Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Vân
Ngày gửi: 07h:15' 18-10-2026
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thanh Vân
Ngày gửi: 07h:15' 18-10-2026
Dung lượng: 18.9 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
Ô CỬA BÍ MẬT
1
3
2
4
CÂU 1:
Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị
tướng tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến
hiện đại vào tháng 2.1984. Việt Nam vinh dự là nước có
hai người con ưu tú, đó là những anh hùng dân tộc nào?
Đại tướng
Võ Nguyên Giáp
Hưng Đạo Đại Vương
Trần Quốc Tuấn
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 2:
MÔNG CỔ
“Vó ngựa ……………….. đi đến đâu,
cỏ không mọc được chỗ ấy”
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 3:
Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí
ngất trời của triều đại này vào thế kỉ XIII.
Triều đại nhà Trần
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 4:
Thể loại của văn bản có tên chữ Hán:
“Dụ chư tì tướng hịch văn”
Hịch
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
Trong cuộc sống, khi
cần khích lệ, động viên
tinh thần, tình cảm của
ai đó, em sẽ làm gì?
Hịch tướng sĩ
_Trần Quốc Tuấn_
1. Tác giả
Trần Quốc Tuấn
(1231? - 1300)
Tức Hưng Đạo Đại vương
Danh tướng kiệt xuất của
dân tộc dưới thời nhà Trần
Có công lao to lớn trong
cuộc kháng chiến chống
quân Nguyên- Mông
Tượng đài
Trần Hưng
Đạo tại núi
Yên Phụ
(Kinh Môn,
Hải Dương)
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Nam Định
2. Tác phẩm
- Tên tiếng Hán: Dụ chư tỳ
tướng hịch văn
- Phương thức biểu đạt:
Nghị luận
- Thể loại:
Hịch
Đây là cuốn binh thư mà
Trần Quốc Tuấn đã dày
công biên soạn để cho
tướng sĩ học tập nhằm
chống lại 50 vạn quân
Nguyên
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác:
Ra đời trước cuộc kháng chiến
chống Mông – Nguyên lần thứ 2
(1285) nhằm nêu cao quyết tâm
đánh giặc, thắng giặc
Nồi nào úp
vung nấy
Các em hãy
ghép những
vòng tròn đặc
điểm với thể
loại tương ứng
với nó nhé!!!
Chiếu
Hịch
Viết = văn
vần, biền
ngẫu hoặc
văn xuôi
Viết = văn
biền ngẫu
Vua viết
cho nhân
dân
Vua chúa,
tướng lĩnh
viết cho
nhân dân,
binh sĩ.
Dùng để ban
bố mệnh
lệnh
Dùng để cổ
động,
thuyết phục
kêu gọi đấu
tranh.
P1
Bố
cục
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
Tiếp … “vui lòng” (Tình hình
P2đất nước hiện tại và nỗi lòng của
chủ tướng)
P3
Tiếp … “không muốn … được
không ?” (Phân tích phải trái,
làm rõ đúng sai)
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp
bách, khích lệ tinh thần chiến
đấu)
II. Khám phá văn bản
1. Nêu gương trung thần,
nghĩa sĩ
Mở đầu bài Hịch, tác
giả đã nêu ra những
tấm gương trung
thần nghĩa sĩ nào?
1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
Tướng
Gia thần
Kỉ Tín
Dự
Nhượng
Do Vu
Kính
Đức
Vương
Công
Kiên
Cốt Đãi
Ngột
Lang
Quan nhỏ
Xích
Tu Tư
Thân
Khoái
Nghệ thuật
Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn
diện
Những tấm gương sẵn sàng chết vì
vua, vì nước, hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ
Mục đích: Khích lệ ý chí lập công danh
2. Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng
a.Tình hình đất nước
* Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù
Nghệ thuật:
Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ (lưỡi cú diều,
thân dê chó….), đối lập (lưỡi cú diều- sỉ mắng
triều đình, thân dê chó- bắt nạt tể phụ….), so
sánh (như đem thịt mà nuôi hổ đói), liệt kê.
