Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 25. Hiệu điện thế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Gia Bảo
Ngày gửi: 20h:26' 10-04-2017
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích: 1 người (Mai Thị Hoa)
Bài 25
HIỆU ĐIỆN THẾ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? Dùng dụng cụ nào để đo cường độ dòng điện? Làm thế nào để nhận biết dụng cụ đó?
* Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
* Dùng ampe kế để đo cường độ dòng điện.
* Trên mặt đồng hồ đo điện có ghi chữ A (hoặc mA).
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Ampe kế trong sơ đồ nào ở hình 1 được mắc đúng, vì sao?
a)
* Ampe kế trong sơ đồ hình 1 b được mắc đúng
* Vì chốt dương (+) của ampe kế được mắc về phía cực dương (+) của nguồn điện .
k
k
k
Ông bán cho cháu một chiếc pin!
Cháu cần pin tròn hay pin vuông? Loại mấy vôn?
Vậy vôn là gì?
BÀI 25:
HIỆU ĐIỆN THẾ
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
 I/ Hiệu điện thế:
- Hiệu điện thế được ký hiệu như thế nào?
- Đơn vị đo hiệu điện thế là gì?
 - Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
 - Hiệu điện thế được ký hiệu bằng chữ U.
 - Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V).
 - Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) và kilôvôn (kV).
- Tự đọc thông tin trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
- Giữa hai cực của một nguồn điện có gì?
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
 I/ Hiệu điện thế:
 - Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
 - Hiệu điện thế được ký hiệu bằng chữ U.
 - Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V).
 - Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) và kilôvôn (kV).
1V = 1000 mV
 x V = x.1000 mV
1 V = 0,001 kV
= 1: 1000 kV
 x V = x:1000 kV
1kV = 1000 V
 x kV = x.1000 V
1mV = 0,001 V
= 1: 1000 V
 x mV = x:1000 V
C1: Hãy quan sát và ghi giá trị cho các nguồn điện sau:
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
Pin tròn:……… V
Acquy xe máy:……… V
Giữa hai lỗ lấy điện trong nhà: ……….. V
SIZE- 1,5V
+
220V
12V
1,5
12
220
Một vài giá trị của hiệu điện thế:
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
Giữa hai đám mây trước khi có sét: vài nghìn vôn.
Đường dây điện cao thế Bắc - Nam: 500 000 V.
Tàu hoả chạy điện: 25 000V.
Pin vuông: 9V.
Giữa hai lỗ lấy điện của máy biến áp: 220V, 110V, 100V, 24V, 12V...
10
Đường dây Bắc - Nam có HĐT 500kV, có tổng chiều dài 1487 km, kéo dài từ Hòa Bình đến TP HCM, có 3437 cột điện sắt thép, đi qua 14 tỉnh thành.
11
Tàu hỏa chạy bằng điện
CÁ ĐUỐI ĐIỆN
Cá chình điện
Hiệu điện thế sấm sét lên đến vài nghìn vôn
25 000V
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
 II/ Vôn kế:
 Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
Làm thế nào để biết giá trị của hiệu điện thế là bao nhiêu ? Vậy thiết bị đo hiệu điện thế là gì?
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
 Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
C2: Tìm hiểu vôn kế
Dùng am pe kế có đo được hiệu điện thế không? Hay phải dùng thiết bị đo điện nào khác?
Làm thế nào nhận biết được vôn kế?
 1. Trên mặt vôn kế có ghi chữ V
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
 Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
C2: Tìm hiểu vôn kế
Dùng am pe kế có đo được hiệu điện thế không? Hay phải dùng thiết bị đo điện nào khác?
Trong các vôn kế ở hình 25.2, vôn kế nào dùng kim, vôn kế nào hiện số?
 1. Trên bề mặt có ghi chữ V
2. Vôn kế dùng kim: Hình 25.2a,b
Vôn kế hiện số: Hình 25.2c
Dùng kim
Hiện số
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
 Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
C2: Tìm hiểu vôn kế
Dùng am pe kế có đo được hiệu điện thế không? Hay phải dùng thiết bị đo điện nào khác?
Xác định GHĐ và ĐCNN của các vôn kế ghi đầy đủ vào bảng 1?
 1. Trên bề mặt có ghi chữ V
3. Bảng 1
300V
25V
20V
2,5V
 2. Có hai loại :Vôn kế dùng kim,Vôn kế hiện số
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
C2: Tìm hiểu vôn kế
Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu gì?
 1. Trên bề mặt có ghi chữ V
 3. Mỗi vôn kế đều có GHĐ và ĐCNN
 4. Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu dương (+) và dấu âm (-)
 2. Có hai loại :Vôn kế dùng kim,Vôn kế hiện số
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế.
C2: Tìm hiểu vôn kế
Hãy nhận biết chốt điều chỉnh kim của vôn kế?
1. Trên bề mặt có ghi chữ V
