Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

hien tuong sieu doan tinh (Ngu am tieng Viet)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngân
Ngày gửi: 10h:48' 28-01-2012
Dung lượng: 759.6 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người




CHƯƠNG II. NGỮ ÂM
1. Khái quát
2. Các đơn vị đoạn tính
Nêu các đơn vị đoạn tính cơ bản
và phân biệt chúng?
3. Hiện tượng siêu đoạn tính
3. Hiện tượng siêu đoạn tính
3.1. Âm tiết
3.1.1. Khái niệm



Cho phát ngôn:
Mẹ đã về.
Đọc bình thường, đọc chậm
rồi chỉ ra những khúc đoạn nhỏ nhất?
Âm tiết là gì?
3. Hiện tượng siêu đoạn tính
3.1. Âm tiết
3.1.1. Khái niệm
- Trần Trí Dõi: “Xét về mặt phát âm, âm tiết là đơn vị nhỏ nhất, có tính toàn vẹn không thể phân chia được” (Trần Trí Dõi, 2000,40):
- M. Grammont: “Âm tiết ứng với sự luân phiên căng lên trùng xuống của cơ thịt của bộ máy phát âm” (dẫn theo Nguyễn Thiện Giáp, 2001, 181)



- là đơn vị phát âm nhỏ nhất, ứng với đợt căng- trùng cơ thịt của bộ máy phát âm.
- có tính toàn vẹn, không thể phân chia được
3. Hiện tượng siêu đoạn tính

o đỉnh ÂT â


h c t p
Ranh giới ÂT

Đồ hình âm tiết HỌC TẬP
3.1. Âm tiết
-
“Rủ nhau xuống bể mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng”
Có bao nhiêu âm tiết trong VD sau
3.1.2. Cấu tạo âm tiết
(http://www.ngonngu.net)
âm tiết
âm đầu
vần
âm đệm
âm chính
âm cuối
3.1.2. Cấu tạo âm tiết
(Hoàng Dũng, 2007, 48)
Phân tích cấu trúc âm tiết trong các ví dụ:
em, bé, nhuộm, vải
3.1.3. Ranh giới âm tiết
- Nguyên tắc phân định: lấy âm chính (thường là nguyên âm) làm chuẩn.
Kết quả:
+ Từ đa tiết: từ được phát âm thành 2 âm tiết trở lên.
VD: ebook => SɛSbukS
VD: speaking => Sspi;SkiŋS
3.1.3. Ranh giới âm tiết
-Kết quả:
+ Từ đơn tiết: từ được phát âm thành một âm tiết.
VD: bông=> SboŋS
VD: em =>SemS
VD: ca => ScaS
THỰC HÀNH
Chỉ ra ranh giới âm tiết trong các VD:
- sun; sunrise; beautifully…
nho; sầu riêng, chôm chôm…
Nêu sự khác biệt giữa từ tiếng Việt và tiếng Anh về ranh giới và số lượng âm tiết?
3.2. Thanh điệu
3.2.1. Khái niệm:
Những biến đổi về độ cao của âm tiết tạo nên những từ khác nhau gọi là thanh điệu (Hoàng Dũng , 2007,49)
bình
thướng
khứ
Đồ hình thanh điệu tiếng Việt
1
2
3
4
5
nhập
Đồ hình thanh điệu tiếng Hán
1
2
3
4
5
ngang
sắc
huyền
hỏi
ngã
nặng
3.2. Thanh điệu
Đồ hình thanh điệu tiếng Hán





bình
thướng
khứ
nhập
Đồ hình thanh điệu tiếng Việt
1
2
3
4
5
5
4
3
2
1
ngang
sắc
huyền
ngã
hỏi
nặng
3.2.2. Phân loại:
- Theo đặc trưng âm vực, có các thanh:
* Thanh cao (âm vực cao): ngang, sắc, ngã
* Thanh thấp:(âm vực thấp): hỏi, huyền, nặng
ngang
huyền
ngã
hỏi
sắc
nặng
3.2.2. Phân loại:
5
4
3
2
1
ngang
sắc
huyền
ngã
hỏi
nặng
- Theo đặc trưng âm điệu
(đường nét), có các thanh :
* Thanh bằng: ngang,huyền
* Thanh trắc: nặng, sắc, hỏi, ngã.

