Bài 32. Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 11h:29' 17-03-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 319
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
Ngày gửi: 11h:29' 17-03-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN
Bài cũ
Viết phương trình phản ứng khi cho S tác dụng với: O2, H2 . Xác định vai trò của S trong các phản ứng đó?
1
2
3
4
Lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà là 2 dạng …… của lưu huỳnh.
Khi tác dụng với hiđro và kim loại, lưu huỳnh thể hiện tính chất gì ?
Phản ứng giữa lưu huỳnh và oxi cần có điều kiện gì ?
Một lượng lớn lưu huỳnh dùng để sản xuất axit này.
Đây là tên sản phẩm của phản ứng giữa lưu huỳnh và hiđro
Key
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
HIĐRO SUNFUA
LƯU HUỲNH ĐIOXIT
LƯU HUỲNH TRIOXIT
Tiết 53 - Bài 32
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ H2S
Mô hình phân tử H2S
II. Tính chất vật lí
Khí, không màu, mùi trứng thối
d= 34/29 (>1), nên nặng hơn không khí
Tan ít trong nước
Rất độc
III. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Trạng thái tự nhiên:
Nêu các nguồn sinh ra khí H2S?
HIDRO SUNFUA CÓ TRONG SUỐI NƯỚC NÓNG
HIDRO SUNFUA CÓ TRONG KHÍ THẢI NÚI LỬA
Cá chết ở Hà Tĩnh
IV. Tính chất hóa học:
NaOH + H2S NaHS + H2O (1)
(Natri hiđrosunfua)
2NaOH + H2S Na2S + 2H2O (2)
(Natri sunfua)
n NaOH
n
a =
Sản phẩm muối
Ptrình phản ứng
a 1
a 2
1 a 2
NaHS
Na2S
NaHS & Na2S
(1) & (2)
(1)
(2)
Video đốt H2S
Thí nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau. Xác định vai trò cuả H2S trong các phản ứng đó?
1. H2S + O2 ( thiếu) → …… + …….
2. H2S + O2 ( dư) → ......... + ........
PHIẾU HỌC TẬP
3. H2S + Br2 + H2O → …… + …….
4. H2S + SO2 → …… + …….
KẾT LUẬN
Hiđro sunfua
h2s
Muối sunfua
( fes, zns.)
+ HCl, H2SO4
Axit y?u
Tính khử
mạnh
HIĐRO SUNFUA
H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá
Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử
Cl2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử
HIĐRO SUNFUA
Bài 2. Hấp thụ 0,3mol khí H2S vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Sau phản ứng thu được muối nào?
NaHS
Na2S
NaHS và Na2S
Na2SO4
HIĐRO SUNFUA
A. H2S và HCl
C. O2 và Cl2
D. Cl2 và N2
B. H2S và Br2
Bài 3: Cặp chất khí nào sau đây không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp?
Bài 4: Vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu ngày trong không khí lại bị xám đen.
Trả lời:
4Ag+ 2H2S + O2→ 2Ag2S + 2 H2O
Bài 5: Vì sao ta hay dùng bạc để đánh gió khi bị cảm?
Trả lời:
Vì khi bị cảm trong cơ thể người sẽ tích tụ một lượng khí H2S tương đối cao. Chính lượng H2S này làm cho cơ thể mệt mỏi. Khi ta dùng Ag để đánh gió thì Ag sẽ tác dụng với khí H2S. Do đó, lượng khí H2S trong cơ thể giảm và hết bệnh. Miếng bạc sau khi đánh gió sẽ có màu đen.
4Ag+ 2H2S + O2→ 2Ag2S + 2 H2O
Bài 6: Cho 100ml dung dịch H2S 1M tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành:
HIĐRO SUNFUA
A. 3,12 gam
B. 4,56 gam
C. 6,70 gam
D. 7,80 gam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học kĩ lí thuyết, rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học.
Luyện giải bài tập H2S tác dụng với dung dịch kiềm.
- Hoàn thành bài tập 1, 2, 3, 4, 8 – SGK , làm thêm trong SBT.
- Nghiên cứu và soạn trước bài lưu huỳnh dioxit và lưu huỳnh trioxit, chuẩn bị các bài tập còn lại.
VÀ CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN
Bài cũ
Viết phương trình phản ứng khi cho S tác dụng với: O2, H2 . Xác định vai trò của S trong các phản ứng đó?
1
2
3
4
Lưu huỳnh tà phương và lưu huỳnh đơn tà là 2 dạng …… của lưu huỳnh.
Khi tác dụng với hiđro và kim loại, lưu huỳnh thể hiện tính chất gì ?
Phản ứng giữa lưu huỳnh và oxi cần có điều kiện gì ?
Một lượng lớn lưu huỳnh dùng để sản xuất axit này.
Đây là tên sản phẩm của phản ứng giữa lưu huỳnh và hiđro
Key
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
HIĐRO SUNFUA
LƯU HUỲNH ĐIOXIT
LƯU HUỲNH TRIOXIT
Tiết 53 - Bài 32
I. CẤU TẠO PHÂN TỬ H2S
Mô hình phân tử H2S
II. Tính chất vật lí
Khí, không màu, mùi trứng thối
d= 34/29 (>1), nên nặng hơn không khí
Tan ít trong nước
Rất độc
III. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ
1. Trạng thái tự nhiên:
Nêu các nguồn sinh ra khí H2S?
HIDRO SUNFUA CÓ TRONG SUỐI NƯỚC NÓNG
HIDRO SUNFUA CÓ TRONG KHÍ THẢI NÚI LỬA
Cá chết ở Hà Tĩnh
IV. Tính chất hóa học:
NaOH + H2S NaHS + H2O (1)
(Natri hiđrosunfua)
2NaOH + H2S Na2S + 2H2O (2)
(Natri sunfua)
n NaOH
n
a =
Sản phẩm muối
Ptrình phản ứng
a 1
a 2
1 a 2
NaHS
Na2S
NaHS & Na2S
(1) & (2)
(1)
(2)
Video đốt H2S
Thí nghiệm
PHIẾU HỌC TẬP
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau. Xác định vai trò cuả H2S trong các phản ứng đó?
1. H2S + O2 ( thiếu) → …… + …….
2. H2S + O2 ( dư) → ......... + ........
PHIẾU HỌC TẬP
3. H2S + Br2 + H2O → …… + …….
4. H2S + SO2 → …… + …….
KẾT LUẬN
Hiđro sunfua
h2s
Muối sunfua
( fes, zns.)
+ HCl, H2SO4
Axit y?u
Tính khử
mạnh
HIĐRO SUNFUA
H2S là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hoá
Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử
Cl2 là chất oxi hoá, H2S là chất khử
HIĐRO SUNFUA
Bài 2. Hấp thụ 0,3mol khí H2S vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Sau phản ứng thu được muối nào?
NaHS
Na2S
NaHS và Na2S
Na2SO4
HIĐRO SUNFUA
A. H2S và HCl
C. O2 và Cl2
D. Cl2 và N2
B. H2S và Br2
Bài 3: Cặp chất khí nào sau đây không thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp?
Bài 4: Vì sao các đồ vật bằng bạc để lâu ngày trong không khí lại bị xám đen.
Trả lời:
4Ag+ 2H2S + O2→ 2Ag2S + 2 H2O
Bài 5: Vì sao ta hay dùng bạc để đánh gió khi bị cảm?
Trả lời:
Vì khi bị cảm trong cơ thể người sẽ tích tụ một lượng khí H2S tương đối cao. Chính lượng H2S này làm cho cơ thể mệt mỏi. Khi ta dùng Ag để đánh gió thì Ag sẽ tác dụng với khí H2S. Do đó, lượng khí H2S trong cơ thể giảm và hết bệnh. Miếng bạc sau khi đánh gió sẽ có màu đen.
4Ag+ 2H2S + O2→ 2Ag2S + 2 H2O
Bài 6: Cho 100ml dung dịch H2S 1M tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành:
HIĐRO SUNFUA
A. 3,12 gam
B. 4,56 gam
C. 6,70 gam
D. 7,80 gam
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học kĩ lí thuyết, rèn luyện kĩ năng viết phương trình hóa học.
Luyện giải bài tập H2S tác dụng với dung dịch kiềm.
- Hoàn thành bài tập 1, 2, 3, 4, 8 – SGK , làm thêm trong SBT.
- Nghiên cứu và soạn trước bài lưu huỳnh dioxit và lưu huỳnh trioxit, chuẩn bị các bài tập còn lại.
 







Các ý kiến mới nhất