Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Than Thi Tram
Ngày gửi: 10h:05' 05-03-2023
Dung lượng: 23.7 MB
Số lượt tải: 338
Nguồn:
Người gửi: Than Thi Tram
Ngày gửi: 10h:05' 05-03-2023
Dung lượng: 23.7 MB
Số lượt tải: 338
Số lượt thích:
0 người
Ô CỬA BÍ MẬT
1
3
2
4
CÂU 1:
Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị
tướng tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến
hiện đại vào tháng 2.1984. Việt Nam vinh dự là nước có
hai người con ưu tú, đó là những anh hùng dân tộc nào?
Đại tướng
Võ Nguyên Giáp
Hưng Đạo Đại Vương
Trần Quốc Tuấn
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 2:
MÔNG CỔ
“Vó ngựa ……………….. đi đến đâu,
cỏ không mọc được chỗ ấy”
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 3:
Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí
ngất trời của triều đại này vào thế kỉ XIII.
Triều đại nhà Trần
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 4:
Thể loại của văn bản có tên chữ Hán:
“Dụ chư tì tướng hịch văn”
Hịch
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
Hịch tướng sĩ
_Trần Quốc Tuấn_
BÀI TẬP DỰ ÁN 1
- Tìm hiểu về tác giả Trần
Quốc Tuấn trên các phương
diện:
+ Tiểu sử
+ Thân thế
+ Con người
+ Sự nghiệp
Hồ sơ
người nổi
tiếng
Trần Quốc Tuấn
* Về tiểu sử, cuộc đời:
Trần Hưng Đạo sinh năm 1231-1300, quê ở tỉnh
Hải Dương, tên khai sinh là Trần Quốc Tuấn. Hiện nay,
năm sinh và quê quán của ông chưa xác định được
chính xác. Có tài liệu ghi chép rằng ông sinh năm 1288
quê ở Phủ Thiên Trường, phường lộc Vượng, thành phố
Nam Định, tỉnh Nam Định ngày nay.
* Về thân thế: Trần Quốc Tuấn là con trai của An Sinh
Vương Trần Liễu, chú ruột của ông là vua Trần Thái
Tông. Mẹ ông là công chúa Thụy Anh.
* Về con người:
Trần Quốc Tuấn là một người thông minh, xuất
chúng, văn võ song toàn. Ông là một vị tướng vừa có
tài, vừa có đức, luôn coi trọng chữ nghĩa và chữ tín. Vì
lợi ích chung mà ông sẵn sàng gạt bỏ hiềm khích riêng
tư. Ông rất khéo léo trong việc trọng dụng và tiến cử
người tài giỏi.
Đặc biệt, ông luôn hết lòng yêu thương nhân dân
và quân lính, sẵn sàng xông pha nơi trận mạc nguy
hiểm.
Tức Hưng Đạo Đại vương
Danh tướng kiệt xuất của
dân tộc dưới thời nhà Trần
Trần Quốc Tuấn
(1231? - 1300)
Có công lao to lớn trong
cuộc kháng chiến chống
quân Mông- Nguyên
Tượng đài Trần
Hưng Đạo tại núi
Yên Phụ
(Kinh Môn, Hải
Dương)
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Nam Định
Tín
ngưỡ
ng
Thờ
Đức
Thánh
Trần
trên
mọi
miền
đất
nước
Đền thờ
Đức Thánh
Trần ngày
lễ hội tháng
Tám âm
lịch hàng
năm tại xã
Hưng Đạo
(Chí Linh,
Hải Dương)
Đền
thờ
Trần
Quốc
Tuấn
tại
Yên
Hưng,
Hà
Nam
Dựng
lại Hội
nghị
Bình
Than tại
bến Lục
Đầu tại
Chí
Linh
(Hải
Dương)
Đây là cuốn binh thư
mà Trần Quốc Tuấn
đã dày công biên soạn
để cho tướng sĩ học
tập nhằm chống lại
50 vạn quân Nguyên
Hồ sơ tác
phẩm
HƯỚNG DẪN ĐỌC VĂN BẢN:
Giọng trang trọng, lúc hùng hồn khúc triết lúc lắng sâu...linh
hoạt cho phù hợp với từng đoạn:
+ Đoạn nêu gương sử sách: giọng thuyết giảng
+ Đoạn nêu hành động, tội ác của giặc: giọng căm tức, phẫn uất
+ Đoạn nêu lên nỗi lòng của tác giả: giọng đọc tự bạch, chậm rãi
+ Đoạn phê phán: giọng chỉ trích, mỉa mai, kích động.
