Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 31. Hệ vận động ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 21h:47' 17-01-2024
Dung lượng: 77.5 MB
Số lượt tải: 515
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 21h:47' 17-01-2024
Dung lượng: 77.5 MB
Số lượt tải: 515
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
- Mỗi người có vóc
dáng và kích thước
khác nhau là do….(1)
……. tạo nên khung
cơ thể khác nhau, giúp
cơ thể có hình dạng
nhất định.
(1)- bộ xương
Em đã biết?
- Cơ thể người có thể
di chuyển, vận động
là nhờ có…(2)…
bám vào xương, khi
….(2)…. co hay dãn
sẽ làm xương cử
động, giúp cơ thể di
chuyển(2)-cơ
và vận động.
- Các em hãy dự đoán xem nội dung bài học hôm nay
chúng ta sẽ học về hệ cơ quan nào trong cơ thể người?
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
MỤC TIÊU BÀI HỌC
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
Bộ xương
Hệ cơ
- Hệ vận động
ở người có cấu
tạo gồm:
………………
? Quan sát hình, hãy
cho biết bộ xương
người chia làm mấy
phần? Phân loại các
xương theo các phần
của bộ xương?
Xương đầu
Xương
thân
Xương
tay
Xương đầu
Bộ xương
gồm
Xương thân
Xương
chân
Xương chi
Bộ xương người
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo hệ vận động
Quan sát Hình 31.1, phân loại các xương vào ba
phần của bộ xương?
a. Cấu tạo bộ xương: Xương được cấu tạo từ chất hữu
cơ và chất khoáng, có khoảng 206 xương ở người
trưởng thành.
- Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt.
- Xương thân: Xương ức, xương sườn, xương sống.
- Xương chi: Xương tay, xương chân
Xương đầu gồm những xương gì?
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
Xương đầu
xương sọ
xương mặt.
- Em có biết: thực chất xương đầu không phải là một khối thống
nhất mà nó gồm nhiều xương ghép lại với nhau. Hộp sọ phát triển,
xương sọ lớn hơn xương mặt.
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
xương sọ
xương mặt.
cột sống
lồng ngực.
Xương thân
gồm những loại
xương nào?
Xương ức
Xương sườn
Xương
- Cột sống có 4 chỗ cong.
Trọng tâm rơi vào 2 chân.
cột sống
- Lồng ngực nở rộng sang 2 bên.
Xương thân
Xương
cột sống
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
xương sọ
xương mặt.
cột sống
lồng ngực.
xương đai
xương chi.
Xương chi gồm
những loại
xương nào?
Xương chi
Xương chân
Xương tay
? Điểm giống nhau và khác nhau
giữa xương tay và xương chân.
- Giống: Đều gồm các phần tương tự nhau:
+ Xương đai: (đai vai, đai hông)
+ Xương cánh tay (xương đùi)
+ Xương cẳng tay (cẳng chân)
+ Xương cổ tay (cổ chân)
+ Xương bàn và xương ngón.
Xương chi
- Khác: Xương tay ngắn, mảnh, các khớp
cử động nhiều; xương chân dài, to, khoẻ, ít
cử động hơn.
Tay có cấu tạo thích nghi với quá trình
lao động; Chân có cấu tạo thích nghi với
quá trình đi thẳng đứng.
? Vì sao có sự khác nhau đó?
Sự khác nhau giữa xương tay và
xương chân có ý nghĩa để phù hợp
với chức năng đứng thẳng và lao
động.
- Xương đùi to và khỏe, bàn chân
hình vòm, xương gót phát triển về
phía sau làm cho diện tích bàn
chân lớn, đảm bảo sự cân bằng
vững chắc cho tư thế đứng thẳng.
Hệ cơ người có khoảng 600 cơ
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
•I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HỆ VẬN ĐỘNG
•1. Cấu tạo hệ vận động
b. Hệ cơ ở người có khoảng 600 cơ
+ Cơ bám vào
xương nhờ các
mô liên kết như:
…………...
dây chằng, gân
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
Em hãy hoàn thành phần kiến thức còn thiếu để kết luận
về cấu tạo hệ vận động ở người: bộ xương và hệ cơ.