Giặc hống hách, ngang ngược vô
lối, tham lam
Tình thế đất nước nguy kịch
*Mục đích:
Khơi gợi lòng căm thù giặc
b.Nỗi lòng chủ tướng
Nghệ thuật
- Liệt kê, so sánh, phóng đại, ẩn dụ,
điển cố, …
- Lòng yêu nước, căm thù giặc, sẵn sàng
hi sinh vì nghĩa lớn của Trần Hưng Đạo
*Mục đích: Khích lệ ý chí lập công danh
+ Lòng yêu nước, căm thù giặc
3. Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
a.Mối ân tình giữa chủ và tướng
“Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã lâu ngày,
không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho
cơm; quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp
bổng; đi thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa;
lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở
nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười. Cách đối đãi so
với Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang ngày trước
cũng chẳng kém gì.”
Nghệ thuật
Câu văn dài, nhiều ý, mối ý là 2 vế song
hành, điệp cấu trúc, câu văn biền ngẫu +
Nhịp văn nhịp nhàng, hài hòa.
Sự quan tâm chu đáo, mối quan hệ gắn bó,
khăng khít giữa chủ và tướng
*Mục đích: Nhắc nhở, khích lệ ý thức,
nghĩa vụ của tướng sĩ với nước
Phê phán những biểu hiện sai trái
Chủ
nhục
Không
biết lo
Nước
nhục
Không
biết thẹn
Nghe nhạc,
đãi yến
ngụy sứ
Không biết
căm
Ăn chơi
hưởng lạc,
quyến
luyến vợ
con
Hầu giặc
Không
biết tức
Chỉ lo
làm giàu
…
Hậu
quả
Bị
bắt
Thái ấp,
bổng
lổng
mất
Xã tắc,
tổ tông
bị giày
xéo
Phần
mộ cũng
bị quật
lên
Gia
quyến
tai nạn,
vợ con
mất
Thân kiếp
chịu nhục,
tiếc dơ
khôn rửa,
tên xấy còn
lưu
Nghệ thuật
Cấu trúc đối xứng + Đối lập + Điệp + Lập luận
lôgíc + Câu văn biền ngẫu + Hình ảnh trào lộng +
Giọng điệu tâm tình, nghiêm khắc
Biểu hiện sai: Quên hết danh dự, bổn phận, mất
cảnh giác + Lối sống cầu an hưởng lạc
Hậu quả: Mất hết sinh lực, tâm trí đánh giặc
Nước mất nhà tan
Mục đích: Cảnh tỉnh + Phê phán tướng sĩ
Những hành động nên làm
Đề cao cảnh giác
Thái ấp vững bền, bổng lộc
được hưởng thụ
Rèn luyện cung tên Gia quyến êm ấm, vợ con
bách niên giai lão
Tập võ nghệ
Tổ tiên được thờ cúng +
Trăm năm sau còn lưu danh
4. Lời kêu gọi các tướng sĩ
Mệnh lệnh
Học “Binh thư yếu lược”
Vạch ra 2 con đường chính – tà = sống – chết
= vinh – nhục
Lập luận sắc bén, rõ ràng
Thái độ
Dứt khoát, cương quyết, tâm tình
Bộc lộ: Gan ruột của một chủ tướng yêu
nước
Khích lệ, động viên mức cao nhất ý
chí chiến đấu của tướng sĩ
III. TỔNG KẾT
Là 1 áng văn chính luận mẫu mực
Nghệ
thuật
- Lập luận sắc bén
- Lí lẽ, dẫn chứng xác thực,
thuyết phục
- Giọng văn hùng tráng
- Câu văn biền ngẫu
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
Nội
dung
Phản ánh
yêu nước
quyết tâm
cứu nước
Quốc Tuấn
ta
tinh thần
nồng nàn,
đánh giặc
của Trần
và dân tộc
TRÒ
CHƠI
TRUY
TÌM
KHO
Ngay sau khi GV đọc câu hỏi,
HS sẽ có 5s suy nghĩ để trả lời.
Đúng được 1 chìa khóa vàng (có
đánh số), sai nhường quyền cho
bạn khác. Hết câu hỏi, chiếc chìa
khóa có số may mắn sẽ
được mở kho báu
Người ta thường viết hịch
khi nào?
A. Khi đất nước cỏ giặc B. Khi đất nước thanh
ngoại xâm
bình
C. Khi đất nước phồn
vinh
D. Khi đất nước vừa
kết thúc chiến tranh
Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch
tướng sĩ
khi nào?