+ Đoạn cuối: giọng dứt khoát, đanh thép.
CHÚ THÍCH
(17) Nghìn xác này gói trong da ngựa (làm trai
phải xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn)
(18) Nhạc thái thường (nhạc tế lễ quan trọng ở tông miếu
nay lại phải dùng mua vui cho giặc)
(22) Đặt mồi lửa vào dưới đống củi (phải biết cảnh giác)
(23) Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội (phải biết lo sợ)
BÀI TẬP DỰ ÁN SỐ 2: TÌM HIỂU VỀ VĂN BẢN “HỊCH TƯỚNG SĨ”
1. Xuất xứ:
2. Hoàn cảnh sáng tác
3. Thể loại:
4. Đặc điểm của thể hịch trên các phương diện:
+ Người viết:
+ Mục đích:
+ Lối văn:
+ Giọng điệu:
+ Lập luận:
+ Kết cấu:
Văn bản: Hịch tướng sĩ
- Tên tiếng Hán: Dụ chư tỳ tướng hịch văn
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
- Xuất xứ: Văn bản trích từ "Hợp tuyển thơ
văn Việt Nam thế kỉ X- thế kỉ XVII", in lần
thứ 2 NXB Văn học, Hà Nội, 1976).
- Hoàn cảnh sáng tác: Ra đời trước cuộc kháng
chiến chống Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285)
nhằm nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc
- Thể loại: Hịch
Hịch
Người viết
Vua, chúa, thủ lĩnh
Mục đích
Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù
Lối văn
Văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
Giọng điệu
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
Lập luận
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Kết cấu
Phần mở đầu: Nêu vấn đề
Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
Phần kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh
Bài 3: So sánh thể chiếu và thể hịch
CHIẾU
GIỐNG
HỊCH
+ Là thể nghị luận trung đại
+ Kết cấu chặt chẽ
+ Lập luận sắc bén
+ Lối văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
+ Người viết: Vua, chúa, tướng
KHÁC Ban bố mệnh lệnh; sự kiện Kêu gọi; khích lệ tinh thần
trọng đại liên quan đến vận của binh sĩ trước cuộc
mệnh dân tộc
kháng chiến
P1
Bố
cục
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
Tiếp … “vui lòng” (Tình hình
P2đất nước hiện tại và nỗi lòng của
chủ tướng)
P3
Tiếp … “không muốn … được
không ?” (Phân tích phải trái,
làm rõ đúng sai)
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp
P4 bách, khích lệ tinh thần chiến
đấu)
B¶ng so s¸nh
SƠ ĐỒ CHUNG CỦA THỂ HỊCH
P1: Nªu vÊn ®Ò
SƠ ĐỒ KẾT CẤU VĂN BẢN “ HỊCH TƯỚNG SĨ”
L§1: Nªu nh÷ng gư¬ng trung
thÇn nghÜa sÜ trong sö s¸ch
P2: Nªu truyÒn thèng vÎ
vang trong sö s¸ch g©y
lßng tin tưëng
L§2: Lét t¶ sù ngang ngưîc vµ téi
¸c cña kÎ thï ®ång thêi nãi lªn
lßng c¨m thï giÆc
P3: NhËn ®Þnh t×nh h×nh, ph©n
tÝch ph¶i tr¸i ®Ó g©y lßng c¨m
thï giÆc
L§3: Ph©n tÝch ph¶i tr¸i, lµm râ
®óng sai
P4: KÕt thóc vÊn ®Ò:
Nªu chñ trư¬ng cô thÓ kªu gäi
®Êu tranh
L§4: Nªu nhiÖm vô cÊp b¸ch ®Ó
khÝch lÖ tinh thÇn chiÕn ®Êu
* Nguyên văn chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
"Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành
một thể văn hành chính thời cổ)
"chư": Là một hư từ chỉ số nhiều
"tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc
cho mình
("tì": Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
"hịch văn": Thể loại hịch
=> Hịch văn răn bảo các tì tướng
Tướng
Kỉ Tín
Do Vu
Gia thần
Dư
Nhượng
Kính Đức
Quan nhỏ Thân khoái
Cốt Đãi
Ngột Lang
Vương
Công Kiên
Xích Tu
Tư
TRUNG QUÂN
ÁI QUỐC
Nêu gương khích tướng
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Nồi nào úp
vung nấy
Các em hãy
ghép những
vòng tròn đặc
điểm với thể
loại tương ứng
với nó nhé!!!