- Hệ vận động ở người gồm: ………(1)………….
hữu cơ và chất khoáng
- Xương được cấu tạo từ chất…………………(2)
……. Bộ xương người trưởng thành chia làm ba phần:
xương đầu, xương thân, xương chi.
………(3)……..
- Cơ bám vào xương nhờ các …(4)……..như dây
mô liên kết
chằng, gân.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
2. Chức năng của hệ vận động
Đọc thông tin SGK, em hãy cho biết vai
trò của bộ xương?
+ Tạo khung cơ thể.
+ Giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
+ Bảo vệ cơ thể.
Yếu tố nào giúp cho cơ thể di chuyển và
vận động?
Cơ bám vào xương, khi cơ co hay giãn
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động.
Quan sát hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên hệ
kiến thức về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có khả
năng chịu tải tốt hơn?
Cơ co
Cơ dãn
+ Khi cơ co: Bắp cơ co ngắn lại làm cho xương cánh tay và cẳng tay
gần nhau hơn..
+ Khi cơ dãn: Bắp cơ duỗi dài ra làm cho xương cánh tay và cẳng tay
Khi co cánh tay và cẳng tay gập lại tạo tư thế đòn bẩy, trong
hệ đòn bẩy của tay gồm một vật được sử dụng với một điểm
tựa hay là điểm quay ( cánh tay) để làm biến đổi tác dụng của
một vật lên một vật khác (cẳng tay), nhờ đó làm tăng khả năng
chịu lực của tay. Như vậy, tay ở tư thế co có khả năng chịu tải
tốt hơn.
- Một số khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương,
nhờ vậy xương có khả năng chịu tải cao khi vận động.
? Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là gì?
Có mấy loại khớp xương?
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
+ Khớp bất động:
- Có 3 loại khớp xương: + Khớp bán động:
+ Khớp động:
Khớp đầu gối
KHỚP ĐỘNG:
Khớp xương cột sống
KHỚP BÁN ĐỘNG:
Khớp hộp sọ
KHỚP BẤT ĐỘNG:
- Vì sao xương vừa có tính chất mềm dẻo và vừa bền chắc?
- Chất khoáng trong xương làm xương bền chắc, chất hữu cơ
giúp xương có tính mềm dẻo, nhờ đó cơ thể vận động linh
hoạt và chắc chắn.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
2. Chức năng hệ vận động:
Hệ vận động có
chức năng gì?
+ Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình
dạng nhất định và bảo vệ cơ thể.
+ Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương
cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
1. Tật cong vẹo cột sống
Hoạt động nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Nguyên nhân:
- Biểu hiện:
- Cách khắc phục:
Theo dõi video và hoàn thành:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
1. Tật cong vẹo cột sống
- Nguyên nhân: Do tư thế hoạt động không đúng trong
thời gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai
nạn hay còi xương.
- Biểu hiện: Cột sống không giữ được trạng thái bình
thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên.
- Cách khắc phục: Ngồi đúng tư thế trong học đường,
không mang vác nặng, lao động vừa sức.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
2. Bệnh loãng xương.
Hoạt động nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Nguyên nhân:
- Biểu hiện:
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
2. Bệnh loãng xương.
- Nguyên nhân: Do tuổi cao, cơ thể thiếu
calcium và phosphorus -> thiếu nguyên liệu
để tạo xương, mật độ chất khoáng trong
xương thưa dần.
- Biểu hiện: xương giòn, dễ gãy khi bị chấn
thương.
Quan sát Hình 31.4 và dự đoán xương nào bị
giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng
xương.
- Xương của người mắc bệnh loãng
xương (hình b) bị giòn, dễ gãy hơn vì
mật độ chất khoáng trong xương của
người mắc bệnh loãng xương thưa hơn.
- Tác hại của bệnh loãng xương: Do mật
độ chất khoáng trong xương thưa dần,
xương của người mắc bệnh loãng xương
bị giòn, dễ gãy hơn. Do đó, khi bị chấn
thương, người mắc bệnh loãng xương có
nguy cơ gãy xương cao hơn người không
mắc bệnh.
