Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:45' 10-10-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 352
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:45' 10-10-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 352
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ
BUỔI HỌC HÔM NAY!
Sau khi xem video, hãy trả lời câu hỏi sau:
Em đã từng đọc hay tìm hiểu về anh hùng dân tộc
Trần Quốc Tuấn và chiến thắng 3 lần quân Nguyên
Mông của quân dân nhà Trần chưa? Hãy chia sẻ
một số điều em biết cho cả lớp cùng nghe?
Bài 3: Lời sông núi
Văn bản
HỊCH TƯỚNG SĨ
I. Tìm hiểu bài học
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Giới thiệu bài học
2. Tri thức Ngữ Văn
III. Tìm hiểu chi tiết
1. Nêu gương sáng trong sách sử
2. Tố cáo sự ngang ngược của giặc
và lòng căm thù giặc sâu sắc
3. Phân tích đúng sai, phải trái
4. Lời kêu gọi
II. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
3. Thể loại Hịch
IV. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
I
TÌM HIỂU BÀI HỌC
1. Giới thiệu bài học
Em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
•
Đọc phần Giới thiệu bài học, khái
quát chủ đề Lời sông núi.
•
Nêu tên và thể loại các văn bản đọc
chính và văn bản đọc kết nối chủ đề.
Bao gồm các văn bản
Chủ đề
Lời sông núi
•
với các câu chuyện
lịch sử được tái hiện
Mang đến cho người
đọc sự cảm nhận khách
quan về lịch sử cũng
như nhân vật lịch sử
Tên và thể loại của các văn bản đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ đề:
Tên văn bản
Thể loại
Hịch tướng sĩ
Hịch
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Nghị luận
Nam quốc sơn hà
Thơ
2. Tri thức Ngữ văn
Em hãy trả lời câu hỏi sau đây:
Đọc các thông tin về luận đề, luận điểm
trong phần Tri thức ngữ văn
Luận đề
Là vấn đề được luận bàn trong văn bản nghị luận
Văn bản có luận đề
Văn bản không có luận đề
Là văn bản nghị luận
Không phải văn bản nghị luận
Luận điểm
Là các ý triển khai những khía cạnh khác nhau của một luận đề
trong văn bản nghị luận
Mỗi bài văn
Mỗi luận điểm
Chú ý câu chủ
nghị luận sẽ có
thường được
đề của mỗi đoạn
một hệ thống
triển khai trong
để tìm được
luận điểm
một đoạn văn
luận điểm
Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ
bằng chứng trong văn bản nghị luận
Là quan hệ có tính
tầng bậc
• Bậc một là luận đề
• Bậc hai là luận điểm
• Bậc ba là lí lẽ và
bằng chứng
Mối quan hệ có tính hai chiều, quy định lẫn nhau:
• Chiều thứ nhất: từ luận đề được triển khai thành các
luận điểm, mỗi luận điểm lại được diễn giải, chứng
minh bằng các lí lẽ và bằng chứng.
• Ở chiều ngược lại lí lẽ và bằng chứng có tác dụng
làm rõ luận điểm. Các luận điểm góp phần làm sáng
tỏ luận đề của bài.
Sơ đồ mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm,
lí lẽ bằng chứng trong văn bản nghị luận
Luận đề
Luận điểm
Lí lẽ
….
……
Bằng
chứng
………
……….
Luận điểm
Lí lẽ
….
……
Bằng
chứng
………
……….
Luận điểm
Lí lẽ
….
……
Bằng
chứng
………
……….
II
TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Trình bày hiểu biết của em về tác giả Trần
Quốc Tuấn?
• Bài hịch ra đời trong hoàn cảnh nào?
• Bài hịch có mấy phần? Ý nghĩa từng phần?
1. Tác giả
• Danh tướng đời Trần có công lớn trong ba
cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông.
• Là một trong 14 vị anh hùng tiêu biểu của dân
tộc Việt Nam.
• Ông được dân gian phong Thánh và lập đền
thờ ở rất nhiều nơi.