Chiếu
Viết = văn
vần, biền
ngẫu hoặc
văn xuôi
dùng để cổ
động, thuyết
phục kêu gọi
đấu tranh.
Viết = văn
biền ngẫu
Hịch
vua chúa,
tướng lĩnh
viết cho nhân
dân, binh sĩ.
vua viết cho
nhân dân
Dùng để
ban bố
mệnh lệnh
Chiếu
Hịch
Viết = văn
vần, biền
ngẫu hoặc
văn xuôi
Vua viết cho
nhân dân
Dùng để
ban bố
mệnh lệnh
Viết = văn
biền ngẫu
Vua chúa,
tướng lĩnh
viết cho nhân
dân, binh sĩ.
Dùng để cổ
động, thuyết
phục kêu gọi
đấu tranh.
Trong cuộc sống, khi
cần khích lệ, động viên
tinh thần, tình cảm của
ai đó, em sẽ làm gì?
TRÒ CHƠI
TRUY
TÌM
KHO
Ngay sau khi GV đọc câu hỏi, HS sẽ
có 5s suy nghĩ để trả lời. Đúng được 1
chìa khóa vàng (có đánh số), sai
nhường quyền cho bạn khác. Hết câu
hỏi, chiếc chìa khóa có số may mắn
sẽ được mở kho báu
Người ta thường viết hịch
khi nào?
A. Khi đất nước có giặc
ngoại xâm
B. Khi đất nước thanh bình
C. Khi đất nước phồn vinh
D. Khi đất nước vừa kết
thúc chiến tranh
Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ
khi nào?
A. Trước khi quân Mông - B. Trước khi quân Mông Nguyên xâm lược nước ta lần Nguyên xâm lược nước ta lần
thứ nhất (1257)
thứ hai (1285).
C. Sau khi quân Mông D. Sau chiến thắng quân
Nguyên xâm lược nước ta lần
Mông - Nguyên lần thứ hai.
thứ hai
Lựa chọn 3 trung thần nghĩa sĩ
mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến
A. Kỷ Tín, Kính Tâm, Cảo
Khanh
B. Cảo Khanh, Kính Tâm,
Dự Lượng
C. Kỷ Tín , Do Vu, Thân
Khoái
D. Thân Khoái, Dự Lượng,
Do Vu
Phần đầu bài Hịch, Trần Quốc
Tuấn đã sử dụng kế gì trong Binh
pháp?
A. Nêu gương khích tướng
B. Mượn trời giết giặc
C. Thiên- Địa- Nhân
D. Tùy thời tạo thế
I
À
B
C
Ọ
H
N
Ẫ
D
HƯỚNG
p
ậ
t
i
à
b
n
ệ
i
h
t
- H oà n
”
ĩ
s
g
n
ớ
ư
t
h
c
ị
H
- Đọc lại bài “
4
,
3
,
2
n
ầ
h
p
p
ế
i
t
ị
- Chuẩn b
Xin cám ơn đã lắng nghe!
Xin chào tạm biệt!
Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn sau:
“Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc,
lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều
đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt
Tất Liệt mà đòi ngọc lụa để thoả lòng tham không cùng,
giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho
có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao
cho khỏi để tai vạ về sau!”
2. Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng
Tình hình đất nước
Nỗi lòng chủ tướng
(…) Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp
buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi nghênh ngang ngoài đường, uốn
lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể
phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thoả lòng tham
không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của
kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho
khỏi để tai vạ về sau. (…)
2. Tội ác của giặc và nỗi lòng của vị chủ tướng
a. Tội ác của giặc
để thoả lòng tham không cùng, giả
hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc
vàng, để vét của kho có hạn.
(…) Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
mà bắt nạt tể
phụ, thác mệnh
Hốt Tất Liệt mà
đòi ngọc lụa,
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho
khỏi để tai vạ về sau. (…)
01
Thảo luận nhóm
bàn, hoàn thiện bài
tập dự án số 5 trong
2 phút
02
Chia sẻ với nhóm
bên cạnh về phần
làm việc của mình
03
1 đại diện bất kì sẽ
lên trình bày và các
nhóm khác nhận xét
a/ Tình hình đất nước
Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù
Các từ ngữ miêu tả hành
động của kẻ thù và tính chất
của những hành động đó
Thái độ của tác giả
Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho có hạn,
hung hãn như hổ đói, đi lại nghênh ngang ngoài
đường, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ
Khinh bỉ, căm phẫn
So sánh (với phần 1) kết hợp với chứng minh, bình
Các thao tác lập luận và tác
luận giúp người đọc/ nghe thấy được sự ngang
dụng
ngược và tội ác của kẻ thù.
Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ (lưỡi cú diều, thân dê
Đặc điểm ngôn ngữ của
chó….), đối lập (lưỡi cú diều- sỉ mắng triều đình,
đoạn trích
thân dê chó- bắt nạt tể phụ….), so sánh (như đem
thịt mà nuôi hổ đói), liệt kê.
1
3
2
4
CÂU 1:
Hội đồng khoa học Hoàng gia Anh đã xét phong 10 vị
tướng tài của thế giới được chọn từ 98 vị từ cổ đại đến
hiện đại vào tháng 2.1984. Việt Nam vinh dự là nước có
hai người con ưu tú, đó là những anh hùng dân tộc nào?
Đại tướng
Võ Nguyên Giáp
Hưng Đạo Đại Vương
Trần Quốc Tuấn
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 2:
MÔNG CỔ
“Vó ngựa ……………….. đi đến đâu,
cỏ không mọc được chỗ ấy”
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 3:
Tên của một triều đại thịnh vượng, hào khí
ngất trời của triều đại này vào thế kỉ XIII.
Triều đại nhà Trần
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
CÂU 4:
Thể loại của văn bản có tên chữ Hán:
“Dụ chư tì tướng hịch văn”
Hịch
THỜI GIAN
10
9
HẾT GIỜ
8
7
6
5
4
3
2
1
Hịch tướng sĩ
_Trần Quốc Tuấn_
BÀI TẬP DỰ ÁN 1
- Tìm hiểu về tác giả Trần
Quốc Tuấn trên các phương
diện:
+ Tiểu sử
+ Thân thế
+ Con người
+ Sự nghiệp
Hồ sơ
người nổi
tiếng
Trần Quốc Tuấn
* Về tiểu sử, cuộc đời:
Trần Hưng Đạo sinh năm 1231-1300, quê ở tỉnh
Hải Dương, tên khai sinh là Trần Quốc Tuấn. Hiện nay,
năm sinh và quê quán của ông chưa xác định được
chính xác. Có tài liệu ghi chép rằng ông sinh năm 1288
quê ở Phủ Thiên Trường, phường lộc Vượng, thành phố
Nam Định, tỉnh Nam Định ngày nay.
* Về thân thế: Trần Quốc Tuấn là con trai của An Sinh
Vương Trần Liễu, chú ruột của ông là vua Trần Thái
Tông. Mẹ ông là công chúa Thụy Anh.
* Về con người:
Trần Quốc Tuấn là một người thông minh, xuất
chúng, văn võ song toàn. Ông là một vị tướng vừa có
tài, vừa có đức, luôn coi trọng chữ nghĩa và chữ tín. Vì
lợi ích chung mà ông sẵn sàng gạt bỏ hiềm khích riêng
tư. Ông rất khéo léo trong việc trọng dụng và tiến cử
người tài giỏi.