- Ngoài ra, bệnh loãng xương làm suy
giảm khả năng vận động, tăng nguy cơ
mắc các biến chứng tim mạch, hô hấp,…
Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người
mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền
biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
(về nhà tìm hiểu)
Các bệnh
về hệ vận động
Loãng xương
Còi xương
Viêm khớp
Nguyên nhân
Số lượng người mắc
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
-Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như bệnh
loãng xương, tật công vẹo cột sống….
1. Tật cong vẹo cột sống
- Tật cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống không giữ được trạng thái bình
thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức, cong quá mức về
phía trước hay phía sau.
- Cong vẹo cột sống có thể do tư thế hoạt động không đúng trong thời gian
dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay còi xương.
2. Bệnh loãng xương
- Cơ thể thiếu calcium và phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu để kiến tạo xương
nên mật độ chất khoáng trong xương thưa dần, dẫn đến bệnh loãng xương.
- Bệnh này thường gặp ở người cao tuổi. Khi bị chấn thương, người mắc
bệnh loãng xương có nguy cơ gãy xương cao hơn người không mắc bệnh.
CÁC BỆNH VỀ XƯƠNG
BỆNH XƯƠNG THỦY TINH
Xương thủy tinh là do các sợi collagen của xương bị tổn thương và
trở nên giòn yếu, loãng xương, dễ gãy dù là gặp phải những va chạm
rất nhẹ, ho, hắt hơi… kể cả khi không gặp bất cứ va chạm gì.
Em hãy nhắc lại vai trò chính của hệ vận
động trong cơ thể?
+ Định hình cơ thể.
+ Giúp cơ thể cử động và di chuyển.
+ Bảo vệ các nội quan.
Các bệnh
về hệ vận động
Loãng xương
Còi xương
Viêm khớp
Nguyên nhân
Số lượng người mắc
Do cơ thể thiếu calcium và
vitamin D, tuổi cao, thay đổi
hormone,…
Do cơ thể thiếu calcium và
vitamin D, rối loạn chuyển
hóa vitamin D,…
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối
loạn chuyển hóa, thừa cân, béo
phì,…
Ước tính có khoảng 3,6 triệu
người Việt Nam đang bị loãng
xương.
Tỉ lệ còi xương ở nước ta hiện
nay dao động từ 12,5 – 26,4% ở
trẻ dưới 3 tuổi.
Ước tính có khoảng 85 % người
trên 85 tuổi gặp vấn đề về viêm
khớp, thoái hóa khớp.
Em hãy nêu một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động?
* Một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động:
+ Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, cân đối; bổ sung các vitamin và
khoáng chất thiết yếu.
+ Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao; vận động vừa sức và đúng
cách.
+ Đi, đứng và ngồi đúng tư thế, tránh những thói quen ảnh hưởng
không tốt đến hệ vận động (như mang vật nặng một bên,…).
+ Tắm nắng.
+ Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp
III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao
Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao với sự phát triển
của hệ vận động và các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
Tập thể dục, thể thao có vai trò quan trọng với sức khỏe nói
chung và sức khỏe của hệ vận động nói riêng:
- Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang
và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập
nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải
lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích
khí O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô
hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng
máu lên não
Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể
thao phù hợp với lứa tuổi?
Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần
đảm bảo phù hợp với mức độ, thời gian luyện tập; thích
hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Một
số phương pháp luyện tập phù hợp dành cho lứa tuổi 14
– 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi lội, bóng
rổ, cầu lông, bóng đá,…
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao
-Luyện tập thể dục , thể thao giúp bảo vệ
hệ vận động và nâng cao sức khỏe.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
IV. Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
- Mỗi người có vóc
dáng và kích thước
khác nhau là do….(1)
……. tạo nên khung
cơ thể khác nhau, giúp
cơ thể có hình dạng
nhất định.
(1)- bộ xương
Em đã biết?
- Cơ thể người có thể
di chuyển, vận động
là nhờ có…(2)…
bám vào xương, khi
….(2)…. co hay dãn
sẽ làm xương cử
động, giúp cơ thể di
chuyển(2)-cơ
và vận động.
