Bài 44. Hiđro sunfua

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Võ Việt Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:32' 01-12-2009
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 302
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Võ Việt Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:32' 01-12-2009
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích:
0 người
Viet Thang
1
Bài 44
HIĐRO SUNFUA
Viet Thang
2
I. Cấu tạo phân tử
- Công thức phân tử: H2S
- Công thức cấu tạo:
- Cấu hình electron của lưu huỳnh: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
- S có 2e độc thân lớp ngoài cùng, tham gia liên kết cộng hóa trị với 2 nguyên tử hidro
Viet Thang
3
II. Tính chất vật lý
Chất khí không màu
Mùi trứng thối
Nặng hơn không khí (d = 1,17)
Hóa lỏng ở - 60oC, hóa rắn ở -80oC
Tan nhiều trong nước.
Viet Thang
4
III. Tính chất hóa học
1. Tính axit yếu
- H2S tan trong nước tạo thành dung dịch có tính axit yếu
- Tác dụng với dung dịch bazơ:
H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O
H2S + NaOH NaHS + H2O
Viet Thang
5
* Nhận xét:
- N < 1 => H2S dư => sản phẩm tạo ra NaHS
- N = 1 => sản phẩm tạo ra NaHS
- 1 < N < 2 => sản phẩm tạo ra NaHS và Na2S
- N > 2 => NaOH dư => sản phẩm tạo ra Na2S
Viet Thang
6
2. Tính khử mạnh
- Trong phân tử H2S, S có số oxi hóa thấp nhất –2, khi tham gia phản ứng hóa học, số oxi hóa của S tăng lên 0, +4, +6 => H2S thể hiện tính khử.
- H2S cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh
- Nếu thiếu oxi thì:
- Phản ứng với clo:
Viet Thang
7
IV. Trạng thái thiên nhiên. Điều chế
- Trong tự nhiên, hidro sunfua có trong nước suối, trong khí núi lửa, khí thoát ra từ protein thối rủa, …
- Trong phòng thí nghiệm H2S được điều chế bằng cách cho HCl tác dụng với FeS
Viet Thang
8
V. Tính chất của muối sunfua
- Muối sunfua của kim loại nhóm IA và nhóm IIA (trừ Be) dễ tan trong nước và tác dụng với axit mạnh tạo ra khí H2S
- Muối sunfua của các kim loại năng thì không tan trong nước, không tác dụng với axit.
- Các muối sunfua khác thì tan trong nước, phản ứng với axit axit.
- Màu đặc trưng: CdS màu vàng, PbS, CuS, FeS, Ag2S màu đen
1
Bài 44
HIĐRO SUNFUA
Viet Thang
2
I. Cấu tạo phân tử
- Công thức phân tử: H2S
- Công thức cấu tạo:
- Cấu hình electron của lưu huỳnh: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4
- S có 2e độc thân lớp ngoài cùng, tham gia liên kết cộng hóa trị với 2 nguyên tử hidro
Viet Thang
3
II. Tính chất vật lý
Chất khí không màu
Mùi trứng thối
Nặng hơn không khí (d = 1,17)
Hóa lỏng ở - 60oC, hóa rắn ở -80oC
Tan nhiều trong nước.
Viet Thang
4
III. Tính chất hóa học
1. Tính axit yếu
- H2S tan trong nước tạo thành dung dịch có tính axit yếu
- Tác dụng với dung dịch bazơ:
H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O
H2S + NaOH NaHS + H2O
Viet Thang
5
* Nhận xét:
- N < 1 => H2S dư => sản phẩm tạo ra NaHS
- N = 1 => sản phẩm tạo ra NaHS
- 1 < N < 2 => sản phẩm tạo ra NaHS và Na2S
- N > 2 => NaOH dư => sản phẩm tạo ra Na2S
Viet Thang
6
2. Tính khử mạnh
- Trong phân tử H2S, S có số oxi hóa thấp nhất –2, khi tham gia phản ứng hóa học, số oxi hóa của S tăng lên 0, +4, +6 => H2S thể hiện tính khử.
- H2S cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh
- Nếu thiếu oxi thì:
- Phản ứng với clo:
Viet Thang
7
IV. Trạng thái thiên nhiên. Điều chế
- Trong tự nhiên, hidro sunfua có trong nước suối, trong khí núi lửa, khí thoát ra từ protein thối rủa, …
- Trong phòng thí nghiệm H2S được điều chế bằng cách cho HCl tác dụng với FeS
Viet Thang
8
V. Tính chất của muối sunfua
- Muối sunfua của kim loại nhóm IA và nhóm IIA (trừ Be) dễ tan trong nước và tác dụng với axit mạnh tạo ra khí H2S
- Muối sunfua của các kim loại năng thì không tan trong nước, không tác dụng với axit.
- Các muối sunfua khác thì tan trong nước, phản ứng với axit axit.
- Màu đặc trưng: CdS màu vàng, PbS, CuS, FeS, Ag2S màu đen
 







Các ý kiến mới nhất