• Một số tác phẩm tiêu biểu: Binh thư yếu lược,
Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
(1231 – 1300)
Vạn kiếp tông bí truyền thư…
2. Tác phẩm
• Tên gọi khác là “Dụ chư tì tướng hịch văn”
• Được viết năm 1285 trước kháng chiến chống quân Nguyên – Mông lần 2.
Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến
Phần 2: Tiếp đến “ta
“lưu tiếng tốt”
cũng vui lòng”
Nêu
những tấm
Lột
tả
sự
Phần 3: Tiếp đến
ngang
“có được không?”
gương trong lịch sử
ngược và tội ác của kẻ
Phân tích phải trái
để khích lệ ý chí
thù đồng thời nói lên
làm rõ đúng sai
quân lính
lòng căm thù giặc
Phần 4: Còn lại
Nêu nhiệm vụ
cấp bách, khích
lệ
tinh
chiến đấu.
thần
Một thể loại văn thư cổ.
3. Thể loại hịch
Do các tướng lĩnh, vua chúa hoặc
người thủ lĩnh của một tổ chức, một
phong trào sử dụng.
Dùng để kêu gọi cổ vũ mọi người
hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.
Thường được viết theo lối văn tứ
Trích “Dự chư tì tướng hịch văn”
bản chữ Hán
lục, hoặc văn xuôi, hay thơ lục bát.
So sánh Hịch và Cáo
Hịch
Cáo
•
Là thể loại văn nghị luận cổ.
•
Do vua chúa hoặc thủ lĩnh một phong trào viết nên.
Giống nhau •
Cùng một mục đích ban bố công khai, kết cấu chặt chẽ, lập luận
sắc bén.
•
Thường được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc biền ngẫu.
Do Vua Chúa, tướng lĩnh hoặc Dùng để trình bày một chủ
Khác nhau
thủ lĩnh một phong trào dùng để trương hay công bố kết quả một
cổ vũ, thuyết phục kêu gọi đấu sự nghiệp để mọi người cùng
tranh chống thù trong giặc ngoài
biết.
III
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Nêu gương sáng trong sách sử
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Ngay phần mở đầu, tác giả đã liệt kê những cái
tên nào trong lịch sử về trung quân ái quốc?
• Việc nêu hàng loạt tên này có tác dụng gì?
Các gương sáng lịch sử
Tướng: Kỉ Tín, Do Vũ,
Cảo Khanh, Kính Đức,
Quan nhỏ: Thân Khoái
Vương Công Kiên…
•
Bất kể thời đại nào, bất kể ai từ những viên
quan nhỏ cho đến tướng lớn đều được kể tên.
•
Lòng trung quân ái quốc là một luận cứ để làm
cơ sở cho các lập luận phía sau.
Gia thần: Dự Nhượng
2. Tố cáo sự ngang ngược của giặc
và lòng căm thù giặc sâu sắc
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Trong phần này, tác giả đã tố cáo tội ác của giặc ra sao?
• Biện pháp nào được sử dụng và có tác dụng gì?
• Nỗi lòng của người chủ tướng được thể hiện ra sao?
Sứ giặc đi lại nghênh ngang
Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình
Sử
dụng
biện
pháp nghệ thuật
Đem thân dê chó bắt nạt Tể phụ
Tội ác của
kẻ thù
Đòi ngọc lụa, thỏa lòng tham
Thu bạc vàng, để vét của kho
ẩn dụ, nhân hóa
để vạch trần tội
ác, bản chất tham
lam, tàn bạo hống
hách của giặc
Đem thịt mà nuôi hổ đói
• Những tội ác man rợ của lũ giặc ngoại xâm càng nhen
nhóm nên lòng quyết tâm của quân dân nhà Trần.
• Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi nỗi nhục mất nước.
Tâm sự của vị chủ tướng
Ta thường tới
bữa quên ăn
Nửa đêm vỗ gối
Ruột đau như cắt
Nước mắt đầm đìa
Trước những đau khổ lầm than cùng cực mà nhân dân
phải gánh chịu cảm thấy vô cùng day dứt, xót xa
• Nhịp văn dồn dập, ngắn gọn, ngôn ngữ ước lệ giàu hình ảnh có
giá trị biểu cảm lớn.