- Các em hãy dự đoán xem nội dung bài học hôm nay
chúng ta sẽ học về hệ cơ quan nào trong cơ thể người?
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
MỤC TIÊU BÀI HỌC
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
Bộ xương
Hệ cơ
- Hệ vận động
ở người có cấu
tạo gồm:
………………
? Quan sát hình, hãy
cho biết bộ xương
người chia làm mấy
phần? Phân loại các
xương theo các phần
của bộ xương?
Xương đầu
Xương
thân
Xương
tay
Xương đầu
Bộ xương
gồm
Xương thân
Xương
chân
Xương chi
Bộ xương người
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HỆ VẬN ĐỘNG
1. Cấu tạo hệ vận động
Quan sát Hình 31.1, phân loại các xương vào ba
phần của bộ xương?
a. Cấu tạo bộ xương: Xương được cấu tạo từ chất hữu
cơ và chất khoáng, có khoảng 206 xương ở người
trưởng thành.
- Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt.
- Xương thân: Xương ức, xương sườn, xương sống.
- Xương chi: Xương tay, xương chân
Xương đầu gồm những xương gì?
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
Xương đầu
xương sọ
xương mặt.
- Em có biết: thực chất xương đầu không phải là một khối thống
nhất mà nó gồm nhiều xương ghép lại với nhau. Hộp sọ phát triển,
xương sọ lớn hơn xương mặt.
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
xương sọ
xương mặt.
cột sống
lồng ngực.
Xương thân
gồm những loại
xương nào?
Xương ức
Xương sườn
Xương
- Cột sống có 4 chỗ cong.
Trọng tâm rơi vào 2 chân.
cột sống
- Lồng ngực nở rộng sang 2 bên.
Xương thân
Xương
cột sống
Xương đầu
Bộ xương gồm
Xương thân
Xương chi
xương sọ
xương mặt.
cột sống
lồng ngực.
xương đai
xương chi.
Xương chi gồm
những loại
xương nào?
Xương chi
Xương chân
Xương tay
? Điểm giống nhau và khác nhau
giữa xương tay và xương chân.
- Giống: Đều gồm các phần tương tự nhau:
+ Xương đai: (đai vai, đai hông)
+ Xương cánh tay (xương đùi)
+ Xương cẳng tay (cẳng chân)
+ Xương cổ tay (cổ chân)
+ Xương bàn và xương ngón.
Xương chi
- Khác: Xương tay ngắn, mảnh, các khớp
cử động nhiều; xương chân dài, to, khoẻ, ít
cử động hơn.
Tay có cấu tạo thích nghi với quá trình
lao động; Chân có cấu tạo thích nghi với
quá trình đi thẳng đứng.
? Vì sao có sự khác nhau đó?
Sự khác nhau giữa xương tay và
xương chân có ý nghĩa để phù hợp
với chức năng đứng thẳng và lao
động.
- Xương đùi to và khỏe, bàn chân
hình vòm, xương gót phát triển về
phía sau làm cho diện tích bàn
chân lớn, đảm bảo sự cân bằng
vững chắc cho tư thế đứng thẳng.
Hệ cơ người có khoảng 600 cơ
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
•I. CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HỆ VẬN ĐỘNG
•1. Cấu tạo hệ vận động
b. Hệ cơ ở người có khoảng 600 cơ
+ Cơ bám vào
xương nhờ các
mô liên kết như:
…………...
dây chằng, gân
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
Em hãy hoàn thành phần kiến thức còn thiếu để kết luận
về cấu tạo hệ vận động ở người: bộ xương và hệ cơ.
- Hệ vận động ở người gồm: ………(1)………….
hữu cơ và chất khoáng
- Xương được cấu tạo từ chất…………………(2)
……. Bộ xương người trưởng thành chia làm ba phần:
xương đầu, xương thân, xương chi.
………(3)……..
- Cơ bám vào xương nhờ các …(4)……..như dây
mô liên kết
chằng, gân.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
1. Cấu tạo hệ vận động
2. Chức năng của hệ vận động
Đọc thông tin SGK, em hãy cho biết vai
trò của bộ xương?
+ Tạo khung cơ thể.
+ Giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
+ Bảo vệ cơ thể.
Yếu tố nào giúp cho cơ thể di chuyển và
vận động?
Cơ bám vào xương, khi cơ co hay giãn
sẽ làm xương cử động, giúp cơ thể di
chuyển và vận động.
Quan sát hình 31.2, so sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên hệ
kiến thức về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay ở tư thế nào có khả
năng chịu tải tốt hơn?
Cơ co
Cơ dãn
+ Khi cơ co: Bắp cơ co ngắn lại làm cho xương cánh tay và cẳng tay
gần nhau hơn..
+ Khi cơ dãn: Bắp cơ duỗi dài ra làm cho xương cánh tay và cẳng tay
Khi co cánh tay và cẳng tay gập lại tạo tư thế đòn bẩy, trong
hệ đòn bẩy của tay gồm một vật được sử dụng với một điểm
tựa hay là điểm quay ( cánh tay) để làm biến đổi tác dụng của
một vật lên một vật khác (cẳng tay), nhờ đó làm tăng khả năng
chịu lực của tay. Như vậy, tay ở tư thế co có khả năng chịu tải
tốt hơn.
- Một số khớp xương tạo kết nối kiểu đòn bẩy giữa các xương,
nhờ vậy xương có khả năng chịu tải cao khi vận động.
? Nơi tiếp giáp giữa các đầu xương là gì?
Có mấy loại khớp xương?
- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.
+ Khớp bất động:
- Có 3 loại khớp xương: + Khớp bán động:
+ Khớp động:
Khớp đầu gối
KHỚP ĐỘNG:
Khớp xương cột sống
KHỚP BÁN ĐỘNG:
Khớp hộp sọ
KHỚP BẤT ĐỘNG:
- Vì sao xương vừa có tính chất mềm dẻo và vừa bền chắc?
- Chất khoáng trong xương làm xương bền chắc, chất hữu cơ
giúp xương có tính mềm dẻo, nhờ đó cơ thể vận động linh
hoạt và chắc chắn.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
2. Chức năng hệ vận động:
Hệ vận động có
chức năng gì?
+ Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp cơ thể có hình
dạng nhất định và bảo vệ cơ thể.
+ Cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm xương
cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
I. Cấu tạo và chức năng hệ vận động
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
1. Tật cong vẹo cột sống
Hoạt động nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Nguyên nhân:
- Biểu hiện:
- Cách khắc phục:
Theo dõi video và hoàn thành:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
1. Tật cong vẹo cột sống
- Nguyên nhân: Do tư thế hoạt động không đúng trong
thời gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai
nạn hay còi xương.
- Biểu hiện: Cột sống không giữ được trạng thái bình
thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên.
- Cách khắc phục: Ngồi đúng tư thế trong học đường,
không mang vác nặng, lao động vừa sức.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
2. Bệnh loãng xương.
Hoạt động nhóm:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Nguyên nhân:
- Biểu hiện:
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
2. Bệnh loãng xương.
- Nguyên nhân: Do tuổi cao, cơ thể thiếu
calcium và phosphorus -> thiếu nguyên liệu
để tạo xương, mật độ chất khoáng trong
xương thưa dần.
- Biểu hiện: xương giòn, dễ gãy khi bị chấn
thương.
Quan sát Hình 31.4 và dự đoán xương nào bị
giòn, dễ gãy. Từ đó nêu tác hại của bệnh loãng
xương.
- Xương của người mắc bệnh loãng
xương (hình b) bị giòn, dễ gãy hơn vì
mật độ chất khoáng trong xương của
người mắc bệnh loãng xương thưa hơn.
- Tác hại của bệnh loãng xương: Do mật
độ chất khoáng trong xương thưa dần,
xương của người mắc bệnh loãng xương
bị giòn, dễ gãy hơn. Do đó, khi bị chấn
thương, người mắc bệnh loãng xương có
nguy cơ gãy xương cao hơn người không
mắc bệnh.