Đặc biệt, ông luôn hết lòng yêu thương nhân dân
và quân lính, sẵn sàng xông pha nơi trận mạc nguy
hiểm.
Tức Hưng Đạo Đại vương
Danh tướng kiệt xuất của
dân tộc dưới thời nhà Trần
Trần Quốc Tuấn
(1231? - 1300)
Có công lao to lớn trong
cuộc kháng chiến chống
quân Mông- Nguyên
Tượng đài Trần
Hưng Đạo tại núi
Yên Phụ
(Kinh Môn, Hải
Dương)
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Nam Định
Tín
ngưỡ
ng
Thờ
Đức
Thánh
Trần
trên
mọi
miền
đất
nước
Đền thờ
Đức Thánh
Trần ngày
lễ hội tháng
Tám âm
lịch hàng
năm tại xã
Hưng Đạo
(Chí Linh,
Hải Dương)
Đền
thờ
Trần
Quốc
Tuấn
tại
Yên
Hưng,
Hà
Nam
Dựng
lại Hội
nghị
Bình
Than tại
bến Lục
Đầu tại
Chí
Linh
(Hải
Dương)
Đây là cuốn binh thư
mà Trần Quốc Tuấn
đã dày công biên soạn
để cho tướng sĩ học
tập nhằm chống lại
50 vạn quân Nguyên
Hồ sơ tác
phẩm
HƯỚNG DẪN ĐỌC VĂN BẢN:
Giọng trang trọng, lúc hùng hồn khúc triết lúc lắng sâu...linh
hoạt cho phù hợp với từng đoạn:
+ Đoạn nêu gương sử sách: giọng thuyết giảng
+ Đoạn nêu hành động, tội ác của giặc: giọng căm tức, phẫn uất
+ Đoạn nêu lên nỗi lòng của tác giả: giọng đọc tự bạch, chậm rãi
+ Đoạn phê phán: giọng chỉ trích, mỉa mai, kích động.
+ Đoạn cuối: giọng dứt khoát, đanh thép.
CHÚ THÍCH
(17) Nghìn xác này gói trong da ngựa (làm trai
phải xả thân nơi chiến trường vì nghĩa lớn)
(18) Nhạc thái thường (nhạc tế lễ quan trọng ở tông miếu
nay lại phải dùng mua vui cho giặc)
(22) Đặt mồi lửa vào dưới đống củi (phải biết cảnh giác)
(23) Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội (phải biết lo sợ)
BÀI TẬP DỰ ÁN SỐ 2: TÌM HIỂU VỀ VĂN BẢN “HỊCH TƯỚNG SĨ”
1. Xuất xứ:
2. Hoàn cảnh sáng tác
3. Thể loại:
4. Đặc điểm của thể hịch trên các phương diện:
+ Người viết:
+ Mục đích:
+ Lối văn:
+ Giọng điệu:
+ Lập luận:
+ Kết cấu:
Văn bản: Hịch tướng sĩ
- Tên tiếng Hán: Dụ chư tỳ tướng hịch văn
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận
- Xuất xứ: Văn bản trích từ "Hợp tuyển thơ
văn Việt Nam thế kỉ X- thế kỉ XVII", in lần
thứ 2 NXB Văn học, Hà Nội, 1976).