 2. Có hai loại :Vôn kế dùng kim, Vôn kế hiện số
 4. Ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế có ghi dấu dương (+) và dấu âm (-)
5
 5. Vôn kế dùng kim có chốt điều chỉnh kim của vôn kế
 3. Mỗi vôn kế có GHĐ và ĐCNN
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
Hãy vẽ sơ đồ cho mạch điện hình 25.3 trong đó vôn kế được ký hiệu là
1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
+
-
+
-
* Vẽ sơ đồ mạch điện
Vôn kế được ký hiệu là:
k
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
2- Kiểm tra xem vôn kế có giới hạn đo bao nhiêu, có phù hợp để đo hiệu điện thế 6V không?
3V
15V
3V
15V
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
*Lưu ý: Xem trong hình vẽ chốt “+” của vôn kế được mắc với cực nào của nguồn điện và chốt “-” của vôn kế được mắc với cực nào?
1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
3. Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch điện như hình 25.3 với các pin còn mới.
2- Kiểm tra xem vôn kế có giới hạn đo bao nhiêu, có phù hợp để đo hiệu điện thế 6V không?
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
1. Sơ đồ mạch điện hình 25.3
3. Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch điện như hình 25.3 với các pin còn mới.
4. Công tắc bị ngắt và mạch hở. Đọc và ghi số chỉ của vôn kế vào bảng 2 đối với nguồn 3V
5. Thay nguồn 3V bằng nguồn 6V và làm tương tự như trên.
K
-
Pin 1 U = 3V
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
K
-
Pin 1 U = 3 V
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
3V
3V
K
-
Pin 2 U = 6 V
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
K
-
Pin 2 U = 6 V
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
3V
3V
6V
6V
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
C3. So sánh số vôn ghi trên vỏ pin với số chỉ của vôn kế và rút ra kết luận.
C3: Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn điện.
 Kết luận:
Số vôn ghi trên vỏ nguồn điện
là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
IV/ Vận dụng:
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
IV/ Vận dụng:
C4: Đổi đơn vị cho các giá trị sau:
1,5V = ………… mV
15000mV = …… V
c) 0,4kV = ………...V
d) 220V = …………kV
1500
15
0,22
400
C5: Quan sát mặt số của dụng cụ đo điện được vẽ trên hình 25.4 và cho biết:
a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó?
b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ
nhất của dụng cụ?
c) Kim dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?
d) Kim dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?
Vôn kế. Chữ V trên dụng cụ
GHĐ 45 V
3V
42V
, ĐCNN 1V
28
IV/ Vận dụng:
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
28
IV/ Vận dụng:
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
C6: Cho ba nguồn điện với số vôn ghi trên vỏ là:
1,5V ; b) 6V ; c) 12V.
và có ba vôn kế với giới hạn đo lần lượt là:
20V ; 2) 5V ; 3) 10V.
Hãy cho biết dùng vôn kế nào là phù hợp nhất để đo
hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn điện đã cho.
28
IV/ Vận dụng:
I/ Hiệu điện thế:
Bài 25: HIỆU ĐIỆN THẾ
II/ Vôn kế:
III/ Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở:
C6
Vôn kế phù hợp:
1/ GHĐ 20V
2/ GHĐ 5V
3/ GHĐ 10V
Nguồn điện có số vôn:
a) 1,5V
b) 6V
c) 12V
31
Củng cố
2. Vôn kế là gì? Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là gì?
1. Hiệu điện thế được kí hiệu là gì? Có đơn vị là gì?
- Hiệu điện thế được ký hiệu bằng chữ U.
- Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V). Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) và kilôvôn (kV).

- Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế.
- Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
3. Vôn kế trong sơ đồ nào ở hình được mắc đúng? Vì sao?
31
Củng cố
* Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế.
* Đo hiệu điện thế bằng vôn kế.
* Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V) hoặc miliVôn (mA), kiloVon (kV)
* Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.
Ghi nhớ
34
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học thuộc bài.
- Làm bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới:
“Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện”:
+Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.
+Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước.
Cám ơn quý thầy cô
và các em học sinh!
No_avatar

Cảm ơn thầy cô đã chia sẻ kiến thức về hiệu điện thế là gì giúp cho e thêm được nhiều kiến thức

 
Gửi ý kiến