• Thể hiện sự sôi sục của vị tướng lĩnh.
• Hàng loạt các thành ngữ mạnh được sử dụng “Xả thịt lột da”, “nuốt gan uống
máu”, “trăm thân này phơi ngoài lội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa”…
• Nghệ thuật phóng đại dùng điển cố thể hiện lòng yêu nước, sự căm thù giặc
và tinh thần sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn.
3. Phân tích đúng sai, phải trái
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
• Ở phần này, tác giả đã thể hiện mối quan hệ
thân tình chủ tướng ra sao?
• Việc sử dụng các vế song hành trong câu văn có
tác dụng gì?
• Để thôi thúc khơi gợi lòng yêu nước của nhân
dân Trần Quốc Tuấn đã sử dụng biện pháp gì?
a. Mối quan hệ chủ tướng
Không có mặc
Ta cho áo
Lương ít
Ta cấp bổng lộc
Không có ăn
Ta cho cơm
Đi đường thủy
Ta cho thuyền
Quan nhỏ
Ta thăng chức
Đi bộ
Ta cho ngựa
Cùng sống chết
Cùng vui cười
• Thể hiện cách đối xử chu đáo, tạo mối quan hệ khăng khít gắn bó
• Nhắc nhở khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của bề tôi đối với vua
Tình cảnh đất nước thấy chủ nhục –
b. Biểu hiện
sai trái
mà không biết lo
Hầu quân giặc – mà không biết tức
Thấy nước nhục – mà không biết
thẹn
Nghe nhạc cung đình dùng để mua
vui cho ngụy sứ – không biết căm
Chỉ đâm đầu vào trò chơi vô bổ
Ham mê thú vui ruộng vườn, quyến
luyến vợ con
Phê phán thái
độ bàng quan
thờ ơ, ăn chơi
nhàn rồi chỉ lo
vun
vén
cá
nhân mà quên
đi
danh
dự
bổn phận, mất
cảnh giác, lối
sống
hưởng lạc
an
Thảm bại là tất yếu nếu không thay đổi
Cựa gà
trống
không thể
đâm thủng
áo giáp
của giặc
Mẹo cờ
bạc không
thể làm
mưu lược
nhà binh
Ruộng
vườn, vợ
con không
ích gì cho
việc quân
cơ
Tiền của
Chén
Tiếng hát
nhiều
rượu ngon
hay không
không
không thể
thể khiến
mua được
say chết
giặc điếc
đầu giặc
được giặc
tai
Nước mất, nhà tan, bị bắt làm tù binh,
chịu nhục mang tiếng dơ muôn đời
Cảnh
báo
bức
tranh
thảm họa nỗi đau đớn
nhục nhã của mất nước
thân làm nô lệ
4. Lời kêu gọi
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
• Tác giả đã dùng lời kêu gọi nhân dân đứng
lên chống giặc ra sao?
• Việc nhất tề chiến đấu sẽ mang đến cho ta
những điều gì?
Lời kêu gọi cũng chính là mệnh lệnh
Học tập binh
thư yếu lược
Vạch ra hai con đường
Sống – Chết
Tướng sĩ phải
chọn địch hoặc ta
Vinh – Nhục
• Lập luận sắc bén, rõ ràng, thái độ cương quyết.
• Bày tỏ gan ruột của một chủ tướng yêu nước.
Thái ấp vững bền, bổng lộc được
hưởng thụ
Khích lệ động
Nhất tề
đồng lòng
chiến đấu
Gia quyến ấm êm, vợ con bách
viên đến mức
niên giai lão
cao nhất ý chí
và quyết tâm
Tổ tiên được tế lễ, thờ cúng
chiến đấu của
tướng sĩ.
Trăm năm sau còn lưu tiếng thơm
IV
TỔNG KẾT
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của văn bản Hịch tướng sĩ
1. Nội dung
Là sự kết tinh sâu sắc của
Được xem là một
"thiên cổ hùng văn"
bất hủ của dân tộc.
truyền thống đấu tranh
chống giặc ngoại xâm, là kết
tinh của ý chí và sức mạnh
quật cường của dân tộc qua
mấy trăm năm lịch sử
Trần Quốc Tuấn đã
thể hiện mạnh mẽ
lòng yêu nước thiết
tha và căm thù giặc
sâu sắc của vị chủ
tướng một lòng vì
nước vì dân.