- Hoàn cảnh sáng tác: Ra đời trước cuộc kháng
chiến chống Mông – Nguyên lần thứ 2 (1285)
nhằm nêu cao quyết tâm đánh giặc, thắng giặc
- Thể loại: Hịch
Hịch
Người viết
Vua, chúa, thủ lĩnh
Mục đích
Khích lệ, kêu gọi binh sĩ chống kẻ thù
Lối văn
Văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
Giọng điệu
Hùng hồn, hào sảng, đanh thép
Lập luận
Chặt chẽ, dẫn chứng phong phú, thuyết phục
Kết cấu
Phần mở đầu: Nêu vấn đề
Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách
Phần 3: Nhận định tình hình, phân tích phải trái
Phần kết thúc : Đề ra chủ trương, kêu gọi đấu tranh
Bài 3: So sánh thể chiếu và thể hịch
CHIẾU
GIỐNG
HỊCH
+ Là thể nghị luận trung đại
+ Kết cấu chặt chẽ
+ Lập luận sắc bén
+ Lối văn xuôi, văn vần, văn biền ngẫu
+ Người viết: Vua, chúa, tướng
KHÁC Ban bố mệnh lệnh; sự kiện Kêu gọi; khích lệ tinh thần
trọng đại liên quan đến vận của binh sĩ trước cuộc
mệnh dân tộc
kháng chiến
P1
Bố
cục
Từ đầu … “còn lưu tiếng tốt”
(Nêu gương trung thần nghĩa sĩ)
Tiếp … “vui lòng” (Tình hình
P2đất nước hiện tại và nỗi lòng của
chủ tướng)
P3
Tiếp … “không muốn … được
không ?” (Phân tích phải trái,
làm rõ đúng sai)
Còn lại (Nêu nhiệm vụ cấp
P4 bách, khích lệ tinh thần chiến
đấu)
B¶ng so s¸nh
SƠ ĐỒ CHUNG CỦA THỂ HỊCH
P1: Nªu vÊn ®Ò
SƠ ĐỒ KẾT CẤU VĂN BẢN “ HỊCH TƯỚNG SĨ”
L§1: Nªu nh÷ng gư¬ng trung
thÇn nghÜa sÜ trong sö s¸ch
P2: Nªu truyÒn thèng vÎ
vang trong sö s¸ch g©y
lßng tin tưëng
L§2: Lét t¶ sù ngang ngưîc vµ téi
¸c cña kÎ thï ®ång thêi nãi lªn
lßng c¨m thï giÆc
P3: NhËn ®Þnh t×nh h×nh, ph©n
tÝch ph¶i tr¸i ®Ó g©y lßng c¨m
thï giÆc
L§3: Ph©n tÝch ph¶i tr¸i, lµm râ
®óng sai
P4: KÕt thóc vÊn ®Ò:
Nªu chñ trư¬ng cô thÓ kªu gäi
®Êu tranh
L§4: Nªu nhiÖm vô cÊp b¸ch ®Ó
khÝch lÖ tinh thÇn chiÕn ®Êu
* Nguyên văn chữ Hán: Dụ chư tì tướng hịch văn
"Dụ": Bảo cho người dưới biết (sau này trở thành
một thể văn hành chính thời cổ)
"chư": Là một hư từ chỉ số nhiều
"tì tướng": Những viên tướng dưới quyền giúp việc
cho mình
("tì": Miếng vải đệm thêm vào áo cho khỏi rách)
"hịch văn": Thể loại hịch
=> Hịch văn răn bảo các tì tướng
Tướng
Kỉ Tín
Do Vu
Gia thần
Dư
Nhượng
Kính Đức
Quan nhỏ Thân khoái
Cốt Đãi
Ngột Lang
Vương
Công Kiên
Xích Tu
Tư
TRUNG QUÂN
ÁI QUỐC
Nêu gương khích tướng
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Nồi nào úp
vung nấy
Các em hãy
ghép những
vòng tròn đặc
điểm với thể
loại tương ứng
với nó nhé!!!
Chiếu
Viết = văn
vần, biền
ngẫu hoặc
văn xuôi
dùng để cổ
động, thuyết
phục kêu gọi
đấu tranh.
Viết = văn
biền ngẫu
Hịch
vua chúa,
tướng lĩnh
viết cho nhân
dân, binh sĩ.
vua viết cho
nhân dân
Dùng để
ban bố
mệnh lệnh
Chiếu
Hịch
Viết = văn
vần, biền
ngẫu hoặc
văn xuôi
Vua viết cho
nhân dân
Dùng để
ban bố
mệnh lệnh
Viết = văn
biền ngẫu
Vua chúa,
tướng lĩnh
viết cho nhân
dân, binh sĩ.
Dùng để cổ
động, thuyết
phục kêu gọi
đấu tranh.
Trong cuộc sống, khi
cần khích lệ, động viên
tinh thần, tình cảm của
ai đó, em sẽ làm gì?
TRÒ CHƠI
TRUY
TÌM
KHO
Ngay sau khi GV đọc câu hỏi, HS sẽ
có 5s suy nghĩ để trả lời. Đúng được 1
chìa khóa vàng (có đánh số), sai
nhường quyền cho bạn khác. Hết câu
hỏi, chiếc chìa khóa có số may mắn
sẽ được mở kho báu
Người ta thường viết hịch
khi nào?
A. Khi đất nước có giặc
ngoại xâm
B. Khi đất nước thanh bình
C. Khi đất nước phồn vinh
D. Khi đất nước vừa kết
thúc chiến tranh
Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ
khi nào?
A. Trước khi quân Mông - B. Trước khi quân Mông Nguyên xâm lược nước ta lần Nguyên xâm lược nước ta lần
thứ nhất (1257)
thứ hai (1285).
C. Sau khi quân Mông D. Sau chiến thắng quân
Nguyên xâm lược nước ta lần
Mông - Nguyên lần thứ hai.
thứ hai
Lựa chọn 3 trung thần nghĩa sĩ
mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến
A. Kỷ Tín, Kính Tâm, Cảo
Khanh
B. Cảo Khanh, Kính Tâm,
Dự Lượng
C. Kỷ Tín , Do Vu, Thân
Khoái
D. Thân Khoái, Dự Lượng,
Do Vu
Phần đầu bài Hịch, Trần Quốc
Tuấn đã sử dụng kế gì trong Binh
pháp?
A. Nêu gương khích tướng
B. Mượn trời giết giặc
C. Thiên- Địa- Nhân
D. Tùy thời tạo thế
I
À
B
C
Ọ
H
N
Ẫ
D
HƯỚNG
p
ậ
t
i
à
b
n
ệ
i
h
t
- H oà n
”
ĩ
s
g
n
ớ
ư
t
h
c
ị
H
- Đọc lại bài “
4
,
3
,
2
n
ầ
h
p
p
ế
i
t
ị
- Chuẩn b
Xin cám ơn đã lắng nghe!
Xin chào tạm biệt!
Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn sau:
“Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc,
lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều
đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt
Tất Liệt mà đòi ngọc lụa để thoả lòng tham không cùng,
giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho
có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao
cho khỏi để tai vạ về sau!”
2. Tình hình đất nước và nỗi lòng chủ tướng
Tình hình đất nước
Nỗi lòng chủ tướng
(…) Huống chi ta cùng các người sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp
buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi nghênh ngang ngoài đường, uốn
lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể
phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa, để thoả lòng tham
không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của
kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho
khỏi để tai vạ về sau. (…)
2. Tội ác của giặc và nỗi lòng của vị chủ tướng
a. Tội ác của giặc
để thoả lòng tham không cùng, giả
hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc
vàng, để vét của kho có hạn.
(…) Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh
ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều
mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó
mà bắt nạt tể
phụ, thác mệnh
Hốt Tất Liệt mà
đòi ngọc lụa,
Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói sao cho
khỏi để tai vạ về sau. (…)
01
Thảo luận nhóm
bàn, hoàn thiện bài
tập dự án số 5 trong
2 phút
02
Chia sẻ với nhóm
bên cạnh về phần
làm việc của mình
03
1 đại diện bất kì sẽ
lên trình bày và các
nhóm khác nhận xét
a/ Tình hình đất nước
Sự ngang ngược và tội ác của kẻ thù
Các từ ngữ miêu tả hành
động của kẻ thù và tính chất
của những hành động đó
Thái độ của tác giả
Đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho có hạn,
hung hãn như hổ đói, đi lại nghênh ngang ngoài
đường, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ
Khinh bỉ, căm phẫn
So sánh (với phần 1) kết hợp với chứng minh, bình
Các thao tác lập luận và tác
luận giúp người đọc/ nghe thấy được sự ngang
dụng
ngược và tội ác của kẻ thù.
Sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ (lưỡi cú diều, thân dê
Đặc điểm ngôn ngữ của
chó….), đối lập (lưỡi cú diều- sỉ mắng triều đình,
đoạn trích
thân dê chó- bắt nạt tể phụ….), so sánh (như đem
thịt mà nuôi hổ đói), liệt kê.
 









Các ý kiến mới nhất