lần/
1phút
– mỗi
chu kì tim
Chu
kì
tim
ở
người
có
những
pha
nào
Thời
gian
Giả
sửgiây
nhịp tim của một người tăng lên rất nhanh (ví
làpha
0,8 là
bao nhiêu? quá trình vận chuyển máu trong
dụ:
lần/phút).
Theo
em,
điều
nàynhĩ
sẽ nào?
ảnh hưởng
Pha120
co
tâm
nhĩ
Đẩy
máu
từ như
tâm
tâm thất.
buồng
tim-ở0,1s
mỗi- pha
diễn
ra
thế xuống
đến
gian
của
pha- nào
nhấttừtrong
chuvào
kỳ động
tim (Pha
Phathời
co tâm
thất
- 0,3s
Đẩy máu
tâm thất
mạch.
Pha
-0,4s
- Tim
ngơi hoàn toàn, máu từ tĩnh
1,
2, giãn
hay chung
3)? Giải
thích
tạinghỉ
sao?
mạch về tâm nhĩ và một phần xuống tâm thất.
Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
1. Cấu tạo và hoạt động của tim
* Tính tự động của tim
"Tính tự động của tim" là khả năng tự co giãn nhịp
Một trái tim vừa được lấy ra khỏi cơ thể vẫn có thể đập được một
"Tính tựcủa
độngtim
của mà
tim"không
là gì? cần bất kỳ kích thích nào từ hệ
nhàng
thời gian nếu được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và môi trường thích
thần kinh bên ngoài.
hợp do tim có tính tự động, tính tự động của tim là nhờ hệ thống dẫn
truyền tim .
* Hệ dẫn truyền tim
PHT 2 : Tìm hiểu hệ dẫn truyền tim – theo cặp – 2 phút.
Bó 3His
1 nhĩ
Nút xoang
Nút nhĩ
2 thất
Mạng lưới Purkinje
4
CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ DẪN TRUYỀN
TIM
Nút
xoang
5
nhĩ
Tâm thất
8
co
Xung
thần kinh
Cơ tâm
nhĩ
Cơ tâm
thất
Tâm nhĩ
6
co
Nút nhĩ
thất
Mạng lưới
Purkinje
Bó
7
Hiss
2. Cấu tạo và hoạt động hệ mạch
Quan sát hình nêu đặc điểm cấu tạo
phù hợp với chức năng của hệ thống
mạch máu?
2. Cấu tạo và hoạt động hệ mạch
PHT 2 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của hệ mạch – 3 phút
Đặc điểm
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Số lớp tế bào
thành mạch
3 lớp (Dày, có 1 lớp (Rất mỏng) 3 lớp
(Mỏng hơn độ
cơ và mô đàn
ng mạch)
hồi
)
Rất cao (Quan
Độ đàn hồi
Động mạch chủ
→để
động
nhỏMao
→ tiểu
động mạch → Kém
Mao mạch →
Tại sao
mạch
trọng
chịumạch
áp
Không
tiểulực)
tĩnh mạch → tĩnh mạch nhỏ → Tĩnh mạch chủ
Van
Tim
Chức năng
chính
KhôngĐộng
Máu
lại chỉ có một lớp
tế bào mỏng
dẹt?
Không
Máu
mạch
Dẫn máu từ tim
Mao
mạch
Máu
Có (ở tĩnh mạch
Tĩnh
Máu
chân)
mạch lớn, đặc biệtTim
Trao đổi chất
(giữa máu và tế
bào)
Dẫn máu về tim
Trong chu kì hoạt động của tim, động
mạch chủ và động mạch phổi nhận được
nhiều máu nhất ở giai đoạn nào? Tại
sao?
Trong chu kì hoạt động của tim, động mạch chủ và động mạch
phổi nhận được nhiều máu nhất ở giai đoạn tâm thất co
(pha 2) vì :
Khi tâm thất co, áp suất trong hai tâm thất tăng mạnh, làm van
nhĩ–thất đóng và van động mạch (van động mạch chủ, van
động mạch phổi) mở ra.
Máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch chủ, còn máu từ
tâm thất phải được đẩy vào động mạch phổi.
Do đó, lượng máu chảy vào hai động mạch này là lớn nhất
trong pha co thất.
Bệnh nhân bị bệnh hở van tim (van nhĩ thất
đóng không kín) thì hoạt động hệ tim mạch
của người này có thể bị biến đổi là
A. Nhịp tim giảm để giảm cung cấp máu
chậm.
B. Huyết áp giảm để cung cấp máu phù hợp
với tim bị bệnh.
C. Nhịp tim tăng để đáp ứng nhu cầu máu
đến các cơ quan.
D. Vận tốc máu tăng để đáp ứng nhu cầu
máu đến các cơ quan.
VẬN DỤNG
Giải thích vì sao trong một chu kì tim thì
tâm nhĩ luôn co trước tâm thất?
Hoạt động co của cơ tim là do xung thần kinh được phát
ra từ nút xoang nhĩ. Khi nút xoang nhĩ phát xung thần
kinh cơ tâm nhĩ tâm nhĩ co nút nhĩ thất bó His
mạng Puôckin cơ tâm thất tâm thất co.
=> Do tâm nhĩ nhận xung thần kinh trước nên co trước
còn tâm thất nhận xung muộn hơn nên co sau.
Về nhà học bài cũ và
chuẩn bị nội dung tiết
3 – bài 8 Hệ tuần
hoàn ở động vật
 








Các ý kiến mới nhất