A. Trước khi quân Mông - B. Trước khi quân Mông Nguyên xâm lược nước ta Nguyên xâm lược nước ta
lần thứ nhất (1257)
lần thứ hai (1285).
C. Sau khi quân Mông - D. Sau chiến thắng quân
Nguyên xâm lược nước ta Mông - Nguyên lần thứ
lần thứ hai
hai.
Lựa chọn 3 trung thần nghĩa sĩ
mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến
A. Kỷ Tín, Kính Tâm, Cảo
Khanh
B. Cảo Khanh, Kính Tâm,
Dự Lượng
C. Kỷ Tín , Do Vu, Thân
Khoái
D. Thân Khoái, Dự Lượng,
Do Vu
Phần đầu bài Hịch, Trần Quốc
Tuấn đã sử dụng kế gì trong Binh
pháp?
A. Nêu gương khích tướng
B. Mượn trời giết giặc
C. Thiên- Địa- Nhân
D. Tùy thời tạo thế
Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu
"Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải
thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan” là
gì?
A. Thể hiện sự thông cảm
với các tướng sĩ
B. Kêu gọi tinh thần đấu
tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh
sống của mình cũng như
của các tướng sĩ
D. Khẳng định mình và các
tướng sĩ là những người
cùng cảnh ngộ.
Hình ảnh nào không xuất hiện trong
đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và
tội ác của giặc ?
A. Cú diều
B. Dê chó
C. Trâu ngựa
D. Hô' đói
Thành ngữ nói về tình hình đất
nước ta cuối năm 1284
A. Rối như bòng bong
B. Ngàn cân treo sợi tóc
C. Nằm gai nếm mật
D. Đồng không mông
quạnh
Trần Quốc Tụấn sử dụng giọng văn
nào để phê phán những hành động
sai trái của các tướng sĩ dưới
quyển?
A. Nhẹ nhàng, thân B. Nghiêm khắc, tâm
tình.
tình
C. Mạt sát thậm tệ.
D. Bông đùa, hóm hỉnh
Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất
lòng yêu nước, căm thù giặc của
Trần Quốc Tuấn?
A. Ta thường tới bữa quên
ăn, nửa đêm vỗ gốỉ ; ruột
đau như cắt, nước mắt đầm
đìa … ta cũng vui lòng.
B. Giặc với ta là kẻ thù
không đội ười chung, …..
chịu đầu hàng, giơ táy không
mà chịu thua giặc...
C. Chẳng những thái ấp của
ta không còn, mà bông lộc
các ngươi cũng mất; …. bị
quật lên...
D. Từ xưa các bậc trung thần
nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời
nào không có? … muôn đời
bất hủ được.
Trần Quốc Tuấn yêu cầu tướng
sĩ phải thực hiện điều gì?
A. Hành động đề cao bài
học cảnh giác
B. Chăm chỉ huân luyện cho
quân sĩ, tập dượt cung tên.
C. Tích cực tìm hiểu cuốn
sách “Binh thư yếu lược".
D. Gồm cả A, B và C
Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì
nước, vì chủ tướng bằng cách nêu ra
những tâm gương trung thần thời xưa.
Khích lệ lòng yêu nước bất
khuất, quyết chiến quyết chiến
thắng kẻ thù xâm lược; đánh
bại tư tưởng thờ ơ, xa lánh,
bàng quan để sẵn sàng bước
vào cuộc chiến đấu sinh tử.
Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất
nước bằng cách vạch trần và tố cáo tội ác,
thái độ của giặc trên đất nước mình
Khích lệ lòng trung quân ái quốc bằng
cách khơi gợi những ân tình của chủ
tướng đã dành cho tướng sĩ.
Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở mỗi
người khi nhận rõ cái ai thấy rõ điều đúng
bằng thái độ phê phán, nghiêm khắc.
Bài Hịch tướng sĩ khơi gợi cho em suy nghĩ
gì về trách nhiệm của mỗi công
dân đối với Tổ quốc?
Suy nghĩ + Viết nhanh ra
giấy trong 2 phút
Chia sẻ với bạn bên cạnh mình
Mỗi bạn phát biểu 1 ý, người sau không trùng người trước
1
3
2
4
CÂU 1:
Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị
tướng tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến
hiện đại vào tháng 2.1984. Việt Nam vinh dự là nước có
hai người con ưu tú, đó là những anh hùng dân tộc nào?