- Ngoài ra, bệnh loãng xương làm suy
giảm khả năng vận động, tăng nguy cơ
mắc các biến chứng tim mạch, hô hấp,…
Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người
mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền
biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
(về nhà tìm hiểu)
Các bệnh
về hệ vận động
Loãng xương
Còi xương
Viêm khớp
Nguyên nhân
Số lượng người mắc
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
II. Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động.
-Một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động như bệnh
loãng xương, tật công vẹo cột sống….
1. Tật cong vẹo cột sống
- Tật cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống không giữ được trạng thái bình
thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức, cong quá mức về
phía trước hay phía sau.
- Cong vẹo cột sống có thể do tư thế hoạt động không đúng trong thời gian
dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay còi xương.
2. Bệnh loãng xương
- Cơ thể thiếu calcium và phosphorus sẽ thiếu nguyên liệu để kiến tạo xương
nên mật độ chất khoáng trong xương thưa dần, dẫn đến bệnh loãng xương.
- Bệnh này thường gặp ở người cao tuổi. Khi bị chấn thương, người mắc
bệnh loãng xương có nguy cơ gãy xương cao hơn người không mắc bệnh.
CÁC BỆNH VỀ XƯƠNG
BỆNH XƯƠNG THỦY TINH
Xương thủy tinh là do các sợi collagen của xương bị tổn thương và
trở nên giòn yếu, loãng xương, dễ gãy dù là gặp phải những va chạm
rất nhẹ, ho, hắt hơi… kể cả khi không gặp bất cứ va chạm gì.
Em hãy nhắc lại vai trò chính của hệ vận
động trong cơ thể?
+ Định hình cơ thể.
+ Giúp cơ thể cử động và di chuyển.
+ Bảo vệ các nội quan.
Các bệnh
về hệ vận động
Loãng xương
Còi xương
Viêm khớp
Nguyên nhân
Số lượng người mắc
Do cơ thể thiếu calcium và
vitamin D, tuổi cao, thay đổi
hormone,…
Do cơ thể thiếu calcium và
vitamin D, rối loạn chuyển
hóa vitamin D,…
Do nhiễm khuẩn tại khớp, rối
loạn chuyển hóa, thừa cân, béo
phì,…
Ước tính có khoảng 3,6 triệu
người Việt Nam đang bị loãng
xương.
Tỉ lệ còi xương ở nước ta hiện
nay dao động từ 12,5 – 26,4% ở
trẻ dưới 3 tuổi.
Ước tính có khoảng 85 % người
trên 85 tuổi gặp vấn đề về viêm
khớp, thoái hóa khớp.
Em hãy nêu một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động?
* Một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động:
+ Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, cân đối; bổ sung các vitamin và
khoáng chất thiết yếu.
+ Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao; vận động vừa sức và đúng
cách.
+ Đi, đứng và ngồi đúng tư thế, tránh những thói quen ảnh hưởng
không tốt đến hệ vận động (như mang vật nặng một bên,…).
+ Tắm nắng.
+ Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp
III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao
Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao với sự phát triển
của hệ vận động và các hệ cơ quan khác trong cơ thể?
Tập thể dục, thể thao có vai trò quan trọng với sức khỏe nói
chung và sức khỏe của hệ vận động nói riêng:
- Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang
và rắn chắc, tăng cường sự dẻo dai của cơ thể.
- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập
nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn khi vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải
lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích
khí O2 khuếch tán vào máu và tăng tốc độ vận động của các cơ hô
hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng
máu lên não
Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể
thao phù hợp với lứa tuổi?
Lựa chọn phương pháp luyện tập thể dục, thể thao cần
đảm bảo phù hợp với mức độ, thời gian luyện tập; thích
hợp với lứa tuổi; đảm bảo sự thích ứng của cơ thể. Một
số phương pháp luyện tập phù hợp dành cho lứa tuổi 14
– 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, nhảy dây, bơi lội, bóng
rổ, cầu lông, bóng đá,…
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
III. Ý nghĩa của tập thể dục thể thao
-Luyện tập thể dục , thể thao giúp bảo vệ
hệ vận động và nâng cao sức khỏe.
BÀI 31: HỆ VẬN ĐỘNG Ở NGƯỜI
IV. Thực hành sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương
 








Các ý kiến mới nhất