2. Nghệ thuật
Lập luận
Là một áng
văn chính
luận xuất
sắc
chặt chẽ, lĩ
lẽ rõ ràng,
giàu hình
ảnh, có sức
thuyết phục
cao
Kết hợp hài
Lời văn
hoà giữa lí
giàu hình
trí và tình
ảnh nhạc
cảm
điệu
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Người ta thường viết hịch khi nào?
A. Khi đất nước có giặc
ngoại xâm
B. Khi đất nước thanh bình
C. Khi đất nước phồn vinh
D. Khi đất nước vừa hết
chiến tranh
Câu hỏi 2: Hịch tướng sĩ được viết theo kiểu
văn gì?
A. Văn xuôi
C. Văn biền ngẫu
B. Văn vần
D. Thơ
Câu hỏi 3: Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?
A. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257)
B. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285)
C. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287)
D. Sau chiến thắng quân Mông – Nguyên lần thứ hai
Câu hỏi 4: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu
gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
A. So sánh
C. Cường điệu
B. Liệt kê
D. Nhân hóa
Câu hỏi 5: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu: "Huống chi ta
cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
A. Thể hiện sự thông cảm
với các tướng sĩ
B. Kêu gọi tinh thần đấu
tranh của các tướng sĩ
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh
sống của mình cũng như của
các tướng sĩ
D. Khẳng định mình và các
tướng sĩ là những người cùng
cảnh ngộ
Câu hỏi 6: Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong câu
“Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này
gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”?
A. Cam chịu
C. Cam lòng
B. Bình thường
D. Mặc kệ
CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ
BUỔI HỌC HÔM NAY!
Sau khi xem video, hãy trả lời câu hỏi sau:
Em đã từng đọc hay tìm hiểu về anh hùng dân tộc
Trần Quốc Tuấn và chiến thắng 3 lần quân Nguyên
Mông của quân dân nhà Trần chưa? Hãy chia sẻ
một số điều em biết cho cả lớp cùng nghe?
Bài 3: Lời sông núi
Văn bản
HỊCH TƯỚNG SĨ
I. Tìm hiểu bài học
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Giới thiệu bài học
2. Tri thức Ngữ Văn
III. Tìm hiểu chi tiết
1. Nêu gương sáng trong sách sử
2. Tố cáo sự ngang ngược của giặc
và lòng căm thù giặc sâu sắc
3. Phân tích đúng sai, phải trái
4. Lời kêu gọi
II. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Tác phẩm
3. Thể loại Hịch
IV. Tổng kết
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
I
TÌM HIỂU BÀI HỌC
1. Giới thiệu bài học
Em hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
•
Đọc phần Giới thiệu bài học, khái
quát chủ đề Lời sông núi.
•
Nêu tên và thể loại các văn bản đọc
chính và văn bản đọc kết nối chủ đề.
Bao gồm các văn bản
Chủ đề
Lời sông núi
•
với các câu chuyện
lịch sử được tái hiện
Mang đến cho người
đọc sự cảm nhận khách
quan về lịch sử cũng
như nhân vật lịch sử
Tên và thể loại của các văn bản đọc chính và văn bản đọc kết nối chủ đề:
Tên văn bản
Thể loại
Hịch tướng sĩ
Hịch
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Nghị luận
Nam quốc sơn hà
Thơ
2. Tri thức Ngữ văn
Em hãy trả lời câu hỏi sau đây:
Đọc các thông tin về luận đề, luận điểm
trong phần Tri thức ngữ văn
Luận đề
Là vấn đề được luận bàn trong văn bản nghị luận
Văn bản có luận đề
Văn bản không có luận đề
Là văn bản nghị luận
Không phải văn bản nghị luận
Luận điểm
Là các ý triển khai những khía cạnh khác nhau của một luận đề
trong văn bản nghị luận
Mỗi bài văn
Mỗi luận điểm
Chú ý câu chủ
nghị luận sẽ có
thường được
đề của mỗi đoạn
một hệ thống
triển khai trong
để tìm được
luận điểm
một đoạn văn
luận điểm
Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ
bằng chứng trong văn bản nghị luận
Là quan hệ có tính
tầng bậc
• Bậc một là luận đề
• Bậc hai là luận điểm
• Bậc ba là lí lẽ và
bằng chứng
Mối quan hệ có tính hai chiều, quy định lẫn nhau:
• Chiều thứ nhất: từ luận đề được triển khai thành các
luận điểm, mỗi luận điểm lại được diễn giải, chứng
minh bằng các lí lẽ và bằng chứng.
• Ở chiều ngược lại lí lẽ và bằng chứng có tác dụng
làm rõ luận điểm. Các luận điểm góp phần làm sáng
tỏ luận đề của bài.
Sơ đồ mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm,
lí lẽ bằng chứng trong văn bản nghị luận
Luận đề
Luận điểm
Lí lẽ
….
……
Bằng
chứng
………
……….
Luận điểm
Lí lẽ
….
……
Bằng
chứng
………
……….
Luận điểm
Lí lẽ
….
……
Bằng
chứng
………
……….
II
TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Trình bày hiểu biết của em về tác giả Trần
Quốc Tuấn?
• Bài hịch ra đời trong hoàn cảnh nào?
• Bài hịch có mấy phần? Ý nghĩa từng phần?
1. Tác giả
• Danh tướng đời Trần có công lớn trong ba
cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông.
• Là một trong 14 vị anh hùng tiêu biểu của dân
tộc Việt Nam.
• Ông được dân gian phong Thánh và lập đền
thờ ở rất nhiều nơi.
• Một số tác phẩm tiêu biểu: Binh thư yếu lược,
Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn
(1231 – 1300)
Vạn kiếp tông bí truyền thư…
2. Tác phẩm
• Tên gọi khác là “Dụ chư tì tướng hịch văn”
• Được viết năm 1285 trước kháng chiến chống quân Nguyên – Mông lần 2.
Bố cục
Phần 1: Từ đầu đến
Phần 2: Tiếp đến “ta
“lưu tiếng tốt”
cũng vui lòng”
Nêu
những tấm
Lột
tả
sự
Phần 3: Tiếp đến
ngang
“có được không?”
gương trong lịch sử
ngược và tội ác của kẻ
Phân tích phải trái
để khích lệ ý chí
thù đồng thời nói lên
làm rõ đúng sai
quân lính
lòng căm thù giặc
Phần 4: Còn lại
Nêu nhiệm vụ
cấp bách, khích
lệ
tinh
chiến đấu.
thần
Một thể loại văn thư cổ.
3. Thể loại hịch
Do các tướng lĩnh, vua chúa hoặc
người thủ lĩnh của một tổ chức, một
phong trào sử dụng.
Dùng để kêu gọi cổ vũ mọi người
hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.
Thường được viết theo lối văn tứ
Trích “Dự chư tì tướng hịch văn”
bản chữ Hán
lục, hoặc văn xuôi, hay thơ lục bát.
So sánh Hịch và Cáo
Hịch
Cáo
•
Là thể loại văn nghị luận cổ.
•
Do vua chúa hoặc thủ lĩnh một phong trào viết nên.
Giống nhau •
Cùng một mục đích ban bố công khai, kết cấu chặt chẽ, lập luận
sắc bén.
•
Thường được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc biền ngẫu.
Do Vua Chúa, tướng lĩnh hoặc Dùng để trình bày một chủ
Khác nhau
thủ lĩnh một phong trào dùng để trương hay công bố kết quả một
cổ vũ, thuyết phục kêu gọi đấu sự nghiệp để mọi người cùng
tranh chống thù trong giặc ngoài
biết.
III
TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Nêu gương sáng trong sách sử
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Ngay phần mở đầu, tác giả đã liệt kê những cái
tên nào trong lịch sử về trung quân ái quốc?
• Việc nêu hàng loạt tên này có tác dụng gì?
Các gương sáng lịch sử
Tướng: Kỉ Tín, Do Vũ,
Cảo Khanh, Kính Đức,
Quan nhỏ: Thân Khoái
Vương Công Kiên…
•
Bất kể thời đại nào, bất kể ai từ những viên
quan nhỏ cho đến tướng lớn đều được kể tên.
•
Lòng trung quân ái quốc là một luận cứ để làm
cơ sở cho các lập luận phía sau.
Gia thần: Dự Nhượng
2. Tố cáo sự ngang ngược của giặc
và lòng căm thù giặc sâu sắc
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
• Trong phần này, tác giả đã tố cáo tội ác của giặc ra sao?
• Biện pháp nào được sử dụng và có tác dụng gì?
• Nỗi lòng của người chủ tướng được thể hiện ra sao?
Sứ giặc đi lại nghênh ngang
Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình
Sử
dụng
biện
pháp nghệ thuật
Đem thân dê chó bắt nạt Tể phụ
Tội ác của
kẻ thù
Đòi ngọc lụa, thỏa lòng tham
Thu bạc vàng, để vét của kho
ẩn dụ, nhân hóa
để vạch trần tội
ác, bản chất tham
lam, tàn bạo hống
hách của giặc
Đem thịt mà nuôi hổ đói
• Những tội ác man rợ của lũ giặc ngoại xâm càng nhen
nhóm nên lòng quyết tâm của quân dân nhà Trần.
• Khích lệ lòng căm thù giặc và khơi gợi nỗi nhục mất nước.
Tâm sự của vị chủ tướng
Ta thường tới
bữa quên ăn
Nửa đêm vỗ gối
Ruột đau như cắt
Nước mắt đầm đìa
Trước những đau khổ lầm than cùng cực mà nhân dân
phải gánh chịu cảm thấy vô cùng day dứt, xót xa
• Nhịp văn dồn dập, ngắn gọn, ngôn ngữ ước lệ giàu hình ảnh có
giá trị biểu cảm lớn.
• Thể hiện sự sôi sục của vị tướng lĩnh.
• Hàng loạt các thành ngữ mạnh được sử dụng “Xả thịt lột da”, “nuốt gan uống
máu”, “trăm thân này phơi ngoài lội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa”…
• Nghệ thuật phóng đại dùng điển cố thể hiện lòng yêu nước, sự căm thù giặc
và tinh thần sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn.
3. Phân tích đúng sai, phải trái
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
• Ở phần này, tác giả đã thể hiện mối quan hệ
thân tình chủ tướng ra sao?
• Việc sử dụng các vế song hành trong câu văn có
tác dụng gì?
• Để thôi thúc khơi gợi lòng yêu nước của nhân
dân Trần Quốc Tuấn đã sử dụng biện pháp gì?
a. Mối quan hệ chủ tướng
Không có mặc
Ta cho áo
Lương ít
Ta cấp bổng lộc
Không có ăn
Ta cho cơm
Đi đường thủy
Ta cho thuyền
Quan nhỏ
Ta thăng chức
Đi bộ
Ta cho ngựa
Cùng sống chết
Cùng vui cười
• Thể hiện cách đối xử chu đáo, tạo mối quan hệ khăng khít gắn bó
• Nhắc nhở khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của bề tôi đối với vua
Tình cảnh đất nước thấy chủ nhục –
b. Biểu hiện
sai trái
mà không biết lo
Hầu quân giặc – mà không biết tức
Thấy nước nhục – mà không biết
thẹn
Nghe nhạc cung đình dùng để mua
vui cho ngụy sứ – không biết căm
Chỉ đâm đầu vào trò chơi vô bổ
Ham mê thú vui ruộng vườn, quyến
luyến vợ con
Phê phán thái
độ bàng quan
thờ ơ, ăn chơi
nhàn rồi chỉ lo
vun
vén
cá
nhân mà quên
đi
danh
dự
bổn phận, mất
cảnh giác, lối
sống
hưởng lạc
an
Thảm bại là tất yếu nếu không thay đổi
Cựa gà
trống
không thể
đâm thủng
áo giáp
của giặc
Mẹo cờ
bạc không
thể làm
mưu lược
nhà binh
Ruộng
vườn, vợ
con không
ích gì cho
việc quân
cơ
Tiền của
Chén
Tiếng hát
nhiều
rượu ngon
hay không
không
không thể
thể khiến
mua được
say chết
giặc điếc
đầu giặc
được giặc
tai
Nước mất, nhà tan, bị bắt làm tù binh,
chịu nhục mang tiếng dơ muôn đời
Cảnh
báo
bức
tranh
thảm họa nỗi đau đớn
nhục nhã của mất nước
thân làm nô lệ
4. Lời kêu gọi
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI
Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
• Tác giả đã dùng lời kêu gọi nhân dân đứng
lên chống giặc ra sao?
• Việc nhất tề chiến đấu sẽ mang đến cho ta
những điều gì?
Lời kêu gọi cũng chính là mệnh lệnh
Học tập binh
thư yếu lược
Vạch ra hai con đường
Sống – Chết
Tướng sĩ phải
chọn địch hoặc ta
Vinh – Nhục
• Lập luận sắc bén, rõ ràng, thái độ cương quyết.
• Bày tỏ gan ruột của một chủ tướng yêu nước.
Thái ấp vững bền, bổng lộc được
hưởng thụ
Khích lệ động
Nhất tề
đồng lòng
chiến đấu
Gia quyến ấm êm, vợ con bách
viên đến mức
niên giai lão
cao nhất ý chí
và quyết tâm
Tổ tiên được tế lễ, thờ cúng
chiến đấu của
tướng sĩ.
Trăm năm sau còn lưu tiếng thơm
IV
TỔNG KẾT
Em hãy trả lời câu hỏi sau:
Trình bày những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của văn bản Hịch tướng sĩ
1. Nội dung
Là sự kết tinh sâu sắc của
Được xem là một
"thiên cổ hùng văn"
bất hủ của dân tộc.
truyền thống đấu tranh
chống giặc ngoại xâm, là kết
tinh của ý chí và sức mạnh
quật cường của dân tộc qua
mấy trăm năm lịch sử
Trần Quốc Tuấn đã
thể hiện mạnh mẽ
lòng yêu nước thiết
tha và căm thù giặc
sâu sắc của vị chủ
tướng một lòng vì
nước vì dân.
2. Nghệ thuật
Lập luận
Là một áng
văn chính
luận xuất
sắc
chặt chẽ, lĩ
lẽ rõ ràng,
giàu hình
ảnh, có sức
thuyết phục
cao
Kết hợp hài
Lời văn
hoà giữa lí
giàu hình
trí và tình
ảnh nhạc
cảm
điệu
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi 1: Người ta thường viết hịch khi nào?
A. Khi đất nước có giặc
ngoại xâm
B. Khi đất nước thanh bình
C. Khi đất nước phồn vinh
D. Khi đất nước vừa hết
chiến tranh
Câu hỏi 2: Hịch tướng sĩ được viết theo kiểu
văn gì?
A. Văn xuôi
C. Văn biền ngẫu
B. Văn vần
D. Thơ
Câu hỏi 3: Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?
A. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257)
B. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285)
C. Trước khi quân Mông – Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287)
D. Sau chiến thắng quân Mông – Nguyên lần thứ hai
Câu hỏi 4: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu
gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
A. So sánh
C. Cường điệu
B. Liệt kê
D. Nhân hóa
Câu hỏi 5: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu: "Huống chi ta
cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
A. Thể hiện sự thông cảm
với các tướng sĩ
B. Kêu gọi tinh thần đấu
tranh của các tướng sĩ
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh
sống của mình cũng như của
các tướng sĩ
D. Khẳng định mình và các
tướng sĩ là những người cùng
cảnh ngộ
Câu hỏi 6: Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong câu
“Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này
gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng”?
A. Cam chịu
C. Cam lòng
B. Bình thường
D. Mặc kệ
 







Các ý kiến mới nhất