Đại tướng
Võ Nguyên Giáp
Hưng Đạo Đại Vương
Trần Quốc Tuấn
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 2:
MÔNG CỔ
“Vó ngựa ……………….. đi đến đâu,
cỏ không mọc được chỗ ấy”
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 3:
Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí
ngất trời của triều đại này vào thế kỉ XIII.
Triều đại nhà Trần
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 4:
Thể loại của văn bản có tên chữ Hán:
“Dụ chư tì tướng hịch văn”
Hịch
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
Trong cuộc sống, khi
cần khích lệ, động viên
tinh thần, tình cảm của
ai đó, em sẽ làm gì?
Hịch tướng sĩ
_Trần Quốc Tuấn_
1. Tác giả
Trần Quốc Tuấn
(1231? - 1300)
Tức Hưng Đạo Đại vương
Danh tướng kiệt xuất của
dân tộc dưới thời nhà Trần
Có công lao to lớn trong
cuộc kháng chiến chống
quân Nguyên- Mông
Tượng đài
Trần Hưng
Đạo tại núi
Yên Phụ
(Kinh Môn,
Hải Dương)
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Nam Định
2. Tác phẩm
- Tên tiếng Hán: Dụ chư tỳ
tướng hịch văn
- Phương thức biểu đạt:
Nghị luận
- Thể loại:
Hịch
Đây là cuốn binh thư mà
Trần Quốc Tuấn đã dày
công biên soạn để cho
tướng sĩ học tập nhằm
chống lại 50 vạn quân
Nguyên
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác:
Ra đời trước cuộc kháng chiến
chống Mông – Nguyên lần thứ 2
(1285) nhằm nêu cao quyết tâm
đánh giặc, thắng giặc
Nồi nào úp
vung nấy
Các em hãy
ghép những
vòng tròn đặc
điểm với thể
loại tương ứng
với nó nhé!!!
Chiếu
Hịch
Viết = văn
vần, biền
ngẫu hoặc
văn xuôi
Viết = văn
biền ngẫu
Vua viết
cho nhân
dân
Vua chúa,
tướng lĩnh
viết cho
nhân dân,
binh sĩ.
Dùng để ban
bố mệnh
lệnh
Dùng để cổ
động,
thuyết phục
kêu gọi đấu
tranh.
P1
Bố
cục
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
Tiếp … “vui lòng” (Tình hình
P2đất nước hiện tại và nỗi lòng của
chủ tướng)
P3
Tiếp … “không muốn … được
không ?” (Phân tích phải trái,
làm rõ đúng sai)
P4
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp
bách, khích lệ tinh thần chiến
đấu)
II. Khám phá văn bản
1. Nêu gương trung thần,
nghĩa sĩ
Mở đầu bài Hịch, tác
giả đã nêu ra những
tấm gương trung
thần nghĩa sĩ nào?
1. Nêu gương trung thần, nghĩa sĩ
Tướng
Gia thần
Kỉ Tín
Dự
Nhượng
Do Vu
Kính
Đức
Vương
Công
Kiên
Cốt Đãi
Ngột
Lang
Quan nhỏ
Xích
Tu Tư
Thân
Khoái
Nghệ thuật
Liệt kê, dẫn chứng tiêu biểu, toàn
diện
Những tấm gương sẵn sàng chết vì
vua, vì nước, hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ
Mục đích: Khích lệ ý chí lập công danh
2. Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng
a.Tình hình đất nước
* Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù
Nghệ thuật:
Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ (lưỡi cú diều,
thân dê chó….), đối lập (lưỡi cú diều- sỉ mắng
triều đình, thân dê chó- bắt nạt tể phụ….), so
sánh (như đem thịt mà nuôi hổ đói), liệt kê.
Giặc hống hách, ngang ngược vô
lối, tham lam
Tình thế đất nước nguy kịch
*Mục đích:
Khơi gợi lòng căm thù giặc
b.Nỗi lòng chủ tướng
Nghệ thuật
- Liệt kê, so sánh, phóng đại, ẩn dụ,
điển cố, …
- Lòng yêu nước, căm thù giặc, sẵn sàng
hi sinh vì nghĩa lớn của Trần Hưng Đạo
*Mục đích: Khích lệ ý chí lập công danh
+ Lòng yêu nước, căm thù giặc
3. Phân tích phải trái, làm rõ đúng sai
a.Mối ân tình giữa chủ và tướng
“Các ngươi ở cùng ta coi giữ binh quyền đã lâu ngày,
không có mặc thì ta cho áo, không có ăn thì ta cho
cơm; quan nhỏ thì ta thăng chức, lương ít thì ta cấp
bổng; đi thủy thì ta cho thuyền, đi bộ thì ta cho ngựa;
lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở
nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười. Cách đối đãi so
với Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang ngày trước
cũng chẳng kém gì.”