Trong thanh trắc, lại có:
+ Thanh trắc gẫy: hỏi, ngã
+ Thanh trắc không gẫy: sắc và nặng
Thanh điệu
Âm vực
Âm điệu
cao
thấp
bằng
trắc
gẫy
không gẫy
Chỉ ra âm vực của các âm tiết sau:
Yêu nhau tam tứ núi cũng trèo
Thất bát sông cũng lội, cửu thập đèo cũng qua.
Tác dụng của việc phân bố thanh điệu đối với câu thơ?
THỰC HÀNH
Chỉ ra âm điệu của các âm tiết sau:
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Chỉ ra thanh trắc gẫy và không gẫy?
THỰC HÀNH
Nhận xét tác dụng phân bố âm điệu ở các tiếng cuối mỗi câu trong đoạn âm sau:
Anh có nghe mùa thu mưa giăng lá đổ
Anh có nghe nai vàng hát khúc yêu đương
Và anh có nghe khi mùa thu tới
Mang ái ân, mang tình yêu tới
Anh có nghe, nghe hồn thu nói:
Mình yêu nhau nhé!
THỰC HÀNH
3.3. Trọng âm
3.3.1. Khái niệm:
là hiện tượng nhấn mạnh vào một âm tiết nào đó trong ngữ lưu. (Hoàng Dũng, 2007, 50):
Cách tạo trọng âm:
+ tăng cường độ phát âm
+ tăng trường độ phát âm
+ tăng cao độ phát âm
3.3.2. Phân loại
3.3.2.1. Trọng âm từ:
Hiện tượng nhấn mạnh vào một âm tiết của từ đa tiết.
VD:pleasure : [‘ple]
Lưu ý:
+ Có những từ có trọng âm chính và trọng âm phụ.
VD:international [,int‘nnl]
+ Có những từ hình thức ngữ âm giống nhau, nhưng trọng âm khác nhau nên nghĩa khác nhau.
VD: ‘imp:t; im‘p:t
3.3.2. Phân loại
3.3.2.2. Trọng âm ngữ đoạn:
trọng âm rơi vào một từ quan trọng trong một nhóm từ.
VD: fifteen men => fifti:n ‘men
young brother => j ‘br
3.3.2. Phân loại
3.3.2.3. Trọng âm câu: Là điểm nhấn trội nhất của một phát ngôn.
Yes, sir!
Give me some food!
3.3.2. Phân loại
3.3.2.4. Trọng âm logic: Trọng âm đánh dấu một từ quan trọng về mặt logic hay thông tin.
VD: Hắn yêu em!





Trọng âm
Trọng âm từ
Trọng âm câu
Trọng âm ngữ đoạn
Trọng âm logic
THỰC HÀNH
Đọc các ví dụ sau với trọng âm. Cho biết đó là loại trọng âm nào?
- Cậu uống nước đi!
Hãy uống đi!
Mời anh uống nước!
THỰC HÀNH
Đọc 2 câu “Đây là người thợ nhuộm” và “Người thợ nhuộm một tấm vải”. Nhận xét về mô hình trọng âm của thợ nhuộm ?
THỰC HÀNH
Chỉ ra trọng âm logic trong các lời thoại sau?
3.4. Ngữ điệu
3.4.1. Khái niệm: là sự biến đổi chủ yếu về cao độ của giọng nói diễn ra trong một chuỗi âm thanh lớn hơn âm tiết.
VD: - Đi đi!
- Ai đấy?
3.4.2. Chức năng:
+ thể hiện thái độ
Bọn trẻ lãng mạn thật!
Vâng, lãng mạn thật!
3.4.2. Chức năng:
+ phân biệt câu có cùng kết cấu cú pháp nhưng khác nghĩa
VD:Don’t give it to any body!
(theo Nguyễn Văn Hiệp)
3.4.2. Chức năng:
+ phân biệt các loại câu theo mục đích nói.
VD:Táo chín trông ngon chưa?
THỰC HÀNH
Đọc các ví dụ tiếng Anh sau với ngữ điệu khác nhau. Cho biết ý nghĩa của mỗi phát ngôn?
I’m fine!
Me?
THỰC HÀNH
Nhận xét ngữ điệu trong đoạn thoại sau:
Tổng kết chương 2.
Thực hành chương 2
Bịt tai lại, phát âm [f] , [v]. Đặt ngón tay lên yết hầu để phân biệt âm hữu thanh và vô thanh.
Tương tự, phân biệt các âm sau: [s, z, b, p, d, m, n, t, ť c, ş, ţ , x, l, k, h, ɲ, η , ʐ]
2. Bịt mũi. Phát âm [n, t.]. Phân biệt âm mũi và không mũi.Tương tự, phân biệt [m, b, d, ɲ, η ]
- Âm mũi: m,n, ɲ, η
- Không mũi: b, d
3. Đọc câu “Bác thợ xây nhà” với hai cách ngắt nhịp. Nhận xét mô hình trọng âm của “thợ xây”
4. Đọc câu “Hôm qua tôi có đến nhà anh” với một ngữ điệu đi xuống và một ngữ điệu đi lên. Cách đọc nào cho thấy câu đã kết thúc?
5. Chọn một khổ thơ yêu thích?
Phân loại các thanh âm tiết theo đặc trưng âm điệu?
Chỉ ra các thanh trắc gẫy và không gẫy?
THỰC HÀNH
No_avatar

chị ơi hướng dẫn em làm câu này với ạ. em xin cảm ơn ạ

Vẽ sơ đồ hình sin của các âm tiết tiếng việt trong câu thơ sau, chỉ ra đỉnh âm tiết biên giới âm tiết của các âm tiết đó:  Rễ sâu ai biết là hoa

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