Nghệ thuật
Câu văn dài, nhiều ý, mối ý là 2 vế song
hành, điệp cấu trúc, câu văn biền ngẫu +
Nhịp văn nhịp nhàng, hài hòa.
Sự quan tâm chu đáo, mối quan hệ gắn bó,
khăng khít giữa chủ và tướng
*Mục đích: Nhắc nhở, khích lệ ý thức,
nghĩa vụ của tướng sĩ với nước
Phê phán những biểu hiện sai trái
Chủ
nhục
Không
biết lo
Nước
nhục
Không
biết thẹn
Nghe nhạc,
đãi yến
ngụy sứ
Không biết
căm
Ăn chơi
hưởng lạc,
quyến
luyến vợ
con
Hầu giặc
Không
biết tức
Chỉ lo
làm giàu
…
Hậu
quả
Bị
bắt
Thái ấp,
bổng
lổng
mất
Xã tắc,
tổ tông
bị giày
xéo
Phần
mộ cũng
bị quật
lên
Gia
quyến
tai nạn,
vợ con
mất
Thân kiếp
chịu nhục,
tiếc dơ
khôn rửa,
tên xấy còn
lưu
Nghệ thuật
Cấu trúc đối xứng + Đối lập + Điệp + Lập luận
lôgíc + Câu văn biền ngẫu + Hình ảnh trào lộng +
Giọng điệu tâm tình, nghiêm khắc
Biểu hiện sai: Quên hết danh dự, bổn phận, mất
cảnh giác + Lối sống cầu an hưởng lạc
Hậu quả: Mất hết sinh lực, tâm trí đánh giặc
Nước mất nhà tan
Mục đích: Cảnh tỉnh + Phê phán tướng sĩ
Những hành động nên làm
Đề cao cảnh giác
Thái ấp vững bền, bổng lộc
được hưởng thụ
Rèn luyện cung tên Gia quyến êm ấm, vợ con
bách niên giai lão
Tập võ nghệ
Tổ tiên được thờ cúng +
Trăm năm sau còn lưu danh
4. Lời kêu gọi các tướng sĩ
Mệnh lệnh
Học “Binh thư yếu lược”
Vạch ra 2 con đường chính – tà = sống – chết
= vinh – nhục
Lập luận sắc bén, rõ ràng
Thái độ
Dứt khoát, cương quyết, tâm tình
Bộc lộ: Gan ruột của một chủ tướng yêu
nước
Khích lệ, động viên mức cao nhất ý
chí chiến đấu của tướng sĩ
III. TỔNG KẾT
Là 1 áng văn chính luận mẫu mực
Nghệ
thuật
- Lập luận sắc bén
- Lí lẽ, dẫn chứng xác thực,
thuyết phục
- Giọng văn hùng tráng
- Câu văn biền ngẫu
Kết hợp hài hòa giữa yếu tố chính luận và văn chương
Nội
dung
Phản ánh
yêu nước
quyết tâm
cứu nước
Quốc Tuấn
ta
tinh thần
nồng nàn,
đánh giặc
của Trần
và dân tộc
TRÒ
CHƠI
TRUY
TÌM
KHO
Ngay sau khi GV đọc câu hỏi,
HS sẽ có 5s suy nghĩ để trả lời.
Đúng được 1 chìa khóa vàng (có
đánh số), sai nhường quyền cho
bạn khác. Hết câu hỏi, chiếc chìa
khóa có số may mắn sẽ
được mở kho báu
Người ta thường viết hịch
khi nào?
A. Khi đất nước cỏ giặc B. Khi đất nước thanh
ngoại xâm
bình
C. Khi đất nước phồn
vinh
D. Khi đất nước vừa
kết thúc chiến tranh
Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch
tướng sĩ
khi nào?
A. Trước khi quân Mông - B. Trước khi quân Mông Nguyên xâm lược nước ta Nguyên xâm lược nước ta
lần thứ nhất (1257)
lần thứ hai (1285).
C. Sau khi quân Mông - D. Sau chiến thắng quân
Nguyên xâm lược nước ta Mông - Nguyên lần thứ
lần thứ hai
hai.
Lựa chọn 3 trung thần nghĩa sĩ
mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến
A. Kỷ Tín, Kính Tâm, Cảo
Khanh
B. Cảo Khanh, Kính Tâm,
Dự Lượng
C. Kỷ Tín , Do Vu, Thân
Khoái
D. Thân Khoái, Dự Lượng,
Do Vu
Phần đầu bài Hịch, Trần Quốc
Tuấn đã sử dụng kế gì trong Binh
pháp?
A. Nêu gương khích tướng
B. Mượn trời giết giặc
C. Thiên- Địa- Nhân
D. Tùy thời tạo thế
Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu
"Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải
thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan” là
gì?
A. Thể hiện sự thông cảm
với các tướng sĩ
B. Kêu gọi tinh thần đấu
tranh của các tướng sĩ.
C. Miêu tả hoàn cảnh sinh
sống của mình cũng như
của các tướng sĩ
D. Khẳng định mình và các
tướng sĩ là những người
cùng cảnh ngộ.
Hình ảnh nào không xuất hiện trong
đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và
tội ác của giặc ?
A. Cú diều
B. Dê chó
C. Trâu ngựa
D. Hô' đói
Thành ngữ nói về tình hình đất
nước ta cuối năm 1284
A. Rối như bòng bong
B. Ngàn cân treo sợi tóc
C. Nằm gai nếm mật
D. Đồng không mông
quạnh
Trần Quốc Tụấn sử dụng giọng văn
nào để phê phán những hành động
sai trái của các tướng sĩ dưới
quyển?
A. Nhẹ nhàng, thân B. Nghiêm khắc, tâm
tình.
tình
C. Mạt sát thậm tệ.
D. Bông đùa, hóm hỉnh
Đoạn văn nào thể hiện rõ nhất
lòng yêu nước, căm thù giặc của
Trần Quốc Tuấn?
A. Ta thường tới bữa quên
ăn, nửa đêm vỗ gốỉ ; ruột
đau như cắt, nước mắt đầm
đìa … ta cũng vui lòng.
B. Giặc với ta là kẻ thù
không đội ười chung, …..
chịu đầu hàng, giơ táy không
mà chịu thua giặc...
C. Chẳng những thái ấp của
ta không còn, mà bông lộc
các ngươi cũng mất; …. bị
quật lên...
D. Từ xưa các bậc trung thần
nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời
nào không có? … muôn đời
bất hủ được.
Trần Quốc Tuấn yêu cầu tướng
sĩ phải thực hiện điều gì?
A. Hành động đề cao bài
học cảnh giác
B. Chăm chỉ huân luyện cho
quân sĩ, tập dượt cung tên.
C. Tích cực tìm hiểu cuốn
sách “Binh thư yếu lược".
D. Gồm cả A, B và C
Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì
nước, vì chủ tướng bằng cách nêu ra
những tâm gương trung thần thời xưa.
Khích lệ lòng yêu nước bất
khuất, quyết chiến quyết chiến
thắng kẻ thù xâm lược; đánh
bại tư tưởng thờ ơ, xa lánh,
bàng quan để sẵn sàng bước
vào cuộc chiến đấu sinh tử.
Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất
nước bằng cách vạch trần và tố cáo tội ác,
thái độ của giặc trên đất nước mình
Khích lệ lòng trung quân ái quốc bằng
cách khơi gợi những ân tình của chủ
tướng đã dành cho tướng sĩ.
Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở mỗi
người khi nhận rõ cái ai thấy rõ điều đúng
bằng thái độ phê phán, nghiêm khắc.
Bài Hịch tướng sĩ khơi gợi cho em suy nghĩ
gì về trách nhiệm của mỗi công
dân đối với Tổ quốc?
Suy nghĩ + Viết nhanh ra
giấy trong 2 phút
Chia sẻ với bạn bên cạnh mình
Mỗi bạn phát biểu 1 ý, người sau không trùng người trước
 







Các ý kiến